1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203

48 2,8K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty xây dựng 203
Tác giả Nguyễn Thị Thúy
Người hướng dẫn Th.S Đàm Hương Lưu
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 138,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lập dự toán công trình

Trang 1

Đó chính là việc các thầy cô đã giành thời gian cuối kỳ này cho sinh viên đượcthực tập tại các doanh nghiệp Thực tiễn đã chứng mình rằng thực tập là một phần khôngthể thiếu trong hành trang tri thức của sinh viên Đây là phương pháp thực tế hoá kiếnthức, giúp cho chúng ta khi ra trường có thể vững vàng , tự tin hơn để đáp ứng được yêucầu của xã hội nói chung và công việc nói riêng Chính vì lẽ đó các thầy cô trong KhoaKinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Hải Phòng đã lập kế hoạch thực tập tốtnghiệp cho sinh viên ngành Kinh tế xây dựng Giúp các em vận dụng những kiến thức đãhọc với thực tiến sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phầnXây dựng 203, mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thiện bài báo cáo nhưng do thời gianthực tập có hạn và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh những saisót Em rất mong thầy, cô góp ý để em có thể rút kinh nghiệm cho báo cáo của em đượchoàn thành tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong

công ty cũng như sự chỉ bảo, dạy dỗ của Th.s Đàm Hương Lưu để em hoàn thành báo

cáo tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG 203

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty xây dựng 203

- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng 203 –Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng

- Tên quốc tế: Bach Đang Construction Joint Stock Company No.203

- Tên công ty viết tắt : CJC 203

- Địa chỉ: 24 Tản Viên – Thượng Lý – Hồng Bàng – Hải Phòng

- Điện thoại: 031 3824740 3824727

- Fax: 031 33824760

-Địa chỉ văn phòng khu vực:

- Số 102/5 Đặng Văn Bi – Phường Bình Thọ - Quận Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh

-Loại công ty: Cổ phần

-Ngành nghề hoạt động: Xây Dựng- Thầu Tổng hợp

-Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng

- Tổng số cổ phần phát hành lần đầu là: 910.000 cổ phần

Trong đó:

 Cổ phần nhà nước: 473.800 cổ phần, chiếm 52.06% cổ phần phát hành lần đầu

 Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 249.052 cổ phần, chiếm27.37% cổ phần phát hành lần đầu

 Cổ phần bán đấu giá: 187.148 cổ phần, chiếm 20.57% cổ phần phát hành lần đầu

Trang 3

- Người đại diện công ty : Ông Nguyễn Đình Khoa

Xí ngiệp xây dựng 203 – Công ty xây dựng số 16 thành lập ngày 25/8/1964 đượcnâng cấp thành Công ty Xây dựng 203 – Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng theo quyếtđịnh số 285/ BXD – TCLĐ ngày 16/3/1996 Ngày 14/2/2007 Công ty xây dựng 203 –Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng chuyển thành công ty Cổ phần xây dựng 203 – tổngcông ty xây dựng Bạch Đằng theo quyết định số 235/QĐ – BXD của Bộ xây dựng

Công ty Cổ phần xây dựng Bạch Đằng 203 là đơn vị đa sở hữu vốn được chuyển đổi từ Công ty Xây dựng 203 – Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng BạchĐằng – Bộ Xây dựng Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển Công ty đã được khách hàng, chủ đầu tư trong nước và quốc tế biết đến là nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp; trangtrí nội ngoại thất; Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm; đầu tư kinh doanh phát triển nhà; tư vấn giám sát công trình; kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính quy trong nước và nước ngoài Qua nhiều năm sản xuất, đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quản lý, sản xuất kinh doanh, có khả năng ứng dụng các công nghệ tiên tiến hội nhập thị trường xây dựng trong khu vực và thế giới

Bằng khả năng và sự nỗ lực của mình, Công ty Cổ phần Xây dựng 203 đã vươn lên thành một đơn vị mạnh của Tổng Công ty nói riêng và của Bộ Xây dựng nói chung Công ty ngày càng khẳng định vị thế, uy tín trên thị trường xây dựng, giành được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước

Công ty đã được Nhà nước và Bộ Xây dựng tặng thưởng các danh hiệu cao quý:

- Huân chương lao động hạng Ba;

- Huy chương vàng chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng Việt Nam;

- Bằng khen của Bộ Xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt Nam;

- Bằng khen của UBND thành phố Hải Phòng

Trang 4

1.2 Chức năng - nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng 203

 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: San lắp mặt bằng, xử lý nền công trình, trangtrí nội ngoại thất, đầu tư phát triển nhà

 Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông, …

 Giám sát thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

 Hoạt động tư vấn quản lý: Tư vấn đầu tư xây dựng, quản lý công trình

 Hoạt động kiến trúc : Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình; Thiết kế kiến trúc công trình; Thiết kếnội- ngoại thất công trình; Xét duyệt thiết kế công trình; Thẩm tra hồ sơ kỹ thuật, dựtoán công trình

 Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

Các chức năng phụ:

 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ

 Vận tải hàng hoá đường thuỷ nội địa

 Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương

 Kho bãi và lưu giữ hàng hoá

 Khách sạn, nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống

 Hoạt động của các cơ sở thể thao: Bể bơi và sân vận động

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường

do đó đ ̣òi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt Để bắt kịp với xu thế thờiđại, công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp với cơ chế mới cả về tổ chức quản lý cũng như

Trang 5

tổ chức thi công xây dựng Với ưu thế chung của ngành xây dựng và đặc thù riêng của

công ty là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nên công ty đă bằng mọi khả

năng sẵn có cùng với sự học hỏi các đơn vị bạn trong và ngoài Tổng Công ty Xây dựngBạch Đằng và các ban ngành trong Bộ Xây Dựng Do đó, Công ty luôn đứng vững và đilên một cách thành đạt

Bảng 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các ngành nghề

 Thi công xây lắp các công trình dân dụng

 Thi công các công trình công nghiệp

 Thi công các công trình giao thông thuỷ lợi, bưu

điện sân bay, bến cảng các công trình kỹ thuật hạ

tầng, đô thị và khu công nghiệp, lắp đặt các thiết

bị…

 Kinh doanh nhà ở, trang trí nội ngoại thất

 Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng

 Thi công công trình đường dây, trạm biến thế điện

 SXKD vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, bê tông

Với những chức năng trên, công ty có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy chế hiện

hành phù hợp

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý xuất nhập khẩu Thực hiện các chính sách

về thuế nộp ngân sách nhà nước

- Kinh doanh đúng mặt hàng, theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích chung

của công ty

Trang 6

- Bảo toàn và sử dụng tài sản được giao theo đúng chế độ của nhà nước, đảm bảo

mức lương tối thiểu và cải thiện đời sống người lao động

- Đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

- Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng trình độ tổ chức quản

lý, phát huy năng lực kinh doanh, tăng năng suất lao động, thực hiện cả về chiềurộng lẫn chiều sâu với hiệu quả cao

- Tổ chức và nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nắm vững nhu cầu thị hiếu

tiêu dung để hoạch định chiến lược Marketing đúng đắn, đảm bảo cho kinh doanhcủa đơn vị được chủ động ít rủi ro và mang lại hiệu quả tốt

1.3.Mô hình cơ cấu tổ chức

Trong công ty cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội đồng quản trị có thẩm quyềnquyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty

Do công ty quản lí một lượng công nhân và nhân viên khá đông, đồng thời sử dụngquy trình công nghệ hiện đại, để vận hành bộ máy công ty một cách có hiệu quả thì công

ty đã tổ chức quản lý một bộ máy một cách nghiêm ngặt Hàng ngày, hàng tuần hàngtháng có tổ chức họp báo cáo tình hình cụ thể của từng bộ phận và phân công việc cụ thể.Đồng thời đẩy mạnh phong trào thi đua, tổ chức các khóa học huấn luyện nâng cao trình

độ quản lí, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả trong kinh doanh

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đãxác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình

và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể cóhiệu lực nhất

1.3.1.Mô hình tổ chức

Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần xây dựng 203

Trang 7

Ngoài ra còn có các đơn vị trực thuộc công ty:

1 Xí nghiệp Thiết bị và xây dựng:

+ Giám đốc xí nghiệp: Hoàng Văn Đam - Kỹ sư xây dựng

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

GIÁM ĐỐC NGUYỄN ĐÌNH KHOA

PHÒNG KINH TẾ

- KẾ HOẠCH

PHÒNG ĐẤU THẦU- QUẢN

LÝ DỰ ÁN

PHÒNG KINH DOANH THIẾT BỊ

NIÊN

CÁC ĐỘI XÂY DỰNG CÁC CƠ SỞ CHẾ TẠO

VẬT LIỆU

Trang 8

+ Địa chỉ: Số 43/100 Cát Bi - Hải An - Hải Phòng

+ Điện thoại: 031 3853601 Fax : 031 3853601

2 Xí nghiệp tư vấn thiết kế

+ Giám đốc xí nghiệp: Nguyễn Xuân Thọ - Kiến trúc sư

3 Các xí nghiệp xây dựng và chuyên ngành

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là bốtrí, sắp xếp bộ máy quản lý sao phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Phải đảm bảo nguyên tắc chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và tráchnhiệm phải tương xứng với nhau, có sự mềm dẻo về tổ chức và có sự chỉ huy thống nhất

Ban giám đốc điều hành công ty:

- Chủ tịch hội đồng quản trị-Giám đốc: Ông Nguyễn Đình Khoa-KS xây dựng.Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, giữ vai trò chỉ đạo chung theo chế độ vàluật định, đồng thời giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

- Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc

và tổ chức mọi hoạt động của công ty một cách phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh:+ Ông: Nguyễn Thanh Phương – ThSxây dựng công trình thủy

+ Ông: Nguyễn Văn Bỉ - KS xây dựng

Trang 9

 Chức năng:

- Ban Giám đốc là người điều hành chính về mọi hoạt động chính của công ty

- Đại diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên dưới quyền

 Nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm về mọi hành vi của công ty trước pháp luật

- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, thực hiện theođúng quy định của nhà nước ban hành

- Hình thành bộ máy bổ nhiệm, miễm nhiệm nhân sự chủ chốt của công ty Lập kếhoạch kinh doanh, chỉ đạo quản lí và tổ chức các nhiệm vụ kinh doanh, lập quyếttoán tài chính hàng năm , đại diện cho công ty trước cơ quan nước ngoài, thay mặtcông ty ký kết các hợp đồng, thỏa thuận kinh tế có liên quan đến kinh doanh

Phòng tổ chức - hành chính :

 Chức năng

- Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty có hiệu quả

- Công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội và thường trực hộiđồng thi đua

- Công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ

Về công tác tổ chức lao động, chế độ, tiền lương:

- Quản lý hồ sơ của CBCNV từ cấp trưởng phòng trở xuống, quản lý và theo dõidiễn biến nhân sự của toàn công ty

- Xét tuyển lao động, tiếp nhận lao động, làm thủ tục ký hợp đồng lao động ngắnhạn, dài hạn, thử việc, lao động thời vụ, đề nghị sa thải, chấm dứt hợp đồng laođộng đối với cán bộ CNV không thực hiện đúng theo hợp đồng lao động, khi công

ty không có nhu cầu sử dụng hoặc đối tượng lao động vi phạm các quy chế, quyđịnh của công ty

- Thực hiện giải quyết các chế độ có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của ngườilao động, các chính sách về lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy định củacông ty và các văn bản quy định khác của nhà nước

Trang 10

- Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần về lao động, tiền lương và các hình thức bảo hiểm vớicác cơ quan quản lý khác

- Kết hợp với các phòng và Hội đồng thi đua kiểm tra, giám sát, đôn đốc CBCNVthực hiện tốt quy chế, quy định về giờ giấc làm việc và công tác thực hành tiếtkiệm

 Nhiệm vụ

Về công tác quản trị hành chính, văn thư, phục vụ:

- Quản lý toàn bộ tài sản cố định, tài sản văn phòng công ty ( trang thiết bị vănphòng, xe cộ, điện nước…)

- Sắp xếp bố trí xe cộ, phương tiện phục vụ cán bộ công ty đi công tác

- Tổ chức cuộc họp, hội thảo, Đại hội của công ty

- Phục vụ lễ tân, tiếp khách, phục vụ lãnh đạo

- Quản lý dấu theo quy định của bộ Công an và quy định sử dụng của Giám đốc.quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu các văn bản pháp quy của nhà nước, các quyết định,công văn đến, đi có liên quan dến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh , tổ chứccủa công ty

- Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền địa phương,các đơn vị trong địa bàn và với cơ quan quản lý cấp trên

- Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm lo tới đời sống, văn hoá xã hội,thăm nom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình CBCNV công ty

Phòng tài chính- kế toán

 Chức năng:

- Quản lý toàn bộ tài sản (vô hình và hữu hình của công ty) : hàng hoá, tiền tệ, vốn,các khoản thu, chi , tiền lương cán bộ công nhân viên trong công ty Quản lý mọihoạt động sản xuất, kinh doanh và tài chính của công ty

- Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn, tìm cácbiện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn

- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty Cân đối và sử dụng các nguồn

Trang 11

- Chỉ đạo các kế toán viên của các đơn vị trong việc hạch toán, lập bảng biểu, ghichép sổ sách chứng từ theo đúng quy định của nhà nước, của công ty.

- Được phép đề nghị thay đổi kế toán của các đơn vị thành viên khi không làm đúngchức năng, làm sai nguyên tắc, làm sai quy định và hướng dẫn của công ty

- Chủ động quan hệ với các cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan nghiệp vụ (tàichính, thuế, ngân hàng)

- Trình duyệt lương hàng tháng của CBCNV đảm bảo chính xác và đúng kỳ hạn

- Chỉ được phép triển khai các đơn hàng, các hợp đồng sản xuất

- Trực tiếp quản lý kho vật tư, kho hàng hoá, xuất hàng theo phiếu nhập kho củaphòng kinh doanh

- Quản lý nhân lực sản xuất, giờ giấc làm việc, định mức vật tư nguyên liệu, địnhmức lao động

- Tìm tòi, nghiên cứu, hoặc cái tiến các biện pháp quản lý nguyên, nhiên vật liệu,vật tư, giảm chi tiêu, tiêu hao nguyên liệu ngày một tốt hơn, hoàn thiện hơn

Trang 12

- Được phép đề nghị Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm Quản đốc, phó Quản đốc củacác phân xưởng.

- Được phép thay đổi các tổ trưởng tổ sản xuất theo đề nghị của Quản đốc phânxưởng

- Có trách nhiệm phải hoàn thành kế hoạch, đơn hàng, hợp đồng sản xuất của phòngkinh doanh chuyên giao và chịu sự giám sát, kiểm tra về chất lượng sản phẩm,chủng loại, thời gian giao hàng của phòng kinh doanh

- Có những biện pháp tích cực trong việc đổi mới công nghệ đê nâng cao năng lựcsản xuất, giảm định mức vật tư, giảm giá thành sản phầm đảm bảo có tính chấtcạnh tranh cao

Phòng đấu thầu - quản lý dự án

Chức năng

- Lập hồ sơ dự thầu, lập dự toán, bóc tách dự toán và thầm định dự toán

- Lập dự án đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, quản lý các dự

án đầu tư đã và đang thực hiện đảm bảo có hiệu quả nhất

- Lập các dự án, phương án kinh doanh, liên kết, hợp tác với các đối tác trong vàngoài nước thuộc lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh

- Giám sát chất lượng công trình, quản lý kỹ thuật, tiến độ, biện pháp thi công và antoàn trong lao động

Trang 13

- Thực hiện việc kiểm tra khối lượng dự toán, quyết toán của các đơn vị trựcthuộc,kiểm tra công tác chuẩn bị mặt bằng thi công của các đơn vị, thực hiệnnhiệm vụ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công các công trình.

- Là đầu mối tiếp nhận các thông tin thay đổi công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học

- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh tế do Giám đốc công ty giao, đảm bảo doanh số

và lợi nhuận

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hiệu quả kinh tế đối với từng phương

án kinh doanh đã đề ra

- Trực tiếp quản lý, điều hành tổ bảo dưỡng, sửa chữa, phục chế máy móc thiết bị.Trực tiếp làm thủ kho tiếp nhận hàng hoá (máy móc, thiết bị) quản lý và bảo vệhàng hoá đảm bảo an toán

Các đội thi công :

 Chức năng:

- Triển khai lập tiến độ thi công, biện pháp thi công

- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để yêu cầu nhận mặt bằng và đinh vị công trình

- Tiến hành tổ chức thi công công trình

Trang 14

 Nhiệm vụ:

- Có trách nhiệm tổ chức thi công đúng thiết kế, tiến độ của dự án;

- Tổ chức tốt kỷ luật lao động, bảo vệ trật tự trị an, tài sản trong phạm vi côngtrường

Các cơ sở chế tạo vật liệu, các xí nghiệp, nhà máy trực thuộc công ty

 Chức năng

- Xí nghiệp thiết bị và xây dựng: Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng, Sản xuất kinhdoanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm

- Xí nghiệp tư vấn thiết kế: tư vấn ,giám sát và thiết kế các công trình xây dựng

- Các xí nghiệp xây dựng và chuyên ngành: thi công xây lắp các công trình dân dụng,công trình công nghiệp, giao thong thủy lợi, bưu điện, sân bay, bến cảng, các côngtrình hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

 Nhiệm vụ

- Phải thực hiện theo đúng sự uỷ quyền và phân cấp quản lý của Giám đốc công ty,được thể hiện trong quyết định thành lập và thể chế hoá ở quy chế tổ chức và hoạtđộng của từng đơn vị

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng, ban nghiệp vụ của công ty, đặc biệt là côngtác tổ chức, công tác tài chính kế toán và thực hiện nghiêm chỉnh theo pháp lệnh củanhà nước

- Phải hạch toán đầy đủ mọi chi phí, thực hiện báo cáo đầy đủ, đúng định kỳ theo tháng,năm, quý, năm

- Phải chấp hành thực hiện chỉ tiêu kinh tế được Giám đốc giao thực hiện hàng nămgồm: Doanh số, lợi nhuận…

- Thực hiện các khoản trích nộp phí lên công ty nghiêm chỉnh đúng kỳ hạn.

- Thực hiện tôt chế độ quản lý, sử dụng người lao động theo quy định của nhà nước,

của công ty

- Thực hiện trả lương và đóng góp các loại bảo hiểm cho người lao động, cũng nhưu

các chế độ quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước, của công ty

Trang 15

- Các khoản đầu tư tài sản cố định, mua sắm trang thiết bị máy móc có giá trị lớn, các

đơn vị phải có công văn trình giám đốc công ty duyệt mới được thực hiện

2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 203

2.1.Quy mô về lao động

Công ty Cổ phần Xây dựng 203 là một doanh nghiệp xây dựng gồm nhiều đơn vị thi côngvới đội ngũ cán bộ công nhân viên từ văn hóa phổ thông (đã qua đào tạo nghề), côngnhân trung cấp cho đến đại học và sau đại học chuyên ngành kỹ thuật và kinh tế

Cũng như các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh ngành xây dựng, cơ cấu củacông ty cổ phần Xây dựng 203 bao gồm hai bộ phận chính là:

+ Lao động biên chế và có hợp đồng dài hạn: Đây là lực lượng lao động cố định của công

ty được tuyển dụng chính thức với mục đích phục vụ lâu dài cho công ty Hiện tại sốlượng lao động thuộc bộ phận này gồm 162 người trên tổng số 295 cán bộ công nhânviên chiếm 54%

+ Lao động theo mùa vụ: là những người lao động tự do được công ty ký hợp đồng laođộng với thời hạn dưới 3 tháng và chấm dứt hợp đồng lao động với công ty sau khi côngtrình kết thúc Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của số lao động này là đa số là lao động phổthông lấy từ các địa phương nơi các công trình thi công Số lượng không ổn định có sựbiến động theo từng thời kỳ hoạt động của năm Họ không chịu sự quản lý của công tyngoài thời gian ký hợp đồng, họ chỉ được trả công cho khoảng thời gian họ làm việc chocông ty theo sự thỏa thuận giữa họ và công ty

Để làm rõ hơn về tình hình cơ cấu lao động của công ty ta xem xét bảng cơ cấu lao độngnăm 2011, 2012 của công ty như sau:

giảm %

Số Cơ cấu Số Cơ cấu

Trang 16

15,6%

84.4%

29593202

100%

31,5%

68.5%

9,6%121%-11%

3 Lao động gián tiếp

Lao động trực tiếp

44231

16,3%

83,7%

49236

16,6%

83,4%

11,3%2,2%

4 Lao động biên chế và hợp đồng

dài hạn

Lao động theo mùa vụ

147124

54,6%

45,4%

162133

- Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2012 so với năm 2011:

+Cơ cấu lao động Nam chiếm tỷ trọng lớn so với Nữ cụ thể : năm 2011 lao động nam

chiếm 84.4%, sang năm 2012 lao động nam chiếm 68.5% Đây cũng là cơ cấu đặc trưng

của các đơn vị hoạt động xây lắp với điều kiện tương đối năng nhọc

+ Lao động nữ tăng 121% , cụ thể năm 2011 là 42 lao động đến năm 2012 là 93 lao động+ Lao động nam giảm cụ thể năm 2011 là 227 lao động sang năm 2012 là 202 lao động

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính

Trang 17

84.40%

Năm 2011

Nữ Nam

- Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2012 so với năm 2011:

+ Lao động có trình độ Trung cấp giảm cụ thể năm 2011 là 83 lao động sang năm 2012 còn 47 lao động, tương ứng giảm 43.4%

+ Lao động có trình độ Cao đẳng tăng từ 40 lao động năm 2011 sang năm 2012 là 98 lao động, tương ứng tăng 145%

+ Lao động có trình độ Đại học và trên Đại học có tăng ít.Cụ thể năm 2011 so với 2012: trình độ Đại học tăng từ 111 lao động lên 113 lao động,tăng 2 người, trình độ trên Đại học cũng tăng 2 người

=> Điều này cho thấy công tác tuyển dụng và đào tạo của công ty tăng cao.Trong các năm qua Công ty đã khuyến khích tạo điều kiện cho công nhân viên đi học thêm để nâng cao trình độ, và tuyển thêm một số nhân viên mới có trình độ tốt hơn

Trang 18

Biểu đồ 2.2.Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ

- Cơ cấu lao động của công ty số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn 83.7% và 83.4% đây cũng là cơ cấu đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp, để xây dựng các công trình cần lao động trực tiếp của con người là chủ yêu

- Lao động biên chế và có hợp đồng dài hạn: Đây là lực lượng lao động cố định của công

ty được tuyển dụng chính thức với mục đích phục vụ lâu dài cho công ty Hiện tại sốlượng lao động thuộc bộ phận này gồm 162 người trên tổng số 295 cán bộ công nhânviên chiếm 54% năm 2012

- Lao động theo mùa vụ: là những người lao động tự do được công ty ký hợp đồng laođộng với thời hạn dưới 3 tháng và chấm dứt hợp đồng lao động với công ty sau khi côngtrình kết thúc Trong năm 2011 và 2012 lao động này chiếm tỷ trọng là 45.4% và 46%

Trang 19

+ Những người có bằng Đại Học và Cao Đẳng phụ trách công tác quản lý, kếtoán, kỹ thuật, đây là độ ngũ lãnh đạo chủ chốt của công ty trong những năm qua,

là đội ngũ đã góp phần vào những thắng lợi trong sản xuất kinh doanh của công ty,đang từng bước đưa công ty đến với con đường hội nhập và phát triển trong ngànhxây dựng Việt Nam

+ Phần lớn lao động của công ty tập trung vào ngành xây lắp Đây là sự phù hợpvới định hướng của công ty muốn đưa công ty thành đơn vị xây lắp mạnh

2.1.1 Công tác tuyển dụng, đào tạo

Việc xác định nhu cầu tuyển dụng lao động của Công ty thường được căn cứ vàohai cơ sở: Thứ nhất căn cứ vào kế hoạch phát triển của công ty mà phòng nhân sự xácđịnh xem Công ty có nhu cầu tuyển dụng thêm bao nhiêu nhân viên mới để phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh Thứ hai, trong quá trình hoạt động của mình các phòngban, tổ đội nhận thấy với số lượng nhân viên như hiện tại không thể hoàn thành hết các

Trang 20

công việc được giao thì có thể đề nghị với phòng nhân sự nghiên cứu, xem xét việc tuyểnthêm nhân viên mới.

Hội đồng tuyển dụng của công ty sẽ lựa chọn các hồ sơ đủ tiêu chuẩn Trong quátrình lựa chọn Công ty có chủ trương ưu tiên con em cán bộ công nhân viên trong Côngty.Sau khi lựa chọn được các ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn, hội đồng tuyển dụng sẽ tiếnhành kiểm tra trình độ của các ứng cử viên Đối với cán bộ quản lý thì hội đồng sẽ đánhgiá qua thời gian thử việc, còn đối với công nhân sẽ được hội đồng đánh giá qua các thaotác trong quá trình sản xuất và chất lượng công việc Nếu đạt yêu cầu, hội đồng tuyểndụng sẽ đề nghị giám đốc Công ty ký quyết định tuyển dụng

Việc tuyển chọn cán bộ lãnh đạo ở các cấp cao của Công ty thì nguồn tuyển cán

bộ lãnh đạo chủ yếu là nguồn nội bộ, Công ty thường áp dụng hình thức thuyên chuyểndọc Nghĩa là khi tuyển một chức danh lãnh đạo, Công ty căn cứ vào trình độ, thành tích

và kinh nghiệm công tác

Khi trưởng các tiểu đội tại công trường xác định thiếu công nhân do công ty muốnlàm nhanh cho kịp tiến độ công trình, hoặc do phần việc công trình phát sinh thêm nhiềuthì có thể đề nghị thuê thêm công nhân tại địa phương hoặc những lao động khác phùhợp với yêu cầu công việc như thợ xây, thợ đổ bê tông, thợ điện…

b) Công tác đào tạo

Đây là một trong những công tác được Công ty quan tâm Hàng năm Công ty tổchức cho cán bộ công nhân viên đi học các lớp huấn luyện, dự các hội thảo để nâng caotrình độ chuyên môn

Công tác đào tạo và phát triển nhân sự ở công ty đã góp phần nâng cao trình độchuyên môn, tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty Giúp cho công ty tránhđược tình trạng tụt hậu về trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty so với Công

ty bạn Chính nhờ công tác này mà cán bộ công nhân trong Công ty có thể làm chủ đượcnhững máy móc công nghệ mới trong một khoảng thời gian ngắn Thêm vào đó, cán bộcông nhân viên trong công ty còn được học hỏi về các kiến thức về vệ sinh an toàn sảnxuất, phòng cháy chữa cháy v.v…

Trang 21

2.1.2 Sự phù hợp trong tổ chức quản lý

Phần lớn lao động của công ty tập trung vào ngành xây lắp, cụ thể công nhân xâydựng chiếm 75.24% tương ứng với 310 người Đây là sự phù hợp với định hướng củacông ty, muốn đưa công ty thành đơn vị xây lắp mạnh, các ngành khác chỉ mang tính chất

hỗ trợ ngành xây lắp

Công tác tổ chức và quản lý của công ty rất hợp lý, lao động trong công ty được

bố trình phù hợp với trình độ chuyên môn của mình, những người làm trong văn phòngđều có trình độ cao đẳng, đại học trở lên, công nhân trong công ty đều có tay nghề bậcthợ 3/7 trở lên bậc 1 và 2 không có Điều này đã làm cho công ty có được những sảnphẩm chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường và khách hàng

Đứng đầu trong bộ máy tổ chức của công ty là giám đốc Nguyễn Đình Khoa.Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng, đại diệncho mọi quyền lực của công ty trước pháp luật và trước cơ quan quản lý nhà nước Giúpviệc cho giám đốc là hai phó giám đốc và các trưởng phòng ban chức năng đảm bảo quản

lý công ty hoạt động thống nhất theo mục tiêu đã đề ra, ngoài công trường thì có các tổđội xây dựng đảm bảo tốt công tác quản lý công nhân hoàn thành theo đúng kế hoạch thicông công trình

Công tác phân chia công việc đối với lao động do trưởng các phòng ban và tổ độitrưởng thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc hàng năm và trình giám đốc công ty xétduyệt Việc phân chia lao động phải tuân thủ theo luật lao động và đảm bảo người laođộng có đủ điều kiện và công việc

Công tác đảm bảo an toàn lao động và sinh hoạt của công nhân cũng luôn đượccông ty quan tâm Hàng năm công ty tổ chức cho công nhân tập huấn các khóa huấnluyện phòng cháy chữa cháy, phát trang thiết bị bảo hộ( quần, áo, mũ, kính mắt…) chocông nhân

2.2.Quy mô vốn - tài sản

Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào đócũng phải có vốn và tài sản Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng đối vớiquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có vốn để đầu tư mua sắm các yếu tố cho quá

Trang 22

trình sản xuất kinh doanh , đó là tư liệu lao động , đối tượng lao động , sức lao động Do

sự tác động của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hànghóa dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường , doanh nghiệp được thu tiền

- Vốn điều lệ của công ty là: 14.000.000.000 ( Mười bốn tỷ đồng chẵn )

Trang 23

IV.Các khoản đầu tư tài

10.Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

Trang 24

Tài sản ngắn hạn:

Vào thời điểm năm 2012 tài sản ngắn hạn của công ty có giá trị là 124.155.235.016

đồng và năm 2011 có giá trị là 101.635.841.163 đồng Vậy tài sản ngắn hạn của công ty

đã tăng lên 22.519.393.853 đồng so với năm 2011 là đồng tức tăng 22% Điều này do ảnh

hưởng của các nguyên nhân sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền có sự giảm đáng kể, năm 2012 đạt 8.614.839.106

đồng, giảm so với năm 2011 là 10.700.432.084 đồng tương ứng tăng 19%

- Các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản dài hạn khác năm 2012 so với 2011 giảm 14%

và 29%

- Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 là 7.859.142.939 đồng giảm so với năm 2011

3.170.988.208 đồng tương ứng giảm 29%

Nguyên nhân do nền kinh tế khó khăn các cổ đông hạn chế đầu tư, việc thanh toán

nợ của khách hàng cho công ty còn chậm, việc vay vốn của ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác khó khăn do các ngân hàng áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm lạmphát, hạn chế đầu tư vào xây dựng và bất động sản

-Hàng tồn kho trong năm đã tăng so với năm 2011 là 36.063.820.995 đồng tương đươngtăngn 194%, nguyên nhân của việc tăng đột biến này là nguyên vật liệu nhập về cho sảnxuất bị dư thừa, và công ty đã đặt mua một số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chuẩn bịcho kì sản xuất kinh doanh sau

Qua phân tích phần tài sản ngắn hạn cho thấy rằng cùng với quy mô sản xuất kinhdoanh tăng lên đã kéo theo việc gia tăng của tài sản lưu động mà chủ yếu hàng tồn khotăng

Tài sản dài hạn:

Trong năm 2012 tài sản dài hạn của công ty đạt 15.611.675.565 giảm so với năm

2011 là 507.433.918 đồng ,tương ứng giảm 3%.Cụ thể như sau:

- Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng 179.387.759 đồng tương ứng tăng 2%, trong đóTSCĐ hữu hình tăng 308.391.133 đồng, chi phí trả trước dài hạn tăng 14.723.873 đồng

Ngày đăng: 10/05/2013, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần xây dựng 203 - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Hình 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần xây dựng 203 (Trang 6)
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu lao động của công ty Cổ phần xây dựng 203 - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu lao động của công ty Cổ phần xây dựng 203 (Trang 14)
Bảng 2.2.Bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012 - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012 (Trang 19)
Bảng 2.3.Bảng kê khai máy móc thiết bị của doanh nghiệp STT Loại thiết bị Kết cấu Số lượng Công   suất - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Bảng 2.3. Bảng kê khai máy móc thiết bị của doanh nghiệp STT Loại thiết bị Kết cấu Số lượng Công suất (Trang 24)
Bảng 3.1. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng 203 năm 2011 và năm 2012 - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Bảng 3.1. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng 203 năm 2011 và năm 2012 (Trang 31)
Bảng 4.1. Bảng báo cáo hoạt động xây dựng tháng 12 năm 2012 và cả năm thực hiện - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Bảng 4.1. Bảng báo cáo hoạt động xây dựng tháng 12 năm 2012 và cả năm thực hiện (Trang 37)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu  hoạt động xây lắp - báo cáo thực tập tốt nghiệp CÔNG TY XÂY DỰNG 203
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu hoạt động xây lắp (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w