1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ HAY

23 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quản trị nhân sự là tổ hợp toàn bộ mục tiêu, chiến lược và công cụ mà qua đó, các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng làm nền tảng cho cung cách ứng xử để phát triển doan

Trang 2

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

Trang 3

 Quản trị nhân sự là tổ hợp toàn bộ mục tiêu, chiến lược và

công cụ mà qua đó, các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng làm nền tảng cho cung cách ứng xử để phát triển doanh nghiệp

 Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp thương mại là một hoạt động quan trọng trong quản trị doanh nghiệp thương mại Do đặc điểm của nhân sự trong doanh nghiệp thương mại có sự khác biệt với các doanh nghiệp khác nên việc quản trị nhân sự trong doanh nghiệp thương mại cũng có nhiều điểm khác

1 Khái niệm quản trị nhân sự

Trang 4

2 Đặc điểm của nhân sự trong

doanh nghiệp thương mại

Lao động trong doanh ngiệp thương mại là một trong ba yếu tố cơ bản, hơn thế nữa là yếu tố quyết định các hoạt động của doanh nghiệp.

Lao động trong các doanh nghiệp thương mại là yếu tố sáng tạo ra giá trị mới.

Hiệu quả lao động trong doanh nghiệp thương mại cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố về thời gian làm việc, thể lực, trí lực và các yếu tố tâm sinh lý.

Tuy nhiên do đặc thù của danh nghiệp thương mại, lao

động không thực hiện chức năng tạo ra sản phẩm mới mà chỉ làm nhiệm vụ mua bán hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhà sản xuất và người tiêu thụ Đồng thời lao động trong lĩnh vực này còn thực hiện chức năng tiếp tục sản xuất trong khâu lưu thông hàng hóa.

Trang 5

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người

Lao động tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu

quả, là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.

Không những lĩnh vực sản xuất vật chất đòi hỏi phải hao phí sức lao động mà lưu thông hàng hóa cũng đòi hỏi phải hao phí sức lao động để thực hiện việc lưu thông hàng

hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Các Mác nói: “Hàng hóa không thể tự mình đi tới thị trường

được”.

Theo đà phát triển của tiến bộ của lực lượng sản xuất xã hội, lưu thông hàng hóa ngày càng mở rộng ngày càng đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và văn minh, hàng hóa cho lĩnh vực tiêu dùng, do đó, đòi hỏi bộ phận lao động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại ngày càng gia tăng.

3 Sự cần thiết phải có lao động trong

doanh nghiệp thương mại

Trang 6

4 Phân loại lao động của doanh

nghiệp thương mại

4.1 Theo tính chất sản xuất của lao động

Bộ phận lao động sản xuất.

Bộ phận lao động lưu thông thuần túy.

4.2 Theo nghiệp vụ kinh doanh thương mại.

Bộ phận lao động trực tiếp kinh doanh: là bộ phận lao động thực hiện các nghiệp vụ mua bán, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, bốc dở…

Bộ phận lao động quản trị kinh doanh: Là bộ phận cán bộ quản lý các phòng ban của tổng công ty, công ty, xí nghiệp, kho, cửa hàng…

Bộ phận lao động ngoài kinh doanh: Là bộ phận lao động làm các

công việc khác trong doanh nghiệp thương mại như: y tế, giữ trẻ, xây dựng cơ bản…

4.3 Theo giác độ quản lý lao động

Bộ phận lao động trong danh sách (biên chế): Đây là bộ phận lao

động làm việc lâu dài trong doanh nghiệp, theo cơ chế quản lý lao

động từ trước đây.

Bộ phận lao động hợp đồng: Đây là bộ phận lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn và dài hạn trong các doanh nghiệp thương mại

Trang 7

4.4.Theo mức độ tham gia quản trị doanh nghiệp

Cán bộ quản trị cấp cao: Đây là cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp như tổng giám đốc, giám đốc…

Cán bộ quản trị cấp trung gian: Là bộ phận quản trị ở giữa cán bộ quản trị cấp cao và cán bộ quản trị cấp thấp.

Cán bộ quản trị cấp thấp: Là cán bộ quản trị một tổ, ca, kíp, bộ phận không có cấp dưới Họ vừa quản trị vừa trực tiếp

thực hiện công việc như công nhân.

Công nhân: Là những người thực hiện các công việc hàng

ngày

4 Phân loại lao động của doanh

nghiệp thương mại (tiếp theo)

Trang 8

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI KHÁCH SẠN HƯNG THỊNH

Trang 9

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN

HƯNG THỊNH

2.1.1 Tên và địa chỉ Doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân thương mại- dịch vụ Hưng Phú Thịnh.

Tên viết tắt: DNTNTM-DV Hưng Phú Thịnh.

Địa chỉ trụ sở chính: Lô 168- Đường Võ Liệu - P.Gềnh Ráng - TP.Quy Nhơn - Bình Định.

Tên chủ Doanh nghiệp: Tô Văn Thuấn.

Điện thoại: 0934992679.

Mã số thuế: 4100718190.

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cà phê, giải khát, dịch vụ billiards, internet, massage, cho thuê mặt bằng, lắp đặt quảng cáo.

Trang 10

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân số:

3501001422 Đăng ký lần đầu vào ngày 19 -06 -2007 Đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 12-11-2008.

Khách sạn Hưng Thịnh được khởi công xây dựng từ ngày 2007.

10-07- Khách sạn khánh thành vào ngày 19-6-2008

2.1.3 Quy mô của Doanh nghiệp.

Tổng số vốn đầu tư: 30 tỉ Trong đó: vốn chủ sở hữu 20 tỉ, vốn huy động 10 tỉ.

Khách sạn gồm có 6 tầng và 1 tầng hầm Trong đó: 1 tầng giành cho cafê và giải khát, 5 tầng còn lại giành cho Khách sạn.

Khách sạn Hưng Thịnh có tổng số phòng là 22 phòng.

Tổng số lao động là 25 người, trong đó có 16 nam và 9 nữ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN

HƯNG THỊNH (tiếp theo)

Trang 11

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH

SẠN HƯNG THỊNH (tiếp theo)

MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TY KHÁCH SẠN

HƯNG THỊNH

2.1.4 Cơ cấu tổ chức Khách sạn Hưng Thịnh

Giám đốc Công ty

Quản lý tài chính

Bộ phận Lễ tân

Bộ phận Phòng buồng

Nhà hàng ăn uống

Phòng nhân sự

Phòng kỹ thuật nghiệp vụ

Trung tâm lữ hành

Phòng kế toán

Quản lý khách sạn,

nhà hàng

Trang 12

2.1.5 Các bộ phận trong Khách sạn

Bộ phận lễ tân.

Bộ phận phục vụ bàn.

Bộ phận bếp.

Bộ phận phục vụ lưu trú.

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN HƯNG THỊNH (tiếp theo)

Trang 13

2.2 Phân loại lao động

Chỉ tiêu

Số lượng (người) Đại học Cao đẳng

Trung cấp và trung học

Lao động thường

Lao động bán thời

Lao động gián

-2.2.1 Phân loại lao động theo trình độ

Trang 14

2.2.2 Phân loại lao động theo độ tuổi

Các tổ, bộ phận Số lượng (người) Độ tuổi trung bình

Tổng số 25 Bình quân 32

Trang 15

Đối với các bộ phận khác nhau thì áp dụng phương pháp tuyển dụng khác nhau, hầu hết lao động ở bộ phận lễ tân đều được tuyển dụng qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp Đây là phương pháp hiện đại và có hiệu quả cao được nhiều khách sạn áp

dụng.

Có chính sách thu hút những lao động có trình độ cao.

Ngoài ra, Khách sạn có liên hệ với nhiều trung tâm đào tạo chuyên ngành Khách sạn

Nhìn chung, công tác tuyển chọn, sử dụng nhân sự của khách sạn có tính khoa học nên trong năm 2008-2009 trình độ của

nhân viên trong Khách sạn ngày càng được nâng cao.

2.3 Công tác tuyển chọn nhân sự tại

Khách sạn Hưng Thịnh

Trang 16

Đào tạo trong công việc: Những nhân viên mới sẽ học được những kiến thức kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ của nhân viên lâu năm có kinh nghiệm tại Khách sạn.

Đào tạo ngoài công việc:

- Áp dụng nhiều hình thức để nâng cao tay nghề cho nhân viên như cho họ đi thực tập tại một số khách sạn lớn làm ăn có hiệu quả để có thể có những nhận thức khách quan và có kinh nghiệm cho bản thân công việc của khách sạn cũng như nhân viên.

- Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ cho nhân viên thông qua các khoá học ngắn ngày, chuyên sâu ở các trung tâm hay thuê các chuyên gia tới trực tiếp giảng dạy tại khách sạn.

2.4 Công tác đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực

Trang 17

2.5 Bố trí, sử dụng nhân lực trong

Khách sạn

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 18

2.6 Lao động tiền lương

Công tác tổ chức tiền lương, tiền thưởng:

Lao động chính thức

Lao động gián tiếp: Lương= Lương CB + Tiền thưởng Trong đó:

Lương cơ bản:

Bộ phận trực tiếp: 1.500.000

Bộ phận gián tiếp: 2.000.000

Tiền thưởng:

Đi làm đúng giờ, thái độ phục vụ, nghỉ có phép,…

Lao động thuê ngoài

Khách sạn có liên hệ với những nhân viên làm việc bán thời gian để phục vụ vào những ngày lễ, tiệc cưới,…

Lương thỏa thuận

Trang 19

2.7 Chế độ khen thưởng kỷ luật

Chế độ khen thưởng - Kỷ luật lao động

Chế độ khen thưởng tại khách sạn Hưng Thịnh:

Ngoài việc căn cứ vào việc Khách sạn hoàn thành vượt mức về doanh thu, về lợi nhuận, còn có hình thức thưởng đột xuất chẳng hạn thưởng cho nhân viên có sáng kiến cải tạo lao động, nâng cao năng suất lao động, những nhân viên phục vụ tốt được

khách khen ngợi, những nhân viên làm tốt công tác tiếp thị

đem lại cho khách sạn những nguồn khách lớn.

Chế độ kỷ luật tại khách sạn Hưng Thịnh:

Các nhân viên phải tuân thủ những qui định do Khách sạn đề ra nếu không sẽ bị kỷ luật thích đáng, chẳng hạn như: thái độ phục vụ không tốt, nghỉ việc không có lý do,… những trường hợp này sẽ được xem xét và bị trừ lương, nếu nặng sẽ bị xem xét đuổi

việc.

Trang 20

CHƯƠNG 3:

GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

Trang 21

- Khách sạn mới đi vào hoạt động nên chưa thu hút được đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao.

- Đội ngũ quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý Khách sạn.

- Nhìn chung trình độ ngoại ngữ của nhân viên còn yếu.

3.1 Ưu điểm, nhược điểm

Trang 22

3.2 Đề xuất giải pháp khắc phục

- Cho nhân viên Lễ tân đi học các lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ tại các trung tâm Ngoại ngữ lớn Cho các nhân viên quản lý Khách sạn đi học các lớp nâng cao trình độ quản lý.

- Khách sạn cần phải tuyển chọn được những người giỏi và

đúng chuyên ngành Khách sạn – du lịch Trong quá trình

tuyển chọn cần có sự khách quan.

- Khách sạn cần liên kết với nhiều Khách sạn khác trong chia sẽ hành khách theo các tour du lịch Ngoài ra, còn liên kết về việc đào tạo các nhân viên, chia sẽ các kinh nghiệm quản lý lẫn nhau.

- Tuy là một Khách sạn nhỏ nhưng chúng ta cần phải xây dựng được một phong cách phục vụ thật chuyên nghiệp và cần phải xây dựng được văn hóa Khách sạn mang bản sắc riêng.

Ngày đăng: 10/08/2014, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w