Hãy chứng minh rằng phần thể tích bị chiếm bởi các đơn vị cấu trúc các nguyên tử trong mạng tinh thể kim loại thuộc các hệ lập phương đơn giản, lập phương tâm khối, lập phương tâm diện
Trang 11
(Gồm 9 câu) Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ:
Câu I: (2,5 đ)
cacbonyl halozenua là : cacbonyl florua COF2 , cacbonyl clorua COCl2 , cacbonyl bromua COBr2
a.Vì sao không điều chế được COI2 ?
b So sánh góc liên kết của các phân tử cacbonyl halozenua trên ?
c Sục khí COCl2 qua dung dịch NaOH ở nhiết độ thường.Viết phương trình phản ứng xảy
ra ?
2 Hãy chứng minh rằng phần thể tích bị chiếm bởi các đơn vị cấu trúc (các nguyên tử) trong
mạng tinh thể kim loại thuộc các hệ lập phương đơn giản, lập phương tâm khối, lập phương tâm diện tăng theo tỉ lệ 1 : 1,31 : 1,42
Câu II: (3,0 đ)
1 Hòa tan sản phẩm rắn của quá trình nấu chảy hỗn hợp bột một khoáng chất đen,
kalihydroxit và kali clorat, thu được dung dịch A có màu lục đậm Khi để trong không khí chuyển dần thành màu tím.Qúa trình đó còn chuyển nhanh hơn nếu sục khí clo vào dung dịch
A hay khi điện phân dung dịch A
Hãy nêu tên khoáng chất? Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên?
H2O2 3,00.103 M
a Tìm thành phần giới hạn của dung dịch A ?
b Tìm pH của dung dịch A ?
Cho: pKa: NH4+ 9,24
Eo: Co3+/Co2+ 1,84V; H2O2/2OH 0,94V; Ag+/Ag 0,799V
Co3+ + 6NH3 Co(NH3)63+ ; 1 = 10 35,16
Co2+ + 6NH3 Co(NH3)62+ ; 2 = 10 4,39
ln = 0,0592 lg
Câu III: (2,0 đ)
Phản ứng trong pha khí ở 250C : 2N2O5 ⇌ 4NO2 + O2
Có hằng số tốc độ bằng 1,73.10-5s-1
a Hãy cho biết bậc của phản ứng và viết phương trình động học mô tả tốc độ phụ thuộc vào
nồng độ chất?
trong bình có dung tích 100 ml chứa N2O5 ở p = 0,10 atm ; ở 250C
c Số phân tử N2O5 đã bị phân hủy?
Câu IV: (2,0 đ)
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:
(1) 2 ClO2 (k) + O3 (k) → Cl2O7 (k) ΔH0 = - 75,7 kJ (2) O3 (k) → O 2 (k) + O (k) ΔH0 = 106,7 kJ (3) 2 ClO3 (k) + O(k) → Cl2O7 (k) ΔH0 = - 278 kJ (4) O2 (k) → 2 O (k) ΔH0 = 498,3 kJ Hãy xác định nhiệt của phản ứng sau:
RT F
Trang 22
(5) ClO2 (k) + O (k) → ClO3 (k)
Câu V: (2,0 đ)
Dung dịch A gồm FeSO4 0,020 M; Fe2(SO4)3 và H2SO4
điều kiện thích hợp) hết 15 ml K2Cr2O7 0,02 M Hãy viết phương trình ion của phản ứng chuẩn độ Tính nồng độ M của Fe2(SO4)3 trong dung dịch A
Cho pKa: HSO4- 1,99;
Fe3+ + H2O ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ FeOH2+ + H+ pKa = 2,17;
Fe2+ + H2O ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ FeOH+ + H+ pKa = 5,69
Eo : Fe3+/ Fe2+ 0,771 V; Ag+/Ag 0,799 V; (RT/F)ln = 0,0592 lg
Câu VI: (2,0 đ)
Anlylmagie bromua (A) phản ứng với acrolein tạo thành chất B, sau khi thủy phân B sẽ được sản phẩm C duy nhất Đun nóng C nhận được chất D Cho D phản ứng với C6H5Li thu được sản phẩm E Đun nóng E khi có vết iot thì được F có công thức C12H14
1 Hoàn thành sơ đồ dãy phản ứng trên (viết công thức cấu trúc của các chất hữu cơ trên từ C
đến F)
2 Ghi kí hiệu cơ chế các giai đoạn của phản ứng dưới dạng các mũi tên trong sơ đồ, trử giai
đoạn tạo thành F
3 Cho biết cấu hình bền của F
Câu VII (2,5 điểm)
Sau khi xử lí hỗn hợp lõi ngô hoặc vỏ trấu có chứa pentozan (C5H8O4)n với dung dịch axit clohiđric 12%
rồi tiến hành chưng cất, nhận được chất lỏng A (C5H4O2) màu vàng có mùi thơm Cho A phản ứng với KOH rồi axit hóa thì nhận được B (C5H4O3) và C (C5H6O2)
a Viết phương trình phản ứng thuỷ phân pentozan tạo thành A và công thức của A, B, C
b Viết phương trình phản ứng của B tác dụng với C khi có xúc tác axit
c Hãy trình bày điều kiện nitro hoá A để nhận được D (C5H3NO4)
Câu VIII (2,0 điểm)
Viết công thức theo câu trúc của sơ đồ phản ứng sau:
S cis buta dien axit propiolic
1350 C
H2O
(CH3CO)2O
NBS
CH3COOAg
H +
piridin
CCl4
H2O
H + xiclohexanon
Câu IX (2,0 điểm)
Viết sơ đồ phản ứng oxi hóa D-glucozơ bằng dung dịch brom và dung dịch HNO3 tạo thành hai axit tương ứng.Viết công thức Haworth các mono và di γ-lacton của hai axit ; gọi tên các lacton đó ?
-Hết -