tài liệu cơ sở cho hoạch định tổng hợpNhu cầu thị trường, các đơn đặt hàng, Năng lực sản xuất hiện tại, Tồn kho sản phẩm hiện tại và mức tồn kho mong muốn cuối mỗi kỳ sản xuất, Lực lượn
Trang 1HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT:
HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
(Aggregate Planning) VÀ LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT CHÍNH
(Master Production Scheduling)
Siêu thị điện máy Việt Long - www.vietlongplaza.com.vn
Trang 2Hệ thống kéo
Pull Systems
Hệ thống tập trung giải quyết thắt nút Focusing on Bottlenecks
Hoạch định công suất dài hạn
Trang 3Hoạch định công suất dài hạn
Hoạch định công suất dài hạn là hoạt động cần thiết để phát triển kế hoạch về máy móc thiết bị, công nghệ, quan hệ với nhà cung cấp Hoạch định công suất là điểm khởi đầu bắt buộc để
hoạch định trung hạn và ngắn hạn
Trang 4Dự báo công suất trong dài hạn
Căn cứ vào thời gian sống của yếu tố đầu vào (ví dụ: máy móc thiết bị có thể sử dụng từ 10-30 năm)
Nhận biết sự tác động của chu kỳ sống sản
phẩm tới công suất sản xuất
Tiên đoán sự phát triển công nghệ
Tiên đoán hành động của đối thủ cạnh tranh
Trang 5HOẠCH ĐỊNH
TỔNG HỢP
Siêu thị điện máy Việt Long - www.vietlongplaza.com.vn
Trang 6hoạch định tổng hợp
Hoạch định tổng hợp là quá trình lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm hoặc dịch vụ đảm bảo cực tiểu hoá toàn
bộ chi phí có liên quan đến chương trình sản xuất được lập
Siờu thị điện mỏy Việt Long - www.vietlongplaza.com.vn
Trang 7nội dung của hoạch định tổng hợp
Dự báo nhu cầu sản phẩm;
Lập các phương án chương trình sản xuất theo
thời gian nhằm thoả mãn nhu cầu đã dự báo;
Xác định các chi phí liên quan đến các phương án sản xuất;
Lựa chọn phương án tối ưu
Trang 8tài liệu cơ sở cho hoạch định tổng hợp
Nhu cầu thị trường, các đơn đặt hàng,
Năng lực sản xuất hiện tại,
Tồn kho sản phẩm hiện tại và mức tồn kho mong muốn cuối mỗi kỳ sản xuất,
Lực lượng lao động, khả năng làm thêm giờ và các chi phí liên quan,
Các hợp đồng phụ thuê gia công bên ngoài.
Trang 9Các chính sách huy động nguồn lực
Thay đổi mức dự trữ thành phẩm
Thay đổi lực lượng lao động
Tổ chức làm thêm giờ hoặc giảm giờ làm việcHợp đồng gia công
Chủ động tác động tới cầu, san bằng biến độngKết hợp sản xuất nhiều sản phẩm đối mùa
Trang 10Vì sao phải xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể
Đảm bảo máy móc thiết bị được đủ tải, giảm
thiểu việc thiếu tải hoặc quá tải
Đảm bảo công suất sản xuất thỏa mãn đầy đủ
nhu cầu khách hàng
Có thể ứng phó được với những thay đổi bắt
buộc hoặc thay đổi có tính hệ thống của hệ
thống sản xuất sao cho có thể đáp ứng được cả mức nhu cầu cao nhất và mức nhu cầu thấp
nhất của khách hàng
Làm ra được nhiều đầu ra nhất từ những nguồn lực sẵn có
Trang 11Nhu cầu tổng thể
Là tổng nhu cầu cho mọi loại sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xác định tổng nhu cầu theo một đơn vị đo lường thống nhất để phục vụ
cho việc lên kế hoạch của doanh nghiệp ở cấp độ quản lý cao nhất
Khi các dạng sản phẩm làm ra gần giống nhau, một đơn vị sản phẩm có thể được xác đinh bằng mức
“trung bình quy đổi” của các dạng sản phẩm giống nhau đó.
Khi các dạng sản phẩm làm ra khác nhau, việc xác định đơn vị đo lường thống nhất cần xác định qua
sự quy đổi về một đơn vị tổng quát chung: ví dụ,
theo khối lượng, theo thể tích, theo giờ công lao
động, giờ chạy máy, hoặc giá trị bằng tiền
Trang 12Các yếu tố đầu vào của một Kế hoạch Tổng hợp
Kết quả dự báo về nhu cầu tổng thể cho một
khoảng thời gian nhất định (thường là 3-18
tháng)
Các phương án khác nhau có thể được sử dụng
để điều chỉnh công suất sản xuất trong ngắn hạn hoặc trung hạn, và với những phương án này thì mức độ chi phí, ảnh hưởng của nó đến công
suất là như thế nào
Ví dụ: chi phí tồn kho, các đơn hàng chịu,
thuê hoặc sa thải công nhân, làm thêm giờ
Trang 13Tình trạng hiện tại của hệ thống sản xuất: đội ngũ lao
động, mức tồn kho, năng lực sản xuất
Các chính sách của doanh nghiệp có thể liên quan đến
thay đổi năng lực lao động (thuê mướn/sa thải, làm thêm giờ)
hợp đồng phụ/thuê ngoài
sử dụng tồn kho đơn hàng chịu tác động đến cầu sản phẩm hỗn hợp theo mùa
Các yếu tố đầu vào của một Kế hoạch Tổng hợp
Trang 14Đầu ra
Một kế hoạch sản xuất: tập hợp các quyết định tổng thể cho mỗi giai đoạn của kỳ kế hoạch về:mức độ huy động lao động
mức tồn kho
tốc độ sản xuất
Tổng các chi phí nếu kế hoạch sản xuất được thực hiện như đã đề ra
Trang 15Các lựa chọn điều chỉnh công suất trung hạn
Hợp đồng phụ
Thay đổi lượng lao động
Mức độ huy động công nhân Hàng tồn
kho
Trang 16Thay đổi lượng lao động
Thuê hoặc sa thải lao động chính thức
Thuê hoặc sa thải lao động bán thời gian
Thuê hoặc sa thải lao động hợp đồng
Trang 17Thay đổi mức tồn kho
Trang 18Các phương pháp hoạch định tổng hợp
Phương pháp không chính tắc hay phưong pháp thử và so sánh
(Informal or Trial-and-Error Approach)
Phương pháp toán (Mathematically Optimal
Trang 19Các phương pháp không chính tắc
Sản xuất theo nhu cầu (Matching Demand)
Cân đối công suất (Level Capacity)
Cân đối bằng cách điều chỉnh tồn kho
Cân đối bằng điều chỉnh hàng chờ
Cân đối bằng điều chỉnh làm thêm giờ hoặc hợp đồng phụ
Phương pháp hỗn hợp: Tập hợp của hai hay nhiều các phương pháp trên
Trang 20Phương pháp sản xuất theo nhu cầu
Công suất sản xuất của mỗi giai đoạn thay đổi theo mức nhu cầu tổng hợp đã được dự báo
tương ứng với giai đoạn đó
Sự thay đổi về công suất trong mỗi giai đoạn đạt được là do thay đổi lượng lao động
Tồn kho thành phẩm để ở mức thấp nhất
Chi phí cho lao động và chi phí cho nguyên liệu
có xu hướng sẽ tăng lên do có sự thay đổi
thường xuyên
Ảnh hưởng đến thái độ của người lao động
Trang 21Công suất sản xuất được xác đinh theo dự báo của tổng nhu cầu
Tính toán về lực lượng lao động sử dụng trên cơ
sở thông tin có được trong quá trình sản xuất
Chi phí chủ yếu cho phương án này là chi phí do việc thay đổi lực lượng lao động theo từng gia đoạn
Phương án sản xuất theo nhu cầu
Trang 22Phương pháp cân bằng công suất
Công suất sản xuất được giữ ổn định trong cả
kỳ kế hoạch Lực lượng lao động được giữ ổn định
Những khác biệt giữa công suất ổn định và nhu cầu thay đổi được bù đắp thông qua hàng tồn kho để lại, làm thêm giờ, thuê lao động bán thời gian, hợp đồng phụ, hợp đồng để lại
Trang 23trường với ràng buộc là chi phí sản xuất phải
nhỏ nhất đồng thời phù hợp với chính sách công
ty đặt ra
Trang 24Quá trình hoạch đinh tổng hợp
mỗi loại sản phẩm dịch vụ trong mỗi giai đoạn của kỳ kế hoạch (thường là từ 6-18 tháng) theo tuần, tháng, hay quý
phẩm riêng lẻ trên một bản kế hoạch nhu cầu tổng hợp
thành yêu cầu sản xuất và xác định các nguồn lực cần sử dụng (lao động, nguyên liệu, máy
móc thiết bị, v v.)
Trang 254.Phát triển các kế hoạch lựa chọn nguồn lực để phục vụ cho việc thỏa mãn các nhu cầu và chi phí cho mỗi lựa chọn.
phù hợp nhất với mục tiêu của công ty
Quá trình hoạch đinh tổng hợp
Trang 26Tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ = 0
Hợp đồng phụ: $10/1 đơn vị Trả lương thường: $ 5/giờ ($40/ngày) Trả lương ngoài giờ: $7/giờ
Số giờ sx 1 đơn vị: 1.6 giờ Chi phí khi mức sx tăng (thuê mướn, huấn luyện): $10/đơn vị Chi phí khi mức sx giảm (sa thải): $15/đơn vị
Trang 27Phương án 1
Duy trì kế hoạch sản xuất trong 6 tháng ổn định,
SỬ DỤNG MỨC TỒN KHO ĐỂ ĐIỀU CHỈNH Nhu cầu trung bình một ngày = 6200/124 = 50đv
làm việc Mức SX Dự trữ thay đổi Dự trữ cuối cùng
22 18 21 21 22 20
50x22=1100
900 1050 1050 1100 1000
200 200 250 -150 -400 -100
200 400 650 500 100 0
Trang 28Phương án 1
Số đơn vị sản phẩm 1 công nhân làm được trong 1 ngày:
8 giờ/ 1.6 giờ = 5 đơn vị
Số công nhân cần để sản xuất 50 đơn vị 1 ngày:
50 đơn vị/5 đơn vị = 10 công nhân Chi phí cho phương án lựa chọn:
- Chi phí cho lao động = 10 cn x $40 x 124 ngày= $49’600
Trang 29Phương án 2
Duy trì kế hoạch sản xuất ở mức tối thiểu Tất cả mức thiếu hụt được thỏa mãn bằng hợp đồng phụ
Số lượng lao động tối thiểu cần thiết:
38 đơn vị/5 đơn vị = 7.6 công nhân => 8 công nhân
22 18 21 21 22 20
40x22=880
720 840 840 880 800
0 20 (20+40)=60
0 0 0
20 0 0 300 620 300
Trang 30Chi phí cho phương án lựa chọn:
- Chi phí cho lao động = 8 cn x $40 x 124 ngày = $39’680
Phương án 2
Trang 31Duy trì kế hoạch sản xuất ở mức tối thiểu Tất cả mức thiếu hụt được thỏa mãn bằng lao động làm thêm giờ
(*)Không sử dụng dự trữ (thừa năng lực sẽ cho lao động nghĩ việc tạm thời)
Số lượng công nhân tối thiểu cần thiết:
38 đơn vị/5 đơn vị = 7.6 công nhân => 8 công nhân
22 18 21 21 22 20
40x22=880
720*
840*
840 880 800
0 0 0 0 0 0
20 0 0 360 620 300
Trang 32Phương án 3
Chi phí cho phương án lựa chọn:
- Chi phí cho lao động = 8 cn x $40 x 124 ngày = $39’680
- Chi phí cho làm thêm giờ =1300 x 1.6giờ x $7/h= $14’560
Trang 33Phương án 4
Điều chỉnh theo mức biến động của nhu cầu
bằng cách thuê mướn và sa thải khi cần
(chi phí cho công nhan)
Chi phí phụ trội khi gia tăng
Chi phí phụ trội khi giảm sx
Tổng chi phí
900x5x1.6
=7200 5600 6400 9600 12000 8800
0 0 100x10=1000 400x10=4000 300x10=3000
0
0 200x15=3000
0 0 0 400x15=6000
7200 8600 7400 13600 15000 14800
Trang 35Phương pháp Cân bằng tối ưu
• Giúp Cân bằng giữa cung và cầu trên cơ sở huy
động tổng hợp các nguồn lực, các khả năng khác
nhau với mục tiêu cực tiểu hóa chi phí
• Nguyên tắc thực hiện: Tạo ra sự cân đối giữa cung
và cầu trong từng giai đoạn, sử dụng các nguồn lực
rẻ nhất trước cho đến khi không thể mới sử dụng
các nguồn lực đắt tiền hơn
• Khó khăn thực hiện: nếu thời gian hoạch định dài thì
việc sử dụng bảng biểu là phức tạp, dễ nhầm lẫn
Lúc đó có thể dụng bài toán vận tải (bài toán quy
hoạch tuyến tính) với sự trợ giúp của máy tính để
giải.
Trang 36Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất xác định được các số liệu về nhu cầu trên thị trường và các phương án cung ứng cho theo bảng sau:
Phương pháp Cân bằng tối ưu
Trang 37Các thông tin liên quan:
Tồn kho đầu kỳ là 250 (nghìn sản phẩm)
Tồn kho bắt buộc cuối năm là 300 (nghìn sản phẩm)
Chi phí lao động chính thức là $1/sp
Chi phí lao động làm thêm giờ là $1.5/sp
Chi phí thuê ngoài là $1.9/sp
Chi phí lưu kho là $0.3/sp
Điều kiện là thêm giờ tối đa trong 1 quý không vượt quá 20% công suất tối đa
Thuê ngoài tối đa chỉ được 200 nghìn sản phẩm/quý và còn thừa sẽ đưa vào lưu kho
Không được phép thiếu hàng.
Phương pháp Cân bằng tối ưu
Tổng công suất tối đa: 250 + 2100 + 420 + 800 = 3570
Tổng nhu cầu: 3000 + 300 = 3300
Dư công suất : 3570 – 300 = 270
Trang 38Phương án Quý CS Dư
thừa công suấtTổng
1.3 1.8 2.2
1.6 2.1 2.5
1.9 2.4 2.8 1.0
1.5 1.9
1.3 1.8 2.2
1.6 2.1 2.5 1.0
1.5 1.9
1.3 1.8 2.2 1.0 1.5 1.9
50
450 400
750 150 200
90 90
200 20
450 90
Trang 39Lịch trình sản xuất chính
(Master Production Scheduling)
Trang 40Mở đầu
Lịch trình sản xuất chính (MPS) là một kế hoạch
để sản xuất cụ thể, nó cho biết bao nhiêu lượng hàng hóa được sản xuất và khi nào thì được sản xuất xong
Khác với hoạch định tổng hợp, lịch trình sản
xuất chính chi tiết hơn Nó chi tiết đến từng loại sản phầm và khi đuợc lập kế hoạch thì kế hoạch cho từng tuần một
Trang 41Giảm sự quá tải hoặc thiếu tải đổi với các yếu tố sản xuất nhằm đảm bảo huy động tối đa nguồn lực sản xuất một cách hiệu quả nhất, tránh lãng phí và giảm thiểu chi phí sản xuất.
Trang 422-4tuần
Trang 43Giới hạn Thời gian
Cố gắng sử dụng tải càng nhiều càng tốt
Không được nhận các đơn hàng vượt quá nhu cầu công suất của hệ thống
Trang 44Công suất sản xuất (tỷ lệ đầu ra)
Người lập lịch biểu sẽ đặt các yêu cầu ở thời
điểm sản xuất sớm nhất trong lịch trình sản xuất
có thể để làm ra được sản phẩm
Trang 45Người lập lịch trình cần phải:
dự báo tổng lượng nhu cầu cho các sản phẩm
từ tất cả các yêu cầu, dự báo
quyết định công suất cho mỗi đơn vị/dây
chuyền sản xuất
thông tin cho khách hàng về thời gian hẹn
giao hàng
tính toán cụ thể cho việc thực hiện MPS
Khi các yêu cầu sản xuất đã được đưa vào
MPS, mức độ làm việc của mỗi bộ phận sản
xuất sẽ được kiểm tra khả năng sản xuất
Phát triển một Lịch trình MPS
Trang 46Ví dụ
Một công ty sản xuất 3 loại SP khác nhau là A, B, C theo nguyên tắc sản xuất đưa vào kho Nhu cầu cho
3 loại sp đó trong 8 tuần như sau:
Nhu cầu SP Tuần
Trang 47Mức tồn kho an toàn, mức nhỏ nhất cho một lô sản xuất, và lượng tồn kho đầu kỳ là
Xây dựng lịch trình sản xuất chính cho 8 tuần Giả thiết là công suất sản xuất là đảm bảo
Trang 48Tuần
1 2 3 4 5 6 7 8 A
Trang 49Giả sử rằng ở bộ phận lắp ráp cuối cùng, công suất làm việc sẵn có là 12,000 giờ/tuần Mỗi sản phẩm A mất 0.88 giờ cho việc lắp ráp cuối cùng,
và mỗi sản phẩm B và C mất tương ứng là 0.66 giờ và 1.08 giờ
Tính toán số giờ lao động cần thiết trong kế hoạch MPS cho 3 sản phẩm
Trang 50Số giờ cần thiết cho mỗi tuần để lắp ráp 3 sản phẩm là ít hơn năng lực sẵn có (12,000 giờ) =>
kế hoạch khả thi
Tuy nhiên trong kế hoạch MPS này các tuần 4,
6, 7 và 8 sẽ thiếu tải nhiều
Trang 51Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch tổng hợp
Nghiên cứu sản phẩm và công nghệ Mức tồn kho
Các biện pháp thay đổi năng lực
sản xuất Lực lượng lao động
Kiểm soát tiến độ sản xuất, cung ứng
và phân phối
Trang 52Rµ so¸t l¹i
Kh«ng
Cã
Cã
kÕ ho¹ch ho¸ n¨ng lùc
Trang 53VÝ dô nhu cÇu s¶n phÈm C¸ basa cña C«ng ty FFC (Freshwater Fish Company)
Th¸ng Nhu cÇu (tÊn) Sè ngµy s¶n xuÊt Nhu cÇu trung b×nh mét ngµy
Trang 54Møc trung b×nh lµ
5 tÊn/ ngµy
nhu cÇu trung b×nh c¸c th¸NG
Trang 55Tháng KH sản xuất Nhu cầu Chênh lệch Tồn kho CK
100 công nhân x 4USD/ngày x 124 ngày = 49.600USD
+ Chi phí tuyển dụng lao động tạm thời:
10 công nhân x 50USD = 500 USD
Tổng chi phí là: 6.475USD + 49.600USD + 500USD = 56.575 USD.
100 8
160 0 , 5
=
Scn
Phương án chương trình sản xuất 1
Trang 56Tháng KH sản xuất Nhu cầu Chênh lệch Tồn kho CK
- Hợp đồng thuê ngoài là 41+ 20 =61 tấn sản phẩm
- Chi phí tiền lương là 90CN x 4 USD x 124 ngày = 44.640 USD
- Chi phí thuê gia công là 61 tấn x 100 USD = 6.100 USD
- Chi phí tồn kho là 73,5 tấn-tháng x 35USD = 2.572,5 USD
- Tổng chi phí là 44.640 + 6.100 + 2.572,5 = 53.312,5 USD
Phương án chương trình sản xuất 2
Trang 57Tháng Nhu cầu Số ngày
s ả n xuất
Nhu cầu trung bình một ngày
Số lượng công nhân sa thải (-), tuyển dụng Số lượng công nhân:
Tổng số chi phí nhân công là 11.666 x 4USD = 46.664 USD
Chi phí tuyển dụng là 50 lượt x 50 USD = 2.500 USD
Chi phí sa thải 26 người x 150 USD = 3.900 USD
Thiệt hại thiếu việc làm là (8x22+12x18 +14x21) x 2USD= 1.372 USD
Tổng chi phí là 46.664 + 2.500+ 3.900+ 1.372 = 54.436 USD
Trang 58Nguồn cung cấp Cho nhu cầu Tổng cung
Tháng 1 Tháng 2 Tháng3 NLSX không dùng
Tháng 1 SX bình
thường 700 (40) 0 (35) Ngoài giờ 50 (52) 0
Thuê ngoài 50 (72) 100 Tháng 2 SX bình
thường 700 (40) 0 (35) 1000
Ngoài giờ 50 (50) 0 Thuê ngoài 150 (70) 0 Tháng 3 SX bình