1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cau tao kien truc chuong 2 pps

22 466 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền móng: Là lớp đất nằm dưới móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng của công trình, còn được gọi là đất nền.. YÊU CẦU THIẾT KẾ 1.Nền móng Để xác định tính chất của đất nền nhằm đảm

Trang 1

CHƯƠNG 2 NỀN VÀ MÓNG KIẾN TRÚC

A KHÁI NIỆM CHUNG

I MÔ TẢ

1 Nền móng:

Là lớp đất nằm dưới móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng của

công trình, còn được gọi là đất nền

Là bộ phận có tác dụng truyền lực từ trên xuống chống lực đạp của

nền nhà hoặc lực đẩy ngang của khối đất và nước ngầm bao quanh tầng hầm Thường được cấu tạo dày hơn tường nhà nên nhô ra hơn

chân tường nhà, tạo cảm giác chắc chắn và bề thế cho nhà

Trang 2

c Gối móng:

Là bộ phận chịu lực chính của móng được cấu tạo theo tiết diện chữ nhật hoặc hình tháp hay dật bậc nhằm tác dụng giảm dần áp suất truyền tải đến đáy móng

d Đáy móng và lớp đệm:

Đáy móng: mặt tiếp xúc nằm ngang giữa móng và đất nền

Lớp đệm: lớp có tác dụng làm chân để làm phẳng nhằm phân đều

áp suất dưới đáy móng Vật liệu được dùng là: bêtông, gạch vỡ hoặc

đá xanh có mác 25#, 50#, 75#, dày 10cm-15cm hoặc là lớp cát đầm chặt

Trang 3

e.Chiều sâu chôn móng:

Là khoảng cách từ đáy móng tới mặt đất thiên nhiên hoặc

mặt đất thực hiện Trị số được chọn sẽ tùy thuộc tình hình đất đai, tính chất của nước ngầm, khí hậu, lực tác động từ ngoài, đặc điểm của bản thân công trình, kết cấu móng và phương pháp thi công cùng tình trạng của công trình kế cận nếu có

II YÊU CẦU THIẾT KẾ 1.Nền móng

Để xác định tính chất của đất nền nhằm đảm bảo khả năng chịu lực

tương ứng và thông qua đó chọn giải pháp của nền móng thích hợp cho công trình, việc thiết kế cần tiến hành theo các yêu cầu:

-Sự ổn định và cường độ của móng, kết cấu chịu lực của toàn bộ

ngôi nhà và đất nền cần giải quyết đồng bộ như một toàn thể thống nhất

- Thăm dò cơ cấu địa chất để có đủ dữ kiện về sự phân lớp, chiều

dày lớp đất, loại đất…

Trang 4

- Nghiên cứu điều kiện thủy văn: chủ yếu về mức dao động theo mùa của nước ngầm, các thành phần hóa chất trong nước ngầm.

- Thông qua tính toán để đảm bảo sự biến dạng không được vượt quá trị số giới hạn cho phép sử dụng công trình được bình thường, và sức chịu tải cần phải đủ để không xảy ra mất ổn định hoặc phá hoại đất nền

2 Móng

Là bộ phận được cấu tạo chôn khuất ở dưới mặt đất khi xây dựng

xong rất khó mà kiểm tra cũng như sửa chữa Do đó, khi thiết kế

móng, phải tiến hành một số tính toán nhất định nhằm chọn một giải pháp, cùng xác định những kích thước thích hợp nhất theo các yêu cầu:

- Đảm bảo đủ cường độ về ổn định để chịu tải (sức chịu nén căn bản) Đáy móng phải thẳng góc với hướng truyền tải từ trên xuống

- Chiều sâu chôn móng và các loại móng do địa chất nơi xây dựng, cao độ của mực nước ngầm, lực tác động ở đỉnh móng và quyết định chọn giải pháp hợp lý để chiều sâu chôn móng nhỏ nhất và thỏa mãn các yêu cầu về cường độ, ổn định cho công trình

Trang 5

- Hình thể, kết cấu và thực hiện móng còn tùy thuộc vào tính chất đất

nền và tác động đến móng bao gồm các loại nước mặt, nước ngầm và nước thải

- Giải pháp kết cấu móng phải đảm bảo sự vững chắc, độ bền lâu, chất

lượng của chính công trình cũng như các công trình kế cận (nếu có) Đồng thời phù hợp với yêu cầu và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (thi công nhanh, tiết giảm giá thành vì giá thành xây dựng nền móng thường chiếm khoảng 20% - 50% của giá thành toàn bộ công trình

B PHÂN LOẠI VÀ TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG

I PHÂN LOẠI

1.Nền móng:

Căn cứ vào tài liệu thăm dò địa chất và thử nghiệm cùng tính toán để

xử lý nền móng đất nền được chia làm 2 loại: đất nền tự nhiên và đất

nền nhân tạo.

Trang 6

Đất nền tự nhiên:

Loại đất nền có đủ khả năng chịu lực, các lớp đất dưới đáy móng vẫn nằm nguyên với thế nằm của chúng khi chịu tải Với loại đất nền này, việc thi công sẽ đơn giản, nhanh, giá thành hạ, chỉ cần đào rảnh móng hoặc hố móng phẳng, hoặc hình thang hơi dốc và trải một lớp cát đệm dưới móng

Đất nền nhân tạo

Loại đất nền yếu, không đủ khả năng chịu lực, cần cải tạo, gia cố để nâng cao cường độ, sự ổn định, đồng thời giảm tính thấm nước của đất nền, bảo đảm yêu cầu chịu tải từ móng xuống

Tùy thuộc cơ cấu địa chất và các điều kiện địa chất thủy văn, đất nền nhân tạo được gia cố theo 5 phương pháp:

+ Phương pháp nén chặt đất:

Đầm nện: Dùng các loại đầm hoặc các tấm nặng để chặt đất ở hố móng Có thể trải thêm đá sỏi, đá dăm để tăng cường khả năng chịu lực của đất nền

Nén chặt bằng cọc đất: áp dụng cho trường hợp đầm chặt đất lún ướt dưới sâu, được thực hiện bằng cách đóng lỗ

Trang 7

Hạ mực nước ngầm: Dùng bơm hút nước từ một hệ thống giếng thu nước

+Phương pháp thay đất

Lớp đất yếu sẽ được bốc dời đi để thay bằng một lớp đất khác như sỏi, cát Áp dụng khi lớp đất yếu ở trong phạm vi không quá lớn với độ sâu nhỏ

+Phương pháp keo kết

Áp dụng đối với tầng đất có khả năng thẩm thấu nhất định và

bằng phương cách dùng các vật liệu liên kết bơm phụt vào trong đất, để nâng cao khả năng chịu lực của đất, đồng thời làm cho đất không thấm nước

+Phương pháp đóng cọc

Dùng cọc bằng gỗ, tre, thép hoặc bêtông cốt thép và cũng có khi

dùng cọc cát để đóng xuống đất nền làm cho đất nén chặt hoặc do

ma sát giữa cọc và đất làm cho sức chịu tải của nền đất tăngthêm

Tùy theo cách làm việc của cọc, ta phân thành 2 loại:

Cọc chống: là loại cọc được xuyên qua lớp đất mềm bên trên và trực tiếp truyền tải trọng trên lớp đất cứng ở phía dưới

Trang 8

Cọc ma sát: là loại cọc được đóng đến vị trí lưng chừng trong lớp đất mềm, tác dụng chủ yếu của cọc là lực ma sát giữa thân cọc và đất để chống đỡ công trình hoặc làm chặt đất trong các công trình dân dụng ở nước ta, thường dùng cọc tre, tràm theo mật độ trung bình 25cọc/m2 Ø 80-100mm với chiều dài 2,50m cho cọc tre và 4-5m cho cọc tràm.

+ Phương pháp điện và nhiệt

Là phương pháp ứng dụng hiện tượng điện thấm để tập trung nước mà bơm hút cho thoát làm khô đất, đồng thời đưa dung dịch hóa chất vào để làm chắc đất

Trang 9

b.Móng mềm:

Móng được cấu tạo với vật liệu chịu lực kéo, nền và móng, tải trọng tác động trên đỉnh móng bao nhiêu thì ở dưới đấy móng cũng vẫn bấy nhiêu

Trang 10

2.2Theo hình thức chịu lực:

a.Móng chịu tải đúng tâm:

Loại móng đảm bảo hướng truyền lực thẳng đứng từ trên xuống trùng vào phần trung tâm của đáy móng đáp ứng được yêu cầu chịu lực tốt nhất cùng với sự phân phối lực đều dưới đáy móng

Trang 11

2.3 Theo hình thể móng:

a.Móng chiếc (móng côi):

Là loại móng riêng biệt, chịu tải trọng tập trung, gối móng được chế tạo theo khối lập phương, tháp cụt, giật cấp với vật liệu bằng gạch, đá, betong hoặc betong cốt thép

Khi sức chịu tải của đất nền quá yếu kém so với tải trọng công trình

và bề rộng của các đáy móng chiếc hoặc móng băng gần sát nhau, gây nên hiện tượng chồng áp suất trong đất nền Diện tích đáy móng bằng diện tích xây dựng

Trang 12

2.4 Theo đặc tính chịu tải

a.Chịu tải trọng tĩnh

Là loại móng sẽ chịu tác động của tải trọng thường xuyên xuất liên tục khi thi công hoặc khi sử dụng như trọng lượng bản thân của các bộ

phận và kết cấu công trình, cùng áp lực của đất Hầu hết các loại

móng của nhà dân dụng đều được tính toán và chọn lựa để đáp ứng yêu cầu chịu tải trọng tĩnh

b.Chịu tải trọng động

Loại móng chịu tải trọng tạm thời có thể không xuất hiện vào các thời

kỳ nhất định như tải trọng gió, áp lực sóng biển, đặc biệt là động đất

và sự rung của móng Giải pháp móng đặc biệt được chọn áp dụng

trong trường hợp này là móng chống chấn động

2.5 Theo phương cách cấu tạo

a.Móng toàn khối

Loại móng được xây hoặc đúc ngay tại hiện trường

b.Móng lắp ghép

Loại móng được lắp ghép với các bộ phận được chế tạo trước bằng beetong cốt thép tại cơ xưởng

Trang 13

2.6 Theo phương pháp thi công

a Móng nông

Loại móng được xây hay đúc trong hố móng đào toàn bộ với chiều

sâu chôn móng <5m Áp dụng cho các công trình kiến trúc nhẹ hoặc trên đất nền có sức chịu tải cao ở ngay trên mặt Hình thức móng được ứng dụng trong trường hợp này thường là móng băng, móng chiếc và móng bè

b Móng sâu

Loại móng khi thực hiện thì không cần đào hoặc chỉ đào một phần hố móng và sẽ dùng giải pháp cấu tạo để chuyển tải trọng từ trên xuống thông qua móng vào lòng đất nền, đạt chiều sâu thiết kế như giải pháp móng trên cọc Áp dụng trường hợp tải trọng công trình tương đối lớn

mà lớp đất nền chịu tải lại ở dưới sâu

c.Móng dưới nước

Móng sẽ được thực hiện trong vùng đất ngập nước như ở ao hồ, sông, rạch, biển Phương cách tiến hành thực hiện loại móng này là xây

dựng những bờ vây kín nước bao quanh vị trí móng công trình để

bơm thoát nước làm khô khi thi công móng

Trang 14

2.7 Theo tình trạng ngấm nước của đất nền chịu tải

c Nền đất ngập nước

Áp dụng phương pháp thi công móng dưới nước và sẽ tùy yêu cầu của công trình mà chọn giải pháp móng phù hợp như các loại móng băng, móng chiếc, móng bè, hoặc trên cọc

Trang 15

II GIẢI PHÁP MÓNG CHO NHÀ TƯỜNG KHỐI

Tùy theo điều kiện địa chất của đất nền dưới công trình mà ta có thể

chọn áp dụng một loại móng như sau:

+Khi đất nền chặt và có tính lún nhỏ:

Móng băng khi tải trọng nhỏ và trung bình

Móng bè bằng beetong cốt thép khi trọng tải lớn

+Khi đất nền yếu

Móng băng khi tải trọng nhỏ (nhà ít tầng) Móng băng trên cọc đất, cọc cát hoặc lớp đệm cát, sỏi

khi tải trọng trung bình

Móng bè hoặc móng trên cọc, móng trên giếng chìm

khi trọng tải lớn

+Khi ở dưới lớp đất chặt có lớp đất yếu

Móng băng khi lớp trên có chiều dày lớn

Móng trên cọc hoặc trên lớp đệm cát, sỏi khi lớp trên

có chiều dày nhỏ và lớp dưới có chiều dày lớn

Trang 16

+Khi các lớp đất nền có chiều dày khác nhau

Giải pháp móng bè với bản móng liên tục hoặc có sườn

tại những chỗ có các lớp đất nền thay đổi chiều dày quá nhiều hoặc tại những chỗ có số tầng nhà thay đổi thì cần cấu tạo khe lún

Giải pháp móng băng đặt ở các công trình khác nhau

theo chiều dốc của lớp đất nền chịu tải

Giải pháp móng cọc với đầu cọc nằm ở mức sàn tầng

hầm

C CẤUTẠO CÁC LOẠI MÓNGI.CẤU TẠO MÓNG NÔNG

1.Móng dưới tường 1.1Móng băng dưới tường

a.Vật liệu

Dùng vật liệu chịu nén tốt như gạch, đá, bêtông Áp dụng

cho công trình nhỏ, vừa <4 tầng và sức chịu nén của nền đất >1,5kg/cm2

Móng gạch được dùng khi chiều rộng của móng

B<1,50m với gạch có cường độ >75kg/cm2

Trang 17

Móng đá hộc xây dựng với chiều rộng của móng B>50

cm, chiều cao giật bậc từ 35-60 cm, tùy theo loại đá đã gia công hoặc chưa gia công bảo đảm đủ 2 lớp xây

dựng cho mỗi bậc và cường độ của đá lớn hơn 200kg/cm2

Móng bêtông: loại móng có khả năng chịu lực cao, thường được áp dụng trong trường hợp chiều sâu chôn móng lớn

b.Hình thức

Móng mương có tiết diện ngang theo hình chữ nhật cấu tạo trong lòng hố móng được đào theo hình thức

mương hoặc rãnh với chiều sâu chôn móng H ≥ 60cm,

chiều cao gối móng h≤ 35cm với móng beetong và tùy theo góc khuếch tán áp lực trong gối móng có thể là 1/1, ½, 1/3 với h bằng a, 2a, 3a Chiều dày lớp đất phủ

đỉnh móng I ≥ 15-20cm đối với mặt đất tự nhiên (với b

là bề dày của tường đặt trên đỉnh móng và B=b+2h khi h=a)

Trang 18

Móng chân vạt có tiết diện ngang theo hình thang, với h>35cm, gờ móng 5-10cm tiết kiệm vật liệu ở phần ngoài của góc chuyển lực với móng bêtông =45o, h>100cm, B>200cm.

Móng hầm có tiết diện ngang theo hình giật bậc và chiều sâu chôn móng trong khoảng từ 3-5cm, loại móng băng áp dụng cho công trình kiến trúc không quan trọng và khi đất nền chịu tải ở sâu

Kích thước của giật bậc với chiều ngang từ 15-30cm, chiều cao từ 40-50cm tùy theo vật liệu cấu tạo móng, với móng bêtông thì

35cm< h < 100cm và B< 200cm

1.2 Móng chiếc dưới tường

Loại móng được áp dụng khi đất nền chịu tải tốt, khoảng cách giữa

2 móng từ 2,5m-4m để chịu đỡ tường bên trên bằng cách xây

vòm cuốn gạch, đá hoặc đúc dầm bê tông cốt thép đặt trên gối

móng

1.3 Móng dưới tường trên đất nền dốc

Cần phải sửa soạn và chia đất nền thành những mặt phẳng ngang có hình bậc cấp, đồng thời đáy móng được cấu tạo giật bậc với móng phân đoạn giật cấp Trường hợp đất chặt thì tỷ số giữa chiều cao a của bậc và chiều rộng l của bậc không được >1/1, khi a <100cm trường hợp đất không chặt thì a/l=1/2 khi a <50cm

Trang 19

2 Móng dưới cột

2.1 Móng chiếc dưới cột

Móng chiếc được cấu tạo bằng gạch đá xây hoặc bằng bê tông với hình thức giật bậc nhưng loại móng cứng này có nhược điểm vì bị khống chế bởi góc mở của móng nên khi gặp trường hợp cần mở rộng đáy móng thì phải tăng cả chiều cao gối móng, tăng trọng lượng và chiều sâu chôn móng vì thế khi móng cứng, phải chịu tải trọng lớn hơn

hoặc với tình hình địa chất phức tạp không cho phép tăng thêm chiều sâu chôn móng (như nước ngầm cao, tầng đất tốt không dày…) thì

hợp lý hơn cả là dùng móng bê tông cốt thép vì có thể giảm được

chiều sâu chôn móng, đồng thời có nhiều ưu điểm khi chịu tải trọng lệch tâm lớn

Móng chiếc thường có kích thước không lớn, có đáy hình vuông, chữ

nhật hoặc tròn, tuy nhiên với đáy móng vuông tốt hơn chữ nhật vì độ lún của đất nền dưới móng nhỏ hơn Vị trí dầm móng để chịu các

tường ngoài của công trình cần lưu ý kết hợp với việc chống thấm cho tường và chịu lực đạp của nền nhà

Trang 20

2.2Móng băng dưới cột

Móng băng còn gọi là móng dầm với sườn dưới và tạo thành hình đai

liên kết các chân cột móng băng dưới cột thường được chế tạo bằng

bê tông cốt thép (móng mềm) nhưng trước khi dùng giải pháp móng băng dưới cột thì phải xét đến phương án dùng móng chiếc, tuy nhiên khi phải mở rộng các móng băng dưới cột thì phải xét đến phương án dùng móng chiếc, tuy nhiên khi phải mở rộng các móng chiếc quá lớn, thì các móng này sẽ rất gần nhau do đó tốt nhất là dùng móng băng, vì

nó có tác dụng tốt về mọi mặt như vừa có tác dụng làm giảm áp lực đáy móng, và có tác dụng phân bố tải trọng đều lên mặt đất nền giảm thiểu chênh lệch lún giữa các cột và có khả năng chống chấn động để tăng cường sự vững chắc chung cho việc liên kết giữa kết cấu phần trên với móng, cần phải cấu tạo khối nách ở vị trí giao nhau giữa cột, dầm móng và gối móng

Trang 21

2.3 Móng dưới cột trên đất nền dốc

Để tránh hiện tượng chồng ứng suất trong đất nền giữa 2 móng có chiều sâu chôn móng khác nhau ở trên đất nền dốc, khoảng cách giữa 2 móng và vị trí của chúng phải đảm bảo điều kiện là góc nghiêng của mặt đất từ đáy móng đặt nông đến đáy móng đặt sâu phải nhỏ hơn hoặc bằng góc ma sát rong của đất nền (triền dốc tự nhiên của loại đất nền), a≤ φ, với α=300, với đất α=600

Ngày đăng: 09/08/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN