Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và cấu trúc hình học của các phân tử trên.. 2 Kim loại đồng có cấu trúc mạng tinh thể kiểu lập phương tâm diện.. - Cho biết số nguyên t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TIỀN GIANG
-
KỲ THI HỌC SINH GIỎI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LẦN THỨ XVI
-
ĐỀ ĐỀ NGHỊ ĐỀ THI MÔN : HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm có: 3 trang)
Câu 1 : (2,5 điểm)
1) Cho các phân tử và ion sau: PtCl62- ; PdCl42- ; SiHCl3 ; O3 Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và cấu trúc hình học của các phân tử trên
2) Kim loại đồng có cấu trúc mạng tinh thể kiểu lập phương tâm diện
- Cho biết số nguyên tử đồng chứa trong tế bào sơ đẳng này
- Tính độ dài cạnh lập phương a (nm) của mạng tinh thể, biết rằng nguyên
tử đồng có bán kính bằng 0,128 nm
Câu 2 : (3,0 điểm)
Tính pH của 2 dung dịch sau đây:
a) Dung dịch NH4Cl 0,1 M , với KNH3 = 1,8 105
b) Dung dịch Natribenzoat C6H5COONa 2 105 M , với KC6H5COOH = 6,29 105
Câu 3 : (2,0 điểm)
Một dung dịch chứa CuSO4 0,1M ; NaCl 0,2M ; Cu dư và CuCl dư
a) Chứng minh rằng xảy ra phản ứng sau ở 250C :
Cu + Cu2+ + 2Cl – ⇌ 2CuCl
b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên và nồng độ các ion Cu2+ ; Cl – khi cân bằng được thiết lập
Cho biết: Tích số tan của CuCl = 10– 7 ; E0(Cu2+/ Cu+) = 0,15V ; E0(Cu+/ Cu) = 0,52V
Câu 4 : (2,0 điểm)
Butadien – 1,3 ở trạng thái khí trong điều kiện 250C và 100 kPa
a) Tính Nhiệt tạo thành chuẩn của nó ở 250C khi biết:
Trang 2H0 ở 298 K theo kJ.mol 1:
H0 đốt cháy C4H6 = 2552,73 ; H0 sinh H2O (l) = 285,83;
H0 sinh CO2 (k) = 393,51; H0 thăng hoa C(r) = 716,7
b) Tính Nhiệt tạo thành chuẩn của nó ở 250C khi biết các trị số năng lượng liên kết:
c) So sánh kết quả của 2 phần trên và giải thích
Câu 5 : (2,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp MgCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước ta được dung dịch A Cho từ từ dòng khí H2S vào A cho đến dư thì thu được lượng kết tủa nhỏ hơn 2,51 lần lượng kết tủa tạo ra khi cho dung dịch Na2S dư vào dung dịch A
Tương tự, nếu thay FeCl3 trong A bằng FeCl2 với khối lượng như nhau (được dung dịch B) thì lượng kết tủa thu được khi cho H2S vào B nhỏ hơn 3,36 lần lượng kết tủa tạo ra khi cho dung dịch Na2S vào B
Viết các phương trình phản ứng và xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Câu 6 : (2 điểm )
a.Có 5 lọ đựng riêng biệt các chất: cumen hay là isopropylbenzen (A), ancol benzylic (B), anisol hay là metyl phenyl ete (C), benzanđehit (D) và axit
benzoic (E) Biết (A), (B), (C), (D) là các chất lỏng
b.Axit crotonic CH3 - CH = CH - COOH có 2 đồng phân hình học hãy so sánh tính axit và nhiệt độ nóng chảy của 2 đồng phân này?
Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi, giải thích
Câu 7 : (2,5 điểm )
Hiđrocacbon A có CTPT là C9H10 (A) có khả năng tác dụng với Br2 khan, xúc tác bột Fe Cho A tác dụng H2, xúc tác Ni, t0 thu được (B) có CTPT là C9H12 Oxi hoá (B) bằng O2 trong H2SO4 thu được axeton
1) Xác định CTPT và gọi tên A, B Viết các phương trình phản ứng xảy ra 2) Viết cơ chế phản ứng khi B tác dụng với Br2 khan, xúc tác bột Fe, t0 Giải thích sản phẩm tạo thành
Câu 8 : (2 điểm )
Trang 3Khi thủy phân một phần của peptit A có khối lượng phân tử 293 g/mol và chứa 14,3% N (theo khối lượng) thu được 2 peptit B và C Mẫu 0,472 (g) peptit B khi đem đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 18 ml dung dịch HCl 0,222 M Mẫu 0,666 (g) peptit C khi đun nóng, phản ứng hoàn toàn với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml) Xác định 2 cấu tạo của peptit A
Câu 9 : (2 điểm )
X là một đisaccarit không khử được AgNO3 trong dung dịch amoniac Khi thuỷ
phân X sinh ra sản phẩm duy nhất là M (D-anđozơ , có công thức vòng ở dạng
) M chỉ khác D-ribozơ ở cấu hình nguyên tử C2
M CH OH3
HCl
N CH I3
NaOH
Q H O3
dẫn xuất 2,3,4-tri-O-metyl của M Xác định công thức của M , N , Q và X ( dạng vòng phẳng )