Phương pháp sản xuất điện thủy triềuthu được từ năng lượng chứa trong khối nước chuyển động do thủy triều.. Phương pháp sản xuất điện từ sóng: Phương pháp Cockerell Raft - Bộ biến đổi DE
Trang 11 Thủy triều: Là hiện tượng nước dâng lên hay hạ xuống dưới tác động của mặt trăng, mặt trời, hay các hành tinh khác
1.1 Các đặc trưng cơ bản của thủy triều
1.1.1 Mực nước triều
1.1.2 Phân loại thủy triều theo chu kỳ
Quá trình mực nước triều: là đồ thị
của quá trình thay đổi mực nước
triều theo thời gian t, được ký hiệu
là Z(t)
- Bán nhật triều đều
- Nhật triều đều
- Bán nhật triều không đều
- Nhật triều không đều
Trang 21.1 Các đặc trưng cơ bản của thủy triều
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng thủy triều
1.1.4 Dòng triều
- Địa hình lòng sông cao dần khi bờ thu hẹp lại
- Lưu lượng dòng chảy trong sông
- Quá trình truyền triều vào sông:
- Dòng triều là dòng chuyển dịch ngang có tính chất tuần hoàn
của các phân tử nước mà tốc độ và hướng biến thiên trong ngày quan hệ với chu kì và biên độ thuỷ triều
- Dòng triều thuận nghịch: Dòng triều có hướng ngược nhau ở những eo biển hẹp
Trang 31.1.4 Dòng triều
Các đặc trưng của dòng triều
- Lưu lượng triều: là lưu lượng nước đi qua một mặt cắt sông trong khoảng thời gian 1s
Kí hiệu: Q
Đơn vị: m3/s
Với: Q+ là thành phần lưu lượng có giá trị dương
Q- là thành phần lưu lượng có giá trị âm
Nếu Q > 0: dòng triều lên
Nếu Q < 0: dòng triều xuống
Nếu Q = 0: điểm ngưng triều
− + +
Trang 41.1.4 Dòng triều
Các đặc trưng của dòng triều
- Tốc độ dòng triều: Được đặc trưng bởi phân bố tốc độ tại một mặt cắt ngang và giá trị bình quân của nó tại mặt cắt đó
Với A là diện tích mặt cắt ngang sông
+ V+ : khi chảy xuôi dòng
+ V- : khi chảy ngược dòng
- Quá trình dòng triều: là sự thay đổi lưu lượng hoặc tốc độ
dòng triều theo thời gian Q(t) hoặc V(t)
- Tổng lượng triều: là lượng nước chảy qua mặt cắt nào đó tại đoạn sông ảnh hưởng triều trong một khoảng thời gian nhất
định K/h: W
A Q
Trang 51.2 Phương pháp sản xuất điện thủy triều
thu được từ năng lượng chứa
trong khối nước chuyển động
do thủy triều Có 3 phương pháp:
Sử dụng đập chắn thủy triều
Sử dụng hàng rào thủy triều
Sử dụng Tuabin điện thủy triều
Trang 61.3 Ưu nhược điểm
1.3.1 Ưu điểm
- Nguồn năng lượng lý tưởng trong tương lai
- Làm giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu dầu mỏ
- Đảm bảo an ninh thế giới
1.3.2 Nhược điểm
- Chi phí đầu tư cao
- Chi phí bảo trì cao
- Cản trở giao thông đường thủy và đời sống hoang dã
Trang 71.4 Hệ thống điện thủy triều
- Hệ thống Limpet.
- Hệ thống điện thủy triều TidEl
- Hệ thống TidalStream
Trang 82 Năng lượng sóng:
2.1 Khái niệm: Năng lượng sóng là một dạng năng lượng gián tiếp từ năng lượng mặt trời
2.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:Đêb thu điện từ sóng người ta dùng phương pháp dao động cột nước Ngoài ra còn dùng một sô6 cách khác như: Máy cuộn sóng, máy phát điện
cánh ngầm, thiết bị Ananconda (Anh)
Trang 92 Năng lượng sóng:
2.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
- Bộ biến đổi DEXA được phát minh
năm 1980 bởi Christopher Cockerell
- Ban đầu, Cockerell Raft bao gồm 2
cái phao nổi được lắp bản lề với nhau
và được làm ướt với một hệ thống
truyền năng lượng thủy lực
-Trong DEXA, Cockerell Raft bao gồm
2 cái phao và một hệ thống thủy lực từ
công nghệ ban đầu
Cockerell Raft
DEXA conveter
Trang 102.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
- Bằng cách bố trí lực nổi và khối lượng tại
điểm cuối bên ngoài của phao, lực nổi có thể
được tối ưu hóa chống lại tiêu hao vật liệu
Vì vậy, lực giữ thăng bằng bây giờ là 50%
thay vì 44% và tiêu hao vật liệu cũng được
Nguyên tắc cơ bản của DEXA
- Cockerell Raft dựa trên nguyên lý: có
một cái phao phẳng, di chuyển ra khỏi vị
trí cân bằng của nó Nó sẽ lấy lại cân
bằng với một lực của 44% trong khối
lượng tổng của nó
Cockerell Raft
Phao đặc
Trang 112.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
- Phao DEXA xuất hiện với 4 cái phao nhưng chỉ có các phao ống được nối đôi vì vậy, nó chỉ có 2 phao
- Mỗi phao DEXA gồm 2 phao dạng ống được nối với thanh
giằng chắc chắn để sự phân phối năng lượng được tối ưu
Trang 122.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
Sự truyền lực trong DEXA Converter suốt ¼ chu kì sóng
Trang 132.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
- Nếu lực được tách ra n chu vi ngoài
của phao nghiêng lực sẽ là 44% (hay
50%) khối lượng tổng hay lực nổi của
phao quãng đường S tương đối lớn
và lực F yếu trong những giới của hệ
thống thủy lực
- Lực được sinh ra có thể nén và đẩy xylanh thủy lực, cho phép truyền năng lượng kép
Điều này sẽ làm giảm chu vi truyền năng lượng (như hình vẽ) Quãng đường được giảm xuống nhưng lực được tăng lên
Khi năng lượng là lực (N) x quãng đường (m) thì năng lượng không thay đổi
Trang 142.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
- Mỗi sóng với chiều cao trên giới hạn lực nâng sẽ bắt đầu chuyển động của lưu chất trong hệ thống và phát ra điện năng
- Năng lượng thất thoát : 0,44.M.Hd
Với Hd với chiều cao sóng quá giới hạn áp suất của hệ thống thủy lực
- Bây giờ phao sẽ di chuyển với lực nào đó để đạt được áp suất thủy lực yêu cầu (thường là 160 – 200 bar)
- Từ độ lớn quãng đường tính toán số lượng lưu chất bị nén
sẽ qua động cơ và xảy ra bao nhiêu lần/phút biết được
lượng (lít) lưu chất chảy qua trong 1 phút
Trang 152.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
Từ datasheet của động cơ, ta có thể có thể trực tiếp chuyển
thành kWh/phút ta có điện năng sản xuất trung bình cho số lượng sóng được cung cấp
240 lít/phút Năng lượng: 1 kWh
4 lít/phút Công suất trục: 1 kW
Sự tiêu thụ lưu chất tại 200 bar (Từ datasheet của động cơ thủy lực)
Trang 162.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
Ví dụ: Chúng ta giả sử mỗi phao nặng
2 tấn và lực nổi của mỗi phao như
hình vẽ Chiều cao sóng được giả định
là 20 cm (nơi mà làm lưu chất chảy)
Chiều cao thực tế là 60 cm với chu kì
là 3 giây (s)
- Mỗi sóng sẽ sinh ra một lực nâng cho
trọng lượng 1 tấn của phao là 9,8 kN
- Do sử dụng bán kính truyền năng lượng của 1:4
Lực nâng để nâng trọng lượng 4 tấn là: 4 x 9,8 kN =39,2 kN
Trang 172.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
Ví dụ:
Đường kính ngoài của chuyển động là: (60 cm – 20cm/2) = 50cm
Do dó, bán kính bên trong PTO là 12,5 cm
Năng lượng do sóng sinh ra: Q = F.S (Kj)
Công suất do sóng sinh ra:
P = Q/TP = 39.0,125/3 = 1,625 kW
Với F (kN), S (m), TP (s)
Vì công suất trục là 1 kW nên phải giảm công suất ra bằng cách đưa sự mất mát hệ thống thủy lực ra khỏi hệ thống
Ta lấy mốc quy chiếu là lít/phút
Trang 182.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
Ví dụ:
Ta sử dụng 1 xylanh 50mm cung cấp 180 bar áp suất làm việc (chọn xylanh phù hợp cho 200 bar áp suất làm việc ở 39 kN) Lưu lượng lưu chất trong 1 dao động sóng (Kí hiệu: FLW) được tính:
FLW= r2.π.l = 1,252(cm).3,14.50(mm) = 0,25 lít/dao động
TP= 3s số lần dao động n: n = 20 dao động/phút
Lưu lượng lưu chất chạy qua động cơ trong 1 phút (FLM)
FLM = FLW.N = 0,25.20 = 5 lít /phút
Trang 192.2 Phương pháp sản xuất điện từ sóng:
Phương pháp Cockerell Raft
Ví dụ:
Từ datasheet của động cơ thủy lực: cứ đưa vào động cơ một lượng lưu chất là 4 lít/phút thì sẽ phát ra 1 kW
Do đó với lưu lượng là 5 lít/phút thì
Công suất dự kiến là: 5/4 = 1,25 kW
Công suất này trên trục động cơ thủy lực là phù hợp với dự kiến mất mát của hệ thống thủy lực là 25 – 30%