Bảng 1: Cp nhp nhô và chiu cao nhp nhôNhững vùng đất nông nghiệp với một ít nhà và các rào chắn với chiều cao 8m ở khoảng cách xấp xỉ 500 m xung quanh 39 0,1 2 Những vùng đất nông nghiệp
Trang 1III NĂNG LƯỢNG GIÓ
Bảng cấp gió Beaufor
Bão rất mạnh 89,0
118 ÷ 133 32,7 ÷ 36,9
12
Bão mạnh 69,4
103 ÷ 117 28,5 ÷ 32,6
11
Bão 51,1
89 ÷ 102 24,5 ÷ 28,4
10
Gió bão 37,5
75 ÷ 88 20,8 ÷ 24,4
9
Gió rất mạnh 27,0
62 ÷ 74 17,2 ÷ 20,7
8
Gió mạnh 18,8
50 ÷ 61 13,9 ÷ 17,1
7
Gió hơi mạnh 12,5
39 ÷ 49 10,8 ÷ 13,8
6
Gió mát 7,8
29 ÷ 38 8,0 ÷ 10,7
5
Gió vừa 4,5
20 ÷ 28 5,5 ÷ 7,9
4
Gió yếu 2,2
12 ÷ 19 3,4 ÷ 5,4
3
Gió nhẹ 0,9
6 ÷ 11 1,6 ÷ 3,3
2
Gió êm 0,2
1 ÷ 5 0,3 ÷ 1,5
1
Lặng gió 0
0,0 ÷ 1,0 0,0 ÷ 0,2
0
km/h m/s
Đặc điểm gió
Áp suất gió trung bình kg/m 2
Vận tốc gió Cấp gió
Trang 2Bảng 1: Cp nhp nhô và chiu cao nhp nhô
Những vùng đất nông nghiệp với một ít nhà và các rào chắn với chiều cao 8m ở khoảng cách xấp xỉ 500 m xung quanh
39 0,1
2
Những vùng đất nông nghiệp với một ít nhà và các rào chắn với chiều cao 8m ở khoảng cách xấp xỉ 1250 m xung quanh
45 0,055
1,5
Những vùng đất nông nghiệp thoáng không có hàng rào với những ngôi nhà nằm phân tán ở xa Các gò đồi rất thấp.
52 0,03
1
Những địa hình thoáng với các bề mặt phẳng ví dụ như bê tông, đường băng hạ cánh, các thảm cỏ được cắt tỉa.
73 0,0024
0,5
Mặt nước 100
0,0002
0
Kiểu bề mặt đất
Chỉ số năng lượng (%)
Chiều cao
nhấp nhô
(m)
Cấp
nhấp
nhô
Trang 3Những thành phố lớn với các toà nhà cao, có sự ngăn cản di chuyển của mây
13 1,6
4
Các thành phố lớn với các toà nhà cao 18
0,8 3,5
Các làng, thành phố nhỏ hay những vùng đất nông nghiệp với rất nhiều rào chắn caom các khu rừng.Những khu vực rất nhấp nhô không bằng phẳng
24 0,4
3
Những vùng đất nông nghiệp với một ít nhà và các rào chắn với chiều cao 8m
ở khoảng cách xấp xỉ 250 m xung quanh
31 0,2
2,5
Kiểu bề mặt đất
Chỉ số năng lượng (%)
Chiều cao nhấp nhô (m)
Cấp nhấp
nhô
Bảng 1: Cp nhp nhô và chiu cao nhp nhô
Trang 4Sản xuất viên nhiên liệu
a Đặc điểm viên nhiên liệu
3,78
Trấu
2,08
Bã mĩa
4,25
Cỏ hạt điều
4,04
Mùn cưa
3,56
Rơm
6,61
Than đá
Phát nhiệt
tương đương
Kg / KWh
Nhiên liệu
Công suất phát nhiệt tương đương của một số nhiên liệu
CO2 tiết kiêm được của viên nhiên liệu so với dầu, khí gas
8872 Ibs Viên nhiên liệu
549 Ibs Khí Gas
943 Ibs Dầu
Tiết kiệm CO2 Nhiên liệu
Trang 5Sản xuất viên nhiên liệu
b Quy trình sản xuất viên nhiên liệu
Thiết bị là m mát, khử bụi, máy sàn lọc
Viên nhiên liệu có độ
ẩm tư 10 -12 %.
Giả m ẩ m sản phẩm cuối cùng
có chất luợng tốt.
Là m mát
Máy tạo viên, thùng chứa nhiên liệu, cấp dâu tự động
Viên nhiên liệu có đường kính từ 6-8
mm, ch iều dài<38mm
Tạo viên nhiên liệu.
Nén
Thùng nghiền, quạt, đường ống gió, Xilon lọc bụi.
Vật liêu có đường kính < 1mm, d*r
<3* 3mm
Giả m kích thước vật liệu.
Nghiền
Lò hơi, thiết b ị sấy, thùng quay, quạt, đường ống gió
Vật liệu có độ ẩ m
<15%, nhiệt độ
>70 0 C
Giả m ẩ m tăng nhiệt độ vật liệu.
Sấy
Thiết bị Sản phẩm
Mục đích Quá trình
chính
Trang 6L*a chn b mt hp th
Khi lựa chọn thiết kế bề mặt hấp thụ ta cần quan tâm đến
những yếu tố sau:
- Loại bề mặt hấp thụ dãy dạng ống có kết quả tốt nhất về hiệu suất, giá thành, năng lương cần thiết
- Các ống cách nhau khoảng 10 đến 15 cm là thích hợp nhất về giá thành cũng như khả năng hấp thụ
- Ống có đường kính trong 10 mm là tốt nhất Không nên chọn loại nhỏ hơn
- Đồng là vật liệu tốt nhất làm tấm hấp thụ nhưng giá thành cao
- Tấm hấp thụ dùng 0,5 mm là tốt nhất, nhưng nếu sẵn có
0,8mm đến 1,2 vẫn tốt
Trang 7L*a chn bình cha
Các yếu tố cần chú ý khi lựa chọn bình chứa
- Kích thước của bình chứa không nhỏ hơn lượng nước cần thiết trong một ngày Khi muốn có nước nóng để bù vào ngày không có bức xạ mặt trời thì bình chứa có thể lớn gấp 2 lẩn
lượng nước cần thiết trong một ngày
- Đối với trường hợp hệ thống lớn với vài Collector thì tổng
lượng nước cần tích lũy lớn Khi đó ta dùng một bình chứa lớn tốt hơn là vài bình chứa nhỏ
Trang 8L+p đt v trí collector
- Có thể lắp đặt collector có độ nghiêng bằng vĩ độ nơi đặt ±10o
, nếu muốn dùng chủ yếu vào mùa đông hay mùa hè (mùa hè –
10oC, mùa đông + 10oC)
- Còn dựa vào hướng, nếu ở bán cầu nam thì quay về hướng Bắc, còn nếu bán cầu bắc thì quay về hướng Nam
- Góc độ nghiêng cần ít nhất là 15ođể tăng hiệu quả tự làm
sạch cho Collector khi trời mưa
Trang 9Cu to Tuabin gió
- Anemoneter: Bộ đo lường tốc độ gió và truyền dữ liệu tốc đọ
gió tới bộ điều khiển
- Blades: Cánh quạt
- Brake: Bộ hãm Dùng để dừng roto trong tình trạng khẩn cấp
bằng điện, bằng sức nước hoặc bằng động cơ
- Controller: Bộ điều khiển bộ điều khiển sẽ khởi động động cơ
ở tốc độ gió khoảng 8 đến 16 dặm / 1 giờ và tắt động cơ khoảng
65 dặm / 1 giờ
- Gear box: Hộp bánh răng Bánh răng được nối trục có tốc độ
thấp với trục có tốc độ cao và tăng tốc độ quay từ 30 ÷ 60 vòng / phút tới 1200 ÷ 1500 vòng / phút
- Generator: Máy phát
- Hight speed shaft: Trục truyền động của MF ở tốc độ cao.
- Low speed shaft: Trục quay tốc độ thấp.
Trang 10Cu to Tuabin gió
- Nacelle: Vỏ Bao gồm Roto và vỏ bọc ngoài, toàn bộ được đặt
trên đỉnh trụ Dùng bảo vệ các thành phần trong vỏ
- Pitch: Bước răng Cánh được tiên làm nghiêng một ít để giữ
cho Rotor quay trong gió không quá cao hay quá thấp để tạo ra điện
- Rotor: Bao gồm các cánh quạt và trục.
- Tower: Trụ đỡ Được làm từ thép hình trụ hoặc lưới thép
- Wind direction: Hướng gió.
- Wind vane: Chong chóng gió để xử lý hướng gió và liên lạc
với Yaw drive để định hướng Tuabin
- Yaw drive: Dùng để giữ Rotor luôn luôn hướng về hướng gió
khi có sự thay đổi hướng gió
- Yaw motor: Động cơ cung cấp cho Yaw drive định hướng gió
Trang 11Vai trò của năng lượng sinh khối trong hệ thống năng lượng
Kho ả ng 4 tri ệ u lít ethanol /n ă m đượ c s ả nxu ấ t Sinh kh ố i đ áp ứ ngcho kho ả ng75% nhu c ầ u n ă ng l ượ ng c ủ a qu ố c gia.
Zim-ba-bu-ê
Kho ả ng 10.700 MW nhà máy đ i ệ n s ử d ụ ng đố t cháy sinh kh ố i (ch ủ y ế u t ừ g ỗ ) Kho ả ng 4 t ỷ lít ethanol /n ă m đượ c s ả nxu ấ t
M ỹ
Sinh kh ố i c ấ p kho ả ng 17% nhuc ầ u n ă ng l ượ ng H ầ u h ế t l ấ y t ừ công nghi ệ p gi ấ y và
s ử d ụ ng g ỗ chos ưở i ấ m Sinh kh ố i d ự đ oán s ẽ đ óng góp t ớ i 40% vào n ă m2020.
Th ụ y Đ i ể n
20% n ă ng l ượ ngs ơ c ấ p t ừ sinh kh ố i hi ệ n đạ i Công nghi ệ p gi ấ y đ óng góp l ớ n thông qua các ch ấ t th ả ivà c ồ n đ enchos ả nxu ấ t đ i ệ n Chính ph ủ tài tr ợ chosinh
kh ố i và kh ả n ă ng g ấ p đ ôi n ă ng l ượ ng này là có th ể trêncác ngu ồ ns ẵ ncó.
Ph ầ n Lan
Ch ươ ng trình đ ang ti ế n hành để s ử d ụ ng 1,2 tri ệ u t ấ n d ầ uc ũ ng nh ư ch ấ t th ả i lâm nghi ệ p Nhi ề u công ngh ệ đượ c th ự c thi cho vi ệ c đố t cháy liên h ợ p ở quy mô l ớ n để
phát đ i ệ n vàs ưở i ấ m.
Đ an M ạ ch
Sinh kh ố i chi ế mkho ả ng 1/3 cungc ấ p n ă ng l ượ ng H ầ u h ế t các ứ ng d ụ ng tiên ti ế n
là s ả n xu ấ t ethanol t ừ mía (13-14 t ỷ lít/n ă m) và s ử d ụ ng ph ụ thêmt ừ than th ả i c ủ a công nghi ệ p thép
Brazil
Chi ế mkho ả ng 11% n ă ng l ượ ng c ấ p choqu ố c gia Ph ế th ả i lâmnghi ệ p đượ c s ử
d ụ ng cho n ấ uvàs ưở i, h ầ u h ế t là h ệ th ố ng quy mô t ươ ng đố i nh ỏ
Áo
Vai trò của năng lượng sinh khối trong hệ thống điện Quốc gia