Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ t-ơng tự nh- phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết
Trang 1Ch-ơng 2 xác định phụ tải tính toán
các phân x-ởng và toàn nhà máy
2.1 Đặt vấn đề
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, t-ơng
đ-ơng với phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ t-ơng tự nh- phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán đ-ợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện nh-: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, tính toán tổn thất công suất, tổn thất
điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung l-ợng bù công suất phản kháng, Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh-: công suất, số l-ợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và ph-ơng thức vận hành hệ thống Nếu phụ tải tính toán xác định
đ-ợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị
điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ, Ng-ợc lại, các thiết bị
đ-ợc lựa chọn sẽ d- thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu t-, gia tăng
Trang 2tổn thất, Cũng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu và ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn ch-a
có đ-ợc ph-ơng pháp nào thật hoàn thiện Những ph-ơng pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối l-ợng tính toán và những thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ng-ợc lại ở đây em chỉ
nó đến những ph-ơng pháp sử dụng trong đồ án
2.2 Xác định phụ tải tính toán của
phân x-ởng sửa chữa cơ khí
Phân x-ởng Sửa chữa cơ khí là phân x-ởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy Phân x-ởng có diện tích bố trí thiết bị là 1190
m2 Trong phân x-ởng có 70 thiết bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết bị có công suất lớn(24 kW), song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ (0, 5 kW) Phần lớn các thiết bị có chế
độ làm việc dài hạn Chỉ có máy biến áp hàn là làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại và nối vào điện áp dây, quạt cũng là thiết bị 1 pha nối điện áp dây Những đặc điểm này cần đ-ợc quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán và lựa chọn ph-ơng án thiết kế cung cấp điện cho phân x-ởng
2.2.1 Giới thiệu ph-ơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình P tb và hệ số cực đại k max (còn gọi là ph-ơng pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả n hq ):
Trang 3Theo ph-ơng pháp này phụ tải tính toán đ-ợc xác định theo
biểu thức:
Ptt = kmax ksd
n dmi P
1 1
Trong đó:
Pđmi - Công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm,
n - Số thiết bị trong nhóm,
ksd - Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật,
kmax- Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ
kmax = f( nhq,ksd)
nhq - Số thiết bị dùng điện hiệu quả
Số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq là số thiết bị có cùng công
suất, cùng chế độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt
(hoặc mức độ huỷ hoại cách điện) đúng bằng các phụ tải thực
tế (có công suất và chế độ làm việc có thể khác nhau) gây ra
trong quá trình làm việc, nhq đ-ợc xác định bằng biểu thức
tổng quát sau:
n
i dm
n
i dm hq
P
P n
1 2
2
1
) (
( làm tròn số )
Trong đó:
Pđmi - công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm,
Trang 4n - số thiết bị trong nhóm.
Khi n lớn thì việc xác định nhq theo biểu thức trên khá phiền phức nên có thể xác định nhq theo các ph-ơng pháp gần đúng với sai số tính toán nằm trong khoảng 10%
a Tr-ờng hợp m =
min
max
dm
dm P
P 3 và ksdp 0,4 thì nhq = n
Chú ý nếu trong nhóm có n1 thiết bị mà tổng công suất của chúng không lớn hơn 5% tổng công suất của cả nhóm thì: nhq = n
-n1
Trong đó:
Pđmmax - công suất định mức của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm,
Pđmmin - công suất định mức của thiết bị có công suất nhỏ nhất trong nhóm
b Tr-ờng hợp m =
min
max
dm
dm P
P > 3 và ksdp 0,2 , nhq sẽ đ-ợc xác định theo
biểu thức:
nhq =
max 1
2
dm
n dmi P
P
n
c Khi không áp dụng đ-ợc các tr-ờng hợp trên, việc xác định
nhq phải đ-ợc tiến hành theo trình tự:
Tr-ớc hết tính: n* =
n
P
P1
Trang 5Trong đó: n - số thiết bị trong nhóm,
n1 - số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa
công suất của thiết bị có công suất lớn nhất,
P và P1 - tổng công suất của n và của n1 thiết bị
Sau khi tính đ-ợc n* và P* tra theo sổ tay kỹ thuật ta tìm đ-ợc nhq* = f(n* , P* ), từ đó tính nhq theo công thức: nhq = nhq* n
Khi xác định phụ tải tính toán theo ph-ơng pháp số thiết bị dùng
điện hiệu quả nhq, trong một số tr-ờng hợp cụ thể có thể dùng các công thức gần đúng sau:
* Nếu n 3 và nhq < 4, phụ tải tính toán đ-ợc tính theo công thức:
Ptt =
n dmi P
1 1
* Nếu n > 3 và nhq < 4, phụ tải tính toán đ-ợc tính theo công thức:
Ptt =
n dmi
ti P k
1 1
.
Trong đó: kti - hệ số phụ tải của thiết bị thứ i Nếu không có số liệu chính xác, hệ số phụ tải có thế lấy gần đúng nh- sau:
kti = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn,
kti = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Trang 6* Nếu n > 300 và ksd 0,5 phụ tải tính toán đ-ợc tính theo công thức:
Ptt = 1,05 ksd
n dmi P
1 1
Đối với thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (các máy bơm, quạt nén
khí ) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình:
Ptt = Ptb = ksd
n dmi P
1 1
* Nếu trong mạng có thiết bị một pha cần phải phân phối đều các thiết bị cho ba pha của mạng, tr-ớc khi xác định nhq phải quy
đổi công suất của
các phụ tải 1 pha về phụ tải 3 pha t-ơng đ-ơng:
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha: Pqđ = 3 Ppha max Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây: Pqđ = 3 Ppha max
* Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn tr-ớc khi xác định nhq theo công thức:
Pqđ = dm Pđm
Trong đó: đm- hệ số đóng điện t-ơng đối phần trăm, cho trong lý lịch máy