1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

43 520 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Chỉ Dẫn Địa Lý
Trường học Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Quản trị và phát triển tài sản trí tuệ
Thể loại Báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phương và của tổ chức tập thể các nhà sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm nhằm bảo đảm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, chống các hành

Trang 1

Văn phòng Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp

Trang 2

NỘI DUNG

I MỞ ĐẦU

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

III ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH

IV KẾT LUẬN

Trang 3

phương và của tổ chức tập thể các nhà sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm nhằm bảo đảm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, chống các hành vi sử dụng trái phép chỉ dẫn địa lý và bảo đảm sản phẩm chỉ được gắn tem, nhãn mang chỉ dẫn địa lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định về nguồn gốc xuất xứ và chất lượng;

- Thực tế cho thấy, việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý là vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự tham gia và phối hợp của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan Trong khi chúng

Trang 4

I MỞ ĐẦU (tiếp)

- Phát triển chỉ dẫn địa lý có ý nghĩa kinh tế quan trọng:

Ví dụ ở Pháp:

+ 580 CDĐL được bảo hộ;

+ 12000 cơ sở sản xuất sản phẩm mang CDĐL;

+ Doanh thu ròng: 19 tỷ Euro (15 % doanh thu của toàn ngành thực phẩm)

+ Sản phẩm mang CDĐL xuất khẩu chiếm 30% tổng sản phẩm của toàn ngành thực phẩm

+ Nông dân Pháp sản xuất sản phẩm mang CDĐL tăng 14% từ

Trang 5

- Phát triển chỉ dẫn địa lý sẽ tạo ra giá trị:

Trang 6

I MỞ ĐẦU (tiếp)

- Phát triển CDĐL tác động tích cực đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn:

+ Tạo ra việc làm trực tiếp và gián tiếp;

+ Giữ gìn truyền thống của ngành sản xuất sản phẩm;

+ Giữ gìn môi trường, cảnh quan, đa dạng sinh học vùng nông thôn;

+ Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho không chỉ người sản xuất của địa phương mà cả những nhà kinh doanh, nhà sản xuất nguyên liệu thô, phụ phẩm, các công ty vận tải…;

Trang 7

Một số ví dụ về lợi ích của phát triển CDĐL ở Việt Nam:

- Chè Shan Tuyết Mộc Châu:

Sau khi được đăng bạ, diện tích chè được mở rộng; sản lượng tăng; giá thành sản phẩm tăng 15 %

Trang 8

Một số ví dụ về lợi ích của phát triển CDĐL ở Việt Nam:

- Bưởi Phúc Trạch:

Giá bán của Bưởi Phúc Trạch được sử dụng NHTT cao gấp gần

2 lần so với giá bưởi không mang Nhãn hiệu trong vùng

- Gạo Tám Hải Hậu:

437 hộ nông dân quy mô nhỏ được tập hợp để tham gia vào thị trường với khối lượng sản phẩm lớn và ổn định; Hội Gạo Tám

I MỞ ĐẦU (tiếp)

Trang 9

- Tuy nhiên, phát triển CDĐL đòi hỏi nỗ lực và đầu tư lớn về trí tuệ, thời gian, kinh phí và sự phối hợp của nhiều chủ thể:

Việc phát triển CDĐL không chỉ đồng nghĩa với việc xác định và công nhận danh tiếng, tính đặc thù, bí quyết truyền thống, sự ổn định về chất lượng sản phẩm…mà còn với việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát, xác nhận chất lượng để đảm bảo duy trì chất lượng, uy tín và danh tiếng vốn có của sản phẩm mang CDĐL

Trang 10

1 Cơ sở, căn cứ xây dựng và đề xuất mô hình chung về quản lý CDĐL:

- Cơ sở thực tiễn: kết quả nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý của Cộng đồng Châu Âu và các quốc gia thuộc Cộng đồng Châu Âu cũng như thực tiễn hỗ trợ các địa phương tiến hành đăng ký quản lý một số chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam

- Cơ sở pháp lý: các quy định pháp luật hiện hành về CDĐL

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Trang 11

3.1 Mục đích quản lý

- Đảm bảo quyền sử dụng CDĐL hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, chống các hành vi lợi dụng sử dụng trái phép CDĐL;

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý khi tiêu thụ phải đáp ứng các điều kiện quy định nhằm đảm bảo uy tín của sản phẩm và bảo đảm người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm đúng chất lượng và nguồn gốc.

Trang 12

3.2 Căn cứ tổ chức triển khai công tác quản lý:

- Các quy đinh pháp luật về CDĐL: điều kiện sử dụng, hành vi xâm phạm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý và các biện pháp chế tài

- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý;

- Các văn bản, quy định về quản lý chỉ dẫn địa lý do UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc ban hành.

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (tiếp)

Trang 13

Các đối tượng tham gia quản lý CDĐL gồm:

(i) Cơ quan quản lý CDĐL: do UBND cấp tỉnh xác định và trao quyền Có thể là Sở KHCN, Sở NNPTNT hoặc UBND cấp huyện (ii) Tổ chức tập thể tham gia quản lý CDĐL: do các nhà sản xuất/kinh doanh sản phẩm tự nguyện thành lập và tham gia theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi dưới hình thức hội/hiệp hội/hợp tác xã

(iii) Ngoài ra, Cục Sở hữu trí tuệ có chức năng, thẩm quyền quản

lý đối với tất cả các CDĐL đã được đăng ký bảo hộ

Trang 14

3.4 Nội dung quản lý của Cơ quan quản lý CDĐL gồm:

- Kiến nghị phê duyệt các quy định và tổ chức thực hiện các thủ tục xem xét, đánh giá khả năng và trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa

lý cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu

- Kiểm soát chất lượng, đánh giá, chứng nhận sản phẩm đủ điều kiện được mang chỉ dẫn địa lý;

- Kiểm soát việc tuân thủ các điều kiện sử dụng chỉ dẫn địa lý của

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (tiếp)

Trang 15

3.5 Nội dung quản lý của Cơ quan kiểm soát chất lượng:

(i) Để thực hiện được các nội dung quản lý được giao, cơ quan quản lý CDĐL phải thành lập hoặc trao cho cơ quan trực thuộc thực hiện chức năng kiểm soát chất lượng - Cơ quan kiểm soát chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý

Trang 16

3.5 Nội dung quản lý của Cơ quan kiểm soát chất lượng (tiếp): (ii) Điều kiện đối với cơ quan kiểm soát chất lượng:

- Có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm;

- Không trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

- Có đủ năng lực hoặc khả năng huy động năng lực về con người, phương tiện kỹ thuật và điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (tiếp)

Trang 17

(iii) Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát chất lượng:

- Kiểm tra, đánh giá, xác nhận sản phẩm đủ điều kiện mang CDĐL;

- Kiểm tra, đánh giá năng lực sử dụng và trao quyền sử dụng CDĐL;

- Kiểm soát chất lượng sản phẩm mang CDĐL được lưu thông, tiêu thụ trên thị trường;

- Cấp và quản lý việc sử dụng tem xác nhận chất lượng sản phẩm mang CDĐL (nếu có);

Trang 18

3.6 Nội dung quản lý của tổ chức tập thể:

- Xác nhận, yêu cầu cơ quan quản lý CDĐL trao quyền sử dụng CDĐL cho các thành viên;

- Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành viên;

- Xây dựng, tổ chức áp dụng các quy định về canh tác, chế biến, bảo quản sản phẩm mang CDĐL;

- Xây dựng, quản lý việc sử dụng tem, nhãn sản phẩm…;

- Tổ chức áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật nhằm đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm;

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (tiếp)

Trang 19

(Hội, Hiệp hội, Hợp tác xã)

CƠ QUAN kiểm soát chất l ợng (Cục TCĐLCL, TT kiểm tra, đánh giá

chất l ợng sản phẩm)

Trang 20

3.8 Sơ đồ mô hình hệ thống văn bản quản lý chỉ dẫn địa lý

Văn bản của Trung ương

(Luật, nghị định, thông tư về SHTT)

Văn bản của địa phương

(Quyết định, Quy định, Quy chế

về quản lý chỉ dẫn địa lý)

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (tiếp)

Trang 21

Quy trình quản lý hiện trạng canh tác, sản xuất sản phẩm

Mục đích:

- Thống kê, xác nhận và theo dõi số liệu về hiện trạng canh tác của các hội viên trong phạm vi địa phương tương ứng với CDĐL; lập sổ theo dõi hiện trạng canh tác nông sản;

- Giám sát và quản lý quy trình canh tác, thu hái, bảo quản, chế biến nông sản;

- Làm cơ sở để quản lý việc cấp và sử dụng tem, nhãn sản phẩm

Trang 22

Yờu cầu, hướng dẫn kờ

khai hiện trạng canh tỏc

Kiểm tra thông tin; xác

nhận số liệu và báo cáo

Quyết định không xác nhận

Khiếu nại

Không

có căn cứ

Quyết định không sửa chữa

Không có căn cứ

Có căn

Trưởng Chi hội Hội viờn Ban Kiểm soỏt Ban chấp hành

GHI CHÚ

Trang 23

3.9 Các quy trình quản lý (tiếp):

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, cấp và sử dụng tem,

- Đảm bảo tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm chỉ sử dụng cho các sản phẩm được lựa chọn đáp ứng các điều kiện đặc thù về cảm quan và chất lượng

Trang 24

Thu hái, phân loại nông sản/

Yêu cầu sửa

Không khiếu nại

Bán ra thị tr ờng nh sản phẩm thông th ờng (không có tem, nhãn)

Không cho dán tem

 Thu

Quyết định cấp tem, nhãn, bao bì sản

phẩm và thời điểm thu hái nông sản

Trang 25

3.9 Các quy trình quản lý (tiếp):

Quy trình trao quyền sử dụng; kiểm soát chất lượng sản phẩm

- Thống nhất quản lý việc sử dụng tem xác nhận chất lượng;

- Đảm bảo tem xác nhận chất lượng sản phẩm được sử dụng đúng theo quy định;

Trang 26

Sản phẩm không có tem xác nhận chất l ợng  Không đạt

Truy xuất nguồn gốc lô

sản phẩm và xử lý tổ chức, cá nhân xâm phạm:

-Loại bỏ tem, nhãn sản

Xem xét điều kiện sử dụng CDĐL/ kiểm tra chất l ợng lô sản phẩm

sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất l ợng

Quyết định trao quyền sử dụng CDĐL/Xác nhận lô sản phẩm

đạt tiêu chuẩn chất l ợng 

Không đạt yêu cầu

Cấp tem xác nhận chất l ợng cho nông sản 

Lập Sổ theo dõi việc cấp và sử dụng tem xác nhận chất l ợng

Ghi chú:

T/c KD NS CQKS CL CQQL CDĐL

Trang 28

(ii) Nhãn sản phẩm

- Sử dụng: gắn/dán trên bao bì sản phẩm;

- Yêu cầu: gồm: lô gô; chỉ dẫn địa lý; thông tin

về sản phẩm, cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm

3.10 Một số ví dụ về hệ thống tem, nhãn, bao bì sản phẩm (tiếp)

II QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ (tiếp)

Trang 29

- Sử dụng: đựng sản phẩm khi bán, chuyên chở;

- Yêu cầu: phù hợp với tính chất của sản phẩm, đảm bảo việc bảo quản và vận chuyển sản phẩm

Trang 30

4.1 Mô hình Đăng ký - Quản lý:

(i) Trình tự các bước tiến hành gồm:

- Xây dựng cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ việc đăng ký và quản lý CDĐL;

- Yêu cầu đăng ký CDĐL;

- Xây dựng và vận hành hệ thống quản lý nội bộ;

- Xây dựng, vận hành hệ thống quản lý từ bên ngoài và trao quyền sử dụng CDĐL;

- Lựa chọn, xác định vùng điển hình thuộc khu vực chỉ dẫn địa

lý để áp dụng hệ thống quản lý;

III CÁC MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT

Trang 31

4.1 Mô hình Đăng ký - Quản lý (tiếp):

(ii) Mô hình này nên được áp dụng tại:

- Các địa phương chưa có điều kiện thành lập ngay tổ chức tập thể;

- Nhận thức và sự quan tâm của người nông dân về vai trò, ý nghĩa, giá trị kinh tế của việc xây dựng CDĐL còn hạn chế

(iii) Yêu cầu:

Cơ quan QLNN tại địa phương phải chủ động tiến hành toàn

bộ các công việc cần thiết để đăng ký và tổ chức quản lý CDĐL.

Trang 32

4.1 Mô hình Đăng ký - Quản lý (tiếp):

(iv) Về xây dựng cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ việc đăng

Trang 33

4.1 Mô hình Đăng ký - Quản lý (tiếp):

(v) Về xây dựng và vận hành hệ thống quản lý nội bộ

Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng CDĐL cần:

- Tổ chức vận động và hỗ trợ các nhà sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang CDĐL thành lập tổ chức tập thể của mình theo quy định;

- Xây dựng và hướng dẫn tổ chức tập thể của các nhà sản xuất triển khai cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát CDĐL cho đến khi tổ chức này có khả năng độc lập tiến hành chức năng quản lý của mình.

Trang 34

4.1 Mô hình Đăng ký - Quản lý (tiếp):

(vi) Về xây dựng và vận hành hệ thống quản lý từ bên ngoài:

Cơ quan được giao quản lý CDĐL cần:

- Chỉ định, giao nhiệm vụ cho Cơ quan kiểm soát chất lượng sản phẩm mang CDĐL;

- Xây dựng, ban hành, triển khai cơ chế trao quyền sử dụng CDĐL

- Xây dựng, triển khai các quy trình quản lý, gồm:

+ Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (áp dụng cho các chủ thể được trao quyền sử dụng CDĐL);

+ Quy trình kiểm tra, xác nhận sản phẩm đủ điều kiện mang

III CÁC MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT (tiếp)

Trang 35

(vii) Về lựa chọn, xác định vùng điển hình thuộc khu vực CDĐL để áp dụng hệ thống quản lý:

Cơ quan được giao quản lý CDĐL cần:

- Lựa chọn một vùng thuộc khu vực CDĐL để áp dụng thí điểm

hệ thống quản lý;

- Vùng lựa chọn nên là những xã, thôn điển hình; diện tích canh tác sản phẩm mang CDĐL lớn, tập trung nhiều nhà sản

Trang 36

4.2 Mô hình Quản lý - Đăng ký:

(i) Trình tự các bước cụ thể như sau:

- Lựa chọn, xác định vùng thuộc khu vực CDĐL để thiết lập và triển khai hệ thống quản lý;

- Thành lập tổ chức tập thể và xây dựng hệ thống quản lý nội bộ;

- Xây dựng cơ sở khoa học, thực tiễn phục vụ việc đăng ký CDĐL

và tiến hành các thủ tục đăng ký CDĐL;

- Xây dựng và vận hành hệ thống quản lý từ bên ngoài đối với CDĐL và tổ chức triển khai việc trao quyền sử dụng CDĐL;

- Xây dựng và triển khai các hoạt động phát triển CDĐL;

III CÁC MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT (tiếp)

Trang 37

4.2 Mô hình Quản lý - Đăng ký (tiếp):

(ii) Mô hình này nên được áp dụng tại:

- Các địa phương nơi người sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã

có nhu cầu thành lập một tổ chức tập thể để xây dựng và quản lý CDĐL;

(iii) Yêu cầu:

- Tổ chức tập thể của các nhà sản xuất, kinh doanh sản phẩm đóng vai trò chủ trì

- Cơ quan QLNN hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn.

Trang 38

4.2 Mô hình Quản lý - Đăng ký (tiếp):

(iv) Về lựa chọn, xác định vùng thuộc khu vực CDĐL để áp dụng

hệ thống quản lý:

- Việc xác định vùng thuộc khu vực CDĐL để áp dụng hệ thống quản lý cần có sự tham gia của các cơ quan chuyên môn (về thổ nhưỡng, nông hoá; về đánh giá chất lượng sản phẩm…), có sự tham khảo ý kiến của các nhà sản xuất, kinh doanh tại địa phương;

- Vùng lựa chọn nên là những xã, thôn điển hình; diện tích canh tác sản phẩm mang CDĐL lớn, tập trung nhiều nhà sản xuất…;

III CÁC MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT (tiếp)

Trang 39

4.2 Mô hình Quản lý - Đăng ký (tiếp):

(v) Về thành lập tổ chức tập thể và xây dựng hệ thống quản lý nội bộ:

- Do nhận thức hạn chế của các nhà sản xuất, cần có sự hỗ trợ,

tư vấn của các cơ quan quản lý nhà nước (Sở KHCN, Sở NNPTNT, Sở Nội vụ… ) trong việc vận động và tiến hành các thủ tục thành lập, công nhận tổ chức;

- Trong giai đoạn đầu, cần có sự hỗ trợ về phương pháp luận,

Trang 40

4.2 Mô hình Quản lý - Đăng ký (tiếp):

(vi) Về yêu cầu đăng ký chỉ dẫn địa lý:

Cần có sự hỗ trợ từ phía Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương (Sở KHCN, Sở NNPTNT…) trong việc xây dựng hồ sơ và tiến hành thủ tục đăng

ký chỉ dẫn địa lý.

III CÁC MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT (tiếp)

Trang 41

(vii) Về tổ chức triển khai việc trao quyền sử dụng CDĐL:

- Cơ quan quản lý CDĐL cần nghiên cứu xây dựng và ban hành văn bản quy định cụ thể về việc trao quyền sử dụng CDĐL;

- Việc trao quyền sử dụng CDĐL có thể tiến hành theo trình tự

“tiền cấp - hậu kiểm”:

+ Cơ quan quản lý CDĐL cấp Giấy chứng nhận cho người nộp đơn nếu đơn đáp ứng các yêu cầu theo quy định

+ Việc kiểm tra, đánh giá các điều kiện sử dụng CDĐL sẽ được tiến hành sau khi cấp GCN một thời gian (có thể là 1 năm)

Trang 42

IV KẾT LUẬN

- Trên đây là các nội dung được xây dựng, đề xuất trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nước và thực tiễn triển khai các hoạt động hỗ trợ quản lý chỉ dẫn địa lý của Việt Nam

- Trong quá trình triển khai hệ thống quản lý chỉ dẫn địa lý sẽ

có những vấn đề mới cần được nghiên cứu, giải quyết và hướng dẫn cụ thể hơn nữa

Trang 43

XIN CẢM ƠN

SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA CÁC QUÝ VỊ!

Văn phòng Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp

Ngày đăng: 10/08/2014, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.7. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý - QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
3.7. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý (Trang 19)
3.8. Sơ đồ mô hình hệ thống văn bản quản lý chỉ dẫn địa lý - QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
3.8. Sơ đồ mô hình hệ thống văn bản quản lý chỉ dẫn địa lý (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w