- Có thể coi mạch ño như là một khâu tính toán, thực hiện các phép tính ñại số trên sơ ñồ mạch nhờ vào kĩ thuật ñiện tử theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ño.. Giáo trình: kỹ thuật ño lư
Trang 1Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
Chương 3 MẠCH ðO LƯỜNG VÀ GIA CÔNG THÔNG TIN ðO 3.1 Khái niệm chung
3.1.1 ðịnh nghĩa
- Mạch ño lường là thiết bị kỹ thuật 1àm nhiệm vụ biến ñổi, gia công thông tin ,
phối hợp các tin tức với nhau trong một hệ vật lí thống nhất
- Có thể coi mạch ño như là một khâu tính toán, thực hiện các phép tính ñại số trên
sơ ñồ mạch nhờ vào kĩ thuật ñiện tử theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị ño
3.1.2 Phân loại mạch ño: Theo chức năng của các mạch ño mà ta có thể phân
thành nhiều loại mạch ño như sau:
- Mạch tỷ lệ: là mạch thực hiện một phép nhân (hoặc chia) với một hệ số k
Nghĩa là nếu ñại lượng vào là x thì ñại lượng ra là kx
ðại diện cho các loại này là: ñiện trở sun, bộ phân áp, máy biến áp, ,máy biến
dòng, v.v
- Mạch khuếch ñại: Cũng giống như mạch tỉ lệ mạch khuếch ñại làm nhiệm vụ
nhân thêm một hệ số K gọi là hệ sô khuếch ñại Tuy nhiên ở mạch khuếch ñại thì
thông thường, công suất ra lớn hơn công suất vào (ñiều này ngược với mạch tỉ lệ),
nghĩa là ñại lượng vào ñiều khiển ñại lượng ra
- Mạch gia công và tính toán: Bao gồm các mạch thực hiện các phép tính
ñại số như cộng, trừ, nhân, chia, tích phân, vi phân,v.v
- Mạch so sánh: là mạch so sánh giữa hai ñiện áp Mạch này thường ñược sử
dụng trong các thiết bị ño dùng phương pháp so sánh
- Mạch tạo hàm: Là mạch tạo ra những hàm số theo yêu cầu của phép ño nhằm
mục ñích tuyến tính hóa các ñặc tính của tín hiệu ño ở ñầu ra các bộ phận cảm biến
- Mạch biến ñổi A/D, D/A: là loại mạch biến ñổi từ tín hiệu ño tương tự thành
số và ngược lại, sử dụng cho kỹ thuật ño số và chế tạo các mạch ghép nối với máy
Là loại mạch thông dụng nhất ðối với mạch một chiều thường dùng mạch Sun, còn
ñối với mạch xoay chiều thường dùng biến dòng ñiện
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 47
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 2Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
Ta có: ICT KI; thông thường KI > 1 và ñược gọi hệ số phân dòng ñiện
ðiện trở Sun Rs ñược tính theo công thức sau:
RS = RCT (3-1)
KI1
- Sun có cấu tạo như là ñiện trở 4 cực: 2 cực dòng và 2 cực áp Hai cực dòng
ñược ñưa dòng ñiện IS vào còn hai cực áp sẽ lấy áp ra mắc vào cơ cấu chỉ thị hoặc ñưa
tới mạch phía sau (h.3-2) Trên Sun thường ghi dòng ñiện IS có thể ñi qua nó và ñiện áp
ở ñầu ra là: Us = IsRs = (I - ICT) Rs và cấp chính xác
- ðể ñạt ñộ chính xác cao một Sun thường chỉ làm việc với một chỉ thị nhất ñịnh
và phải có dây nối ñã xác ñịnh ñiện trở ðể ñiều chỉnh ñiện trở Sun ta có thể xẻ rãnh
Trang 3Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
- ðể tính các ñiện trở R1, R2, R3, R4 ta có thể dựa vào biểu thức (3-1) như sau: Lập
hệ phương trình ứng với các dòng khác nhau:
Trong công nghiệp Sun ñược làm bằng vật liệu có ñiện trở rất ít phụ thuộc nhiệt ñộ
như Manganin Thường người ta chế tạo Sun với dòng ñiện từ vài mA ñiện áp Sun cỡ 60,
75, 100, 150 và 300 mV
- Ứng dụng: Sun ñược dùng chủ yếu trong mạch một chiều Trong mạch xoay
chiều có thể dùng khi tải là thuần trở Còn khi tải là ñiện kháng thì mắc phải sai số về
góc pha
ðiện trở Sun chủ yếu sử dụng ñể mở rộng thang ño trong các ampemet một
chiều
2 Biến dòng ñiện
Biến dòng ñiện (BI) là một máy biến áp ñặc biệt có
cuộn sơ cấp rất ít vòng cho dòng phụ tải trực tiếp chạy
qua; cuộn thứ cấp nhiều vòng hơn, dây nhỏ và ñược nối
kín mạch với một ampemet (hoặc cuộn dòng của công
tơ, wattmet ) Vì ñiện trở của ampemet rất nhỏ cho
nên có thể coi máy biến dòng luôn làm việc ở chế ñộ
Trang 4Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 49
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 5Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
Thông thường, ñể dễ dàng cho việc chế tạo và sử dụng, W1 chỉ có một vòng, ứng với
dòng ñiện I1 ở chế ñộ ñịnh mức theo một dãy số ưu tiên nào ñó; W2 nhiều vòng hơn ứng
với dòng I2 ở chế ñộ ñịnh mức là: I2ñm = 1A hoặc I2ñm = 5A
Ví dụ: máy biến dòng: 100/5 ; 200/5; 300/ 5…
Trong trường hợp ampemet nối hợp bộ với biến dòng ñiện thì số chỉ của ampemet
ñược khắc vạch theo giá trị dòng ñiện I1 phía sơ cấp
3.2.2 Mạch tỉ lệ về áp
1 Mạch phân áp
Là mạch phân ñiện áp, thường U1 lớn hơn U2 tức là công suất vào lớn hơn công suất ra
Ta phân biệt một số mạch như sau
Ta phân biệt hai trường hợp:
- Khi không có tải hay RT = ta có:
Lúc tải là những cơ cấu ño có ñiện trở không ñổi, người ta dùng R2 là ñiện trở của
ngay bản thân cơ cấu, trong trường hợp này phân áp chỉ có ñiện trở R1 và ñược gọi là ñiện
trở phụ (h.3-6)
ðiện trở phụ ñược tính như sau:
Ở ñây m = Ux
UCT tỉ số giữa ñiện áp cần ño và ñiện áp trên cơ cấu chỉ thị
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 50
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 6Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
Nếu một Volmet có nhiều thang ño thì cách U3
tính các ñiện trở phụ như sau:
Thông thường ñó là một biến trở trượt ñược gắn thêm một thang chia ñộ, trên ấy
có khắc hệ số phân áp tương ứng với vị trí của nó Những biến trở trượt phân ñiện áp với
ñộ chính xác không cao (thường từ 1 - 5%)
Các phân áp có cấp chính xác cao (0,05 - 0,1) ñược chế tạo theo kiểu nhảy cấp
hoặc bố trí thành từng cấp thập phân (Hình 3-7) Vật liệu thường làm bằng dây ñiện trở
manganin có hệ số nhiệt ñiện trở thấp ðiện áp vào U1 cố ñịnh, còn ñiện áp ra biến thiên từ
0,0001 U1 ñến 0,9999U1
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 51
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 7Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
b, Mạch phân áp ñiện dung
Phân áp ñiện dung có thể dùng trong mạch xoay chiều, các tụ ñiện C1, C2 ñược
ghép nối tiếp với nhau và ñược ñặc trưng bằng ñiện dung C1, C2 cùng với các ñiện trở rò
R1, R2 theo mô hình thay thế song song(Hình 3-8)
Lúc này m không phụ thuộc vào tần số nữa Vì vậy mà phân áp ñiện dung
thường ñược sử dụng trong mạch có tần số cao
Mạch phân áp ñiện dung thường ñược sử dụng ñể giảm áp trong các mạch xoay
chiều ở ñầu vào và các vônmét ñiện tử xoay chiều hay các dao ñộng kí ñiện tử
c, Mạch phân áp ñiện cảm
ðặc ñiểm của mạch phân áp ñiện cảm là ñầu vào và ñầu ra ñược nối với nhau
bằng ñiện và bằng từ Hình 3-9 vẽ mạch phân áp ñiện cảm, có thể coi là một biến áp
tự ngẫu Muốn phân áp có ñộ chính xác cao, biến áp phải gần ñiều kiện lý tưởng Lúc
Trang 8Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 52
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 9Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
Ưu ñiểm của phân áp này là hệ số phân áp K ít thay ñổi lúc tải ñầu ra thay ñổi
Nhưng nhược ñiểm là tần số thay ñổi sẽ gây ra sai số tần số
2 Mạch biến ñiện áp ño lường(Bu)
Mạch biến ñiện áp cũng là hình thức của mạch phân áp ñiện cảm, chỉ khác là U1
có thể nhỏ hơn hay lớn hơn U2 (tức là Ku có thể lớn hơn hay nhỏ hơn 1) khi U2 > U1 ta
có biến áp tăng áp, U2 < U1 ta có biến áp hạ áp Các ñiện áp U1, U2 có thể liên hệ với
nhau cả về ñiện và từ (biến áp tự ngẫu) hoặc có thể chỉ nối nhau bằng từ và cách ñiện
Trong hướng dẫn sử dụng của biến ñiện áp thường chỉ rõ công suất ñịnh mức,
ñiện áp vào U1 và ñiện áp ra U2 và hệ số Ku, các ñầu nối của cuộn sơ cấp ñược lí hiệu
là A, X cuộn thứ cấp là a, x
Ngược với biến dòng ño lường ở biến áp ño lường sử dụng ở chế ñộ hở mạch
cuộn thứ cấp Vì thế cuộn thứ cấp thường ñược nối với Volmét có ñiện trở vào lớn
(Hình 3-10) ñể ño ñiện áp U2 sau ñó nhân với Ku ta có U1
ðiện áp ñịnh mức của cuộn thứ cấp
thường là 100V Còn ñiện áp ñịnh mức của
cuộn sơ cấp chính là ñiện áp cần ñi hay kiểm
tra
Cấp chính xác của biến áp ño lường là
0,05; 0,1; 0,2; 0,5
3.3 Mạch khuếch ñại ño lường
ðứng về phương diện gia công tin tức,
mạch khuếch ñại (Kð) cũng xem như một
biến áp ño lường ngược với mạch tỷ lệ là ở mạch Kð thường có công suất ra lớn hơn công suất vào Có thể
coi ñại lượng vào ñiều khiển ñại lượng ra ðây là ưu việt của mạch ñiện tử Nhờ có khuếch
ñại, người ta ñã tăng ñộ nhạy của các thiết bị ño lên rất nhiều cho phép ño ñược những
ñại lượng ño rất nhỏ mà trước kia không ño ñược
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 53
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 10Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
3.4.1 Mạch Kð lặp lại
Trong các thiết bị ño tín hiệu ño ñược lấy ra từ các bộ cảm biến có công suất ra rất
nhỏ Muốn khuếch ñại ñược những tín hiệu như vậy ñòi hỏi ñiện trở vào của bộ khuếch
ñại phải rất lớn ðể tạo ñược ñiều ñó thường ta sử dụng các mạch lặp lại ở ñầu vào (mạch
Ura
-EC
b)
Mạch lặp lại sử dụng tranzito bình thường (h.3-11a) ðặc ñiểm của mạch này là
ñiện trở vào lớn ñiện trở ra nhỏ Nhờ có phản hồi âm sâu hệ số Kð theo ñiện áp Ku = 1
C
b
- là hệ số khuếch dòng của tranzito
- ðể tăng ñiện trở vào người ta sử dụng Kð thuật toán với phản hồi âm sâu
(Hình 3-11b)
Trang 11Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 54
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 12Giáo trình: kỹ thuật ựo lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
3.3.2 Mạch Kđ ựo lường
Trong các mạch ựo lường thường sử dụng bộ Kđ ựo lường đó là kết hợp giữa
các bộ lặp lại và các bộ Kđ ựiện áp Hình 3-12 chỉ rõ một bộ Kđ ựể ựo ựiện áp ra của
Có thể ựiều chỉnh bằng cách thay ựổi ựiện trở R2 điện áp vào ựược ựặt vào hai
ựầu của hai mạch lặp lại, như thế tạo khả năng ựo hiệu ựiện thế giữa hai ựầu vào này
so với ựất
Ở tầng thứ hai sử dụng IC3 có hệ số Kđ là:
K2 = R R
Trang 13Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 55
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 14Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
3.4 Mạch gia công tính toán
3.4.1 Mạch cộng
Là loại mạch thực hiện phép cộng Thông
thường là cộng ñiện áp
Hình 3-13 là sơ ñồ mạch cộng ñiện
áp dùng Kð thuật toán (KðTT) mắc theo
mạch ñảo dấu Tín hiệu ra Ura tỉ lệ với tổng
ñại số của các tín hiệu vào
i1 Hình 3-13: Mạch cộng ñiện áp với
Kð thuật toán ñảo dấu Trường hợp mắc theo sơ ñồ không ñảo dấu, ta có mạch ở hình 3-14
U1 2
U2 1
Un
(3-15)
R R
Hình 3-14: Mạch cộng ñiện áp R1
với KðTT không ñảo dấu
R4
Mạch Kð hiệu hai ñiện áp ở ñầu vào
thường sử dụng KðTT, trong mạch tổ hợp giữa
mạch ñảo dấu và không ñảo dấu (h.3-15)
Trang 15Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 56
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 16Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
1
Trong trường hợp này thì sai số của mạch là ít nhất Với mạch này thì ñiện trở
vào của hai ñầu vào không nhất thiết phải giống nhau ðiện trở vào ở mạch ñảo dấu
giống như ở mạch Kð ñảo dấu, còn ñiện trở vào ở mạch không ñảo dấu bằng tổng các ñiện
trở R2 và R3
3.4.3 Mạch nhân
Có rất nhiều trường hợp phải sử dụng mạch nhân như khi ño công suất P = UI
cos hoặc phải nhân hai ñiện áp, v.v vì thế mạch nhân trong ño lường là rất quan
trọng
Trong ño lường phần tử nhân ñược dùng rộng rãi là phần tử ñiện ñộng, sắt ñiện
ñộng, và cảm ứng ñã ñược xét ở chương 2 Các mạch nhân này ñược dùng ñể chế tạo các
Wátmét ño công suất tác dụng và phàn kháng; chế tạo công tơ ñiện… Ngoài ra mạch
nhân còn có thể sử dụng chuyển ñổi Hôn (Hall) và các bộ nhân ñiện tử sử dụng các bộ
KðTT (do giới hạn của chương trình nên ta không xét)
3.4.4 Mạch chia
Mạch chia ñược sử dụng rộng rãi trong các phép ño gián tiếp Kết quả phép
chia có khi là một ñại lượng nhưng cũng có khi là con số không thứ nguyên thường ñặc
trưng cho phẩm chất Thông dụng nhất là các phương pháp: lôgômét, mạch cầu, mạch
chia ñiện tử,
* Mạch chia bằng cơ cấu chỉ thị logomet có góc quay tỷ lệ với tỷ số hai dòng
ñiện(chương 2)
* Mạch chia dựa trên mạch cầu cân
bằng là mạch lấy tỉ số giữa hai ñiện trở của
hai nhánh của cầu (h.3-16)
Khi cầu cân bằng ta có phương trình:
R3 thường là một biến trở có ñiện trở
toàn bộ là tâm của góc quay = f1(R3)
Hình 3-16: Mạch cầu cân bằngsử
dụng làm mạch chia
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 57
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 17Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
4
R R
Một mạch tích phân ñược biểu diễn như hình 3-17
Quan hệ giữa ñiện áp vào và ra của bộ tích phân như sau:
Trong mạch này tốc ñộ thay ñổi
của ñiện áp ra tỉ lệ nghịch với hằng số
thời gian = R1C
* Trường hợp khi tín hiệu vào thay
ñổi theo kiểu bậc thang thì tốc ñộ thay ñổi
c) Vi phân sử dụng KðTT
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 58
Trang 18Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 19Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
Tuy nhiên trong thực tế ñể nâng cao ñộ chính xác ta thường kết hợp mạch CR với
KðTT (h.3-18c) ðây là mạch Kð có phản hồi bằng ñiện trở ðiện áp ra của mạch vi phân
Trong kỹ thuật ño lường người ta sử dụng rất rộng rãi mạch so sánh
(Comparator) Dùng mạch so sánh là ñể phát hiện thời ñiểm bằng nhau của hai ñại
lượng vật lý nào ñó (ñiện áp chẳng hạn) Trong phương pháp ño kiểu so sánh thường sử
dụng mạch so sánh ñể phát hiện ñộ lệch khỏi ñiểm không của ñiện kế
Mạch so sánh ngày nay thường ñược sử dụng với bộ KðTT (khuếch ñại thuật
toán) mắc theo kiểu một ñầu vào hay hai ñầu vào, hoặc có thêm phản hồi dương nhỏ ñể
tạo ra ñặc tính trễ của bộ so sánh Mạch so sánh cũng có thể tạo ra bằng các ñiện trở mẫu
chẳng hạn mạch cầu, mạch ñiện thế kế với thiết bị chỉ thị lệch không bằng ñiện kế.Do
giới hạn của chương trình, ta chỉ xét một vài mạch so sánh cơ bản
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 59
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 20Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
3.5.1 Bộ so sánh các tín hiệu khác dấu bằng KðTT (khuếch ñại thuật toán) mắc
theo mạch một ñầu vào
Bộ so sánh tín hiệu một ñầu vào ñược
biểu diễn ở hình 3-19a ñể so sánh hai ñiện
áp vào khác dấu nhau Ở thời ñiểm cân bằng
ñiện áp ra Ura của mạch so sánh sẽ chuyển
sang một trạng thái khác.Quá trình chuyển
trạng thái ñó ñược biểu diễn ở hình 3-19b
Trước thời ñiểm ñiện áp Uc nhỏ hơn ñiện
áp ñặt Esp (Set point) vì thế mà Esp sẽ quyết
ñịnh trạng thái ở ñầu ra Trong trường hợp
Kð rơi vào chế ñộ không ổn ñịnh tuyến tính
Việc chuyển trạng thái sẽ xẩy ra với một
thời ñiểm trễ nào ñấy là thời gian phóng
của một tụ ñiện kí sinh nào ñấy của KðTT
Mạch cầu ñược xem như là một mạch so sánh ñiện trở Tuy nhiên thực chất là
ta biến thành sự so sánh hai mức ñiện thế Cấu tạo của mạch cầu gồm có: 4 ñiện trở R1,
c)
Hình 3-20: Mạch cầu ño
Biên soạn: PGS.TS Nguyễn Hữu Công - Khoa ðiện tử - ðại học Kỹ thuật CN 60
Version1 - Tháng 8 năm 2009
Trang 21Giáo trình: kỹ thuật ño lường 1 - Dành cho sinh viên nhóm ngành kỹ thuật
ðể ñạt ñược trạng thái cân bằng người ta thường ñiều chỉnh một trong 4 nhánh ñó
(ví dụ R2 chẳng hạn) Quá trình tìm cân bằng là quá trình ñiều chỉnh ñể so sánh hai ñiện
thế Uc và Ud Khi bằng nhau thì ñiện kế chỉ 0 ta có hệ thức(3-25) không phụ thuộc vào
ñiện áp nguồn Nếu chế tạo các ñiện trở chính xác (bằng vật liệu manganin) thì có thể sử
dụng mạch cầu ñể ño ñiện trở với ñộ chính xác cao
Thật vật giả sử thay R1 bằng ñiện trở cần ño Rx Ở trạng thái cân bằng ta có:
Nếu chọn R3 = R4 thì Rx = R2 ðây là phép ño ñiện trở với ñộ chính xác
cao Nguyên lý của phép ño thực hiện theo phương pháp so sánh cân bằng
5.5.3 Mạch ñiện thế kế
Là mạch ño dựa trên phương pháp so sánh cân bằng giữa hai ñiện áp: ñiện áp cần
ño Ux và ñiện áp mẫu EN Hình 3-21a là sơ ñồ khối của mạch ño ñiện thế kế ðiện áp Ux
ñược so sánh với ñiện áp EN Ở thời ñiểm bằng nhau ðọc EN suy ra Ux Hình
3-21b là sơ ñồ nguyên lý cụ thể
ðầu tiên bật công tác K sang vị trí 1 ñiều chỉnh R1 sao cho kìm ñiện kế chỉ 0 Lúc
ñó ta có:
EN = INRN hay IN = EN/RN là ñại lượng chính xác vì EN và RN là pin mẫu và
ñiện trở mẫu Bây giờ bật công tắc K sang vị trí 2 ñiều chỉnh Rx sao cho ñiện kế chỉ 0