BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGUYỄN VĂN TRỖI ------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc --- ---ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ NGÀNH
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGUYỄN VĂN TRỖI
- -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN
KHÓA 2009-2012 MÔN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐỀ 1
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Công ty Cổ phần Nam Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Số dư đầu tháng 8/20N
ĐVT: đồng
Chi tiết hàng tồn kho hàng hoá đầu tháng :
Hàng hoá A: 1.800kg *25.000đ/kg.
- Chi tiết công nợ đầu tháng:
NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG
SỐ TIỀN (đồng) NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
SỐ TIỀN (đồng) Công ty TNHH Tài Lộc 50.750.000 Công ty TNHH Đại Cường 27.500.000
Công ty TNHH Đức Lộc 30.800.000 Công ty TNHH Hưng Thịnh 15.765.000
- Tài khoản TGNH: 2009.0384.006 mở tại NH nông nghiệp & PTNT TPĐN.
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
1.Ngày 04/08 xuất bán cho Công ty Đức Lộc 1.300kg hàng hoá A, giá bán chưa thuế là 42.000 đ/kg, thuế GTGT 10% ( Hóa đơn bán hàng số 012647 ngày 04/8, phiếu xuất kho số 25, người nhận hàng: Nguyễn Văn Toàn) chưa thu tiền.
2.Ngày 06/08 mua nhập kho 2.500 Kg hàng hoá A của Công ty TNHH Hưng Thịnh theo giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là: 28.600 đ/Kg, ( Phiếu nhập kho số 20, người giao hàng Nguyễn Văn Đức, hoá đơn bán hàng số 002135 ngày 06/08 ), chưa trả tiền.
3.Ngày 8/8 Công ty chuyển trả toàn bộ số tiền còn nợ của Công ty Hưng Thịnh bằng TGNH, đã nhận báo nợ số chứng từ 27.
4.Ngày 10/8 Nhận giấy báo có toàn bộ số tiền nợ đầu tháng của Công ty Đức Lộc chuyển trả, số chứng từ 28.
5.Ngày 15/08 xuất bán cho Công ty Tài Lộc 2.300kg hàng hoá A chưa thu tiền, giá bán bao gồm
Trang 2Lương thực tế = Lương khoán * Ngày công /22
khoán/tháng
Công tháng 8
Công ty chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động sau khi trừ các khoản nợ qua thẻ ATM Đã nhận được báo nợ ( Sổ phụ NH số 30)
Các khoản trích theo lương được đóng theo lương cơ bản, Lương tối thiểu đang được áp dụng tại doanh nghiệp là 1.050.000đ
10 Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng 4.000.000, bộ phận QLDN 5.000.000đ
11 Phân bổ thuế GTGT được khấu trừ để xác định thuế GTGT phải nộp Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 8/20N, biết thuế suất thuế TNDN là 25%.
Yêu cầu :
a Lập bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp tiền lương, bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 8/20N tại Công ty CP Nam Phát (1,5đ)
b Mở sổ chi tiết hàng hoá, sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi ngân hàng trong tháng 8/20N tại Công ty CP Nam Phát ( 2,5điểm)
c Lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ của các tài khoản (4 điểm)
d Mở và ghi vào sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Lập Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 8/20N (2 điểm)
( Lưu ý: Anh (chị) không được sử dụng tài liệu và, bảng hệ thống tài khoản kế toán trong khi làm bài -
Anh (chị) làm bài trên hệ thống sổ sách, chứng từ )
Trang 3BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGUYỄN VĂN TRỖI
- -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN
KHÓA 2009-2012 MÔN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐỀ 2
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Công ty Cổ phần Nam Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
hình thức kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Số dư đầu tháng 6/20N:
ĐVT: đồng
Chi tiết hàng tồn kho hàng hoá đầu tháng:
Hàng hoá A: 3.500kg *10.000đ/kg.
Chi tiết TSCĐ tháng 5/20N như sau:
- Chi tiết công nợ đầu tháng:
NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG SỐ TIỀN (đồng) NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
SỐ TIỀN (đồng) Công ty TNHH Tài Lộc 70.500.000 Công ty TNHH Đại Cường 12.420.000
Công ty TNHH Đức Lộc 10.800.000 Công ty TNHH Hưng Thịnh 34.500.000
- Tài khoản TGNH: 2009.0384.006 mở tại NH Ngoại thương TPĐN.
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
Trang 46 Ngày 17/6 Công ty Tài Lộc chuyển trả toàn bộ số tiền còn nợ, đơn vị đã nhận báo có, số sổ phụ 32
7 Ngày 20/06 xuất kho 950 Kg hàng hoá A bán cho công ty TNHH Tài Lộc với giá bán chưa thuế GTGT 10% 25.000đ/kg chưa thu tiền (Hóa đơn bán hàng 012649 ngày 20/06, phiếu xuất kho số 27, người nhận hàng Nguyễn Văn Toàn).
8 Ngày 22/6 Chi tiền mặt trả tiền điện phục vụ Quản lý doanh nghiệp: 2.500.000đ ( chưa có thuế GTGT 10%) và tiền vận chuyển hàng hoá giao cho Đức Lộc (2 lần) 3.300.000đ ( đã có thuế GTGT 10%), phiếu chi 45
9 Ngày 30/6 kế toán tính lương phải trả trong tháng 6/20N của bộ phận bán hàng 16.000.000đ và QLDN là 14.000.000đ Công ty chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động sau khi trừ các khoản trích theo lương qua thẻ ATM Đã nhận được báo nợ ( Sổ phụ NH số 33)
10 Phân bổ thuế GTGT được khấu trừ để xác định thuế GTGT phải nộp Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 6/20N, biết thuế suất thuế TNDN là 25%.
Yêu cầu :
a Lập bảng Khấu hao TSCĐ tháng 6/20N tại Công ty CP Nam Phát (1,5đ)
b Mở sổ chi tiết hàng hoá, sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi ngân hàng trong tháng 6/20N tại Công ty CP Nam Phát ( 2,5điểm)
c Lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ của các tài khoản (4 điểm)
d Mở và ghi vào sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Lập Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 6/20N (2 điểm)
( Lưu ý: Anh (chị) không được sử dụng tài liệu và, bảng hệ thống tài khoản kế toán trong khi làm bài -
Anh (chị) làm bài trên hệ thống sổ sách, chứng từ )
Trang 5BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGUYỄN VĂN TRỖI
- -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN
KHÓA 2009-2012 MÔN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐỀ 3
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Công ty Cổ phần Nam Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình
thức kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Số dư đầu tháng 6/20N:
ĐVT: đồng
Chi tiết hàng tồn kho hàng hoá đầu tháng:
Hàng hoá A: 3.000kg *20.000đ/kg
Hàng hoá B: 3.500kg * 15.000đ/kg
NỢ PHẢI THU
Công ty TNHH
Công ty TNHH
Công ty TNHH
Công ty TNHH
- Tài khoản TGNH: 2009.0384.006 mở tại NH Ngoại thương TPĐN.
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
1 Ngày 02/06 mua nhập kho 2.800 Kg hàng hoá A của Công ty TNHH Hưng Thịnh theo giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là: 23.100 đ/Kg, ( Phiếu nhập kho số 20, người giao hàng Nguyễn Văn Đức, hoá đơn bán hàng số 002135 ngày 02/06), chưa trả tiền.
2 Ngày 04/06 xuất bán cho Công ty Đức Lộc 2.500kg hàng hoá A, giá bán chưa thuế là 30.000 đ/kg, thuế GTGT 10% ( Hóa đơn bán hàng số 012647 ngày 04/6, phiếu xuất kho số 25, người nhận hàng: Nguyễn Văn Toàn) chưa thu tiền
Trang 6thuế GTGT 10% 25.000đ/kg chưa thu tiền (Hóa đơn bán hàng 012649 ngày 20/06, phiếu xuất kho số 27, người nhận hàng Nguyễn Văn Toàn).
9 Ngày 22/6 Chi tiền mặt trả tiền điện phục vụ Quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ ( chưa có thuế GTGT 10%) và tiền vận chuyển hàng hoá giao cho Đức Lộc (2 lần) 3.300.000đ ( đã có thuế GTGT 10%).
10.Ngày 25/06 xuất kho 2.500 Kg hàng hoá B bán cho công ty TNHH Tài Lộc với giá bán có thuế GTGT 10% 28.600đ/kg chưa thu tiền (Hóa đơn bán hàng 012650 ngày 25/06, phiếu xuất kho số
28, người nhận hàng Nguyễn Văn Toàn).
11 Ngày 30/6 kế toán tính lương phải trả trong tháng 6/20N của bộ phận bán hàng 15.000.000đ và QLDN là 20.000.000đ Công ty chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động sau khi trừ các khoản trích theo lương qua thẻ ATM Đã nhận được báo nợ ( Sổ phụ NH số 33)
12 Khấu hao TSCĐ trong tháng của bộ phận bán hàng 5.000.000đ, bộ phận QLDN 2.500.000đ
13.Ngày 30/6 Công ty Tài Lộc chuyển trả 50% số tiền còn nợ bằng TGNH, số sổ phụ NH 34.
14.Phân bổ thuế GTGT được khấu trừ để xác định thuế GTGT phải nộp Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 6/20N, biết thuế suất thuế TNDN là 25% Yêu cầu :
a Mở sổ chi tiết hàng hoá A, B, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hoá tháng 6/20N (1,5điểm)
b Mở sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi ngân hàng trong tháng 6/20N tại Công ty CP Nam Phát ( 2,5điểm)
c Lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ của các tài khoản (4 điểm)
d Mở và ghi vào sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Lập Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 6/20N (2 điểm)
( Lưu ý: Anh (chị) không được sử dụng tài liệu và bảng hệ thống tài khoản kế toán trong khi làm bài -
Anh (chị) làm bài trên hệ thống sổ sách, chứng từ )
Trang 7BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGUYỄN VĂN TRỖI
- -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN
KHÓA 2009-2012 MÔN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐỀ 4
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Công ty Cổ phần Nam Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
hình thức kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Số dư đầu tháng 8/20N
ĐVT: đồng
Chi tiết hàng tồn kho hàng hoá đầu tháng :
Hàng hoá A: 2.000kg *35.000đ/kg.
- Chi tiết công nợ đầu tháng:
NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG SỐ TIỀN (đồng) NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
SỐ TIỀN (đồng) Công ty TNHH Tài Lộc 60.750.000 Công ty TNHH Đại Cường 17.500.000
Công ty TNHH Đức Lộc 20.800.000 Công ty TNHH Hưng Thịnh 25.765.000
- Tài khoản TGNH: 2009.0384.006 mở tại NH nông nghiệp & PTNT TPĐN.
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng :
1 Ngày 04/08 xuất bán cho Công ty Đức Lộc 1.400kg hàng hoá A, giá bán chưa thuế là 45.000 đ/kg, thuế GTGT 10% ( Hóa đơn bán hàng số 012647 ngày 04/8, phiếu xuất kho số 25, người nhận hàng: Nguyễn Văn Toàn) chưa thu tiền.
2 Ngày 06/08 mua nhập kho 3.000 Kg hàng hoá A của Công ty TNHH Hưng Thịnh theo giá mua bao gồm thuế GTGT 10% là: 38.830 đ/Kg, ( Phiếu nhập kho số 20, người giao hàng Nguyễn Văn Đức, hoá
Trang 88 Ngày 22/8 Chi tiền mặt trả tiền điện phục vụ Quản lý doanh nghiệp: 2.200.000đ ( chưa có thuế GTGT 10%) và tiền vận chuyển hàng hoá giao cho Đức Lộc (2 lần) 3.300.000đ ( đã có thuế GTGT 10%).
9 Ngày 31/8 kế toán tính lương phải trả trong tháng 8/20N và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định Biết Quy định về lương tại đơn vị và công làm việc của tháng 8/20N như sau:
Tại Công ty toàn bộ nhân viên được nghỉ làm việc 4 ngày: chủ nhật
Lương thực tế = Lương khoán * Ngày công /26
khoán/tháng tháng 8 Công
Công ty chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động sau khi trừ các khoản nợ qua thẻ ATM Đã nhận được báo nợ ( Sổ phụ NH số 30)
Các khoản trích theo lương được đóng theo lương cơ bản, Lương tối thiểu đang được áp dụng tại doanh nghiệp là 1.550.000đ
10.Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng 4.000.000, bộ phận QLDN 5.000.000đ
11 Phân bổ thuế GTGT được khấu trừ để xác định thuế GTGT phải nộp Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 8/20N, biết thuế suất thuế TNDN là 25% Yêu cầu :
a Lập bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp tiền lương, bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 8/20N tại Công ty CP Nam Phát (1,5đ)
b Mở sổ chi tiết hàng hoá, sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi ngân hàng trong tháng 8/20N tại Công ty CP Nam Phát ( 2,5điểm)
c Lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ của các tài khoản (4 điểm)
d Mở và ghi vào sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Lập Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 8/20N (2 điểm)
Trang 9( Lưu ý: Anh (chị) không được sử dụng tài liệu và, bảng hệ thống tài khoản kế toán trong khi làm bài -
Anh (chị) làm bài trên hệ thống sổ sách, chứng từ )
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NGUYỄN VĂN TRỖI
- -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ NGÀNH KẾ TOÁN
KHÓA 2009-2012 MÔN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐỀ 5
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Công ty Cổ phần Nam Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
hình thức kế toán áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Số dư đầu tháng 6/20N:
ĐVT: đồng
Chi tiết hàng tồn kho hàng hoá đầu tháng:
Hàng hoá A: 3.700kg *15.000đ/kg.
Chi tiết TSCĐ tháng 5/20N như sau:
- Chi tiết công nợ đầu tháng:
NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG SỐ TIỀN (đồng) NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
SỐ TIỀN (đồng) Công ty TNHH Tài Lộc 50.500.000 Công ty TNHH Đại Cường 21.420.000
Công ty TNHH Đức Lộc 30.800.000 Công ty TNHH Hưng Thịnh 25.500.000
Trang 10phụ 26
5 Ngày 15/06 xuất bán cho Công ty Đức Lộc 2.800kg hàng hoá A chưa thu tiền, giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 39.600 đ/Kg ( Ông Nguyễn Thanh Hùng nhận hàng kèm theo hóa đơn bán hàng số
012648 ngày 15/06 phiếu xuất kho số 26, người nhận hàng Nguyễn Thị Thu)
6 Ngày 17/6 Công ty Tài Lộc chuyển trả toàn bộ số tiền còn nợ, đơn vị đã nhận báo có, số sổ phụ 27.
7 Ngày 20/06 xuất kho 1.000 Kg hàng hoá A bán cho công ty TNHH Tài Lộc với giá bán chưa thuế GTGT 10% 37.000đ/kg chưa thu tiền (Hóa đơn bán hàng 012649 ngày 20/06, phiếu xuất kho số 27, người nhận hàng Nguyễn Văn Toàn).
8 Ngày 22/6 phiếu chi số 45 chi tiền mặt trả tiền điện phục vụ Quản lý doanh nghiệp: 3.300.000đ ( đã có thuế GTGT 10%) và tiền vận chuyển hàng hoá giao cho Đức Lộc (2 lần) 4.400.000đ ( chưa có thuế GTGT 10%).
9 Ngày 30/6 kế toán tính lương phải trả trong tháng 6/20N của bộ phận bán hàng 15.000.000đ và QLDN là 20.000.000đ Công ty chi trả toàn bộ tiền lương cho người lao động sau khi trừ các khoản trích theo lương qua thẻ ATM Đã nhận được báo nợ ( Sổ phụ NH số 28)
10.Phân bổ thuế GTGT được khấu trừ để xác định thuế GTGT phải nộp Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 6/20N, biết thuế suất thuế TNDN là 25% Yêu cầu :
a Lập bảng Khấu hao TSCĐ tháng 6/20N tại Công ty CP Nam Phát (1,5đ)
b Mở sổ chi tiết hàng hoá, sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi ngân hàng trong tháng 6/20N tại Công ty CP Nam Phát ( 2,5điểm)
c Lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ của các tài khoản (4 điểm)
d Mở và ghi vào sổ cái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Lập Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tháng 6/20N (2 điểm)
( Lưu ý: Anh (chị) không được sử dụng tài liệu và bảng hệ thống tài khoản kế toán trong khi làm bài -
Anh (chị) làm bài trên hệ thống sổ sách, chứng từ )