1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bán phá giá HH

25 433 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bán Phá Giá Hh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bán phá giá HH

Trang 1

Lời nói đầu

Để đạt đợc mục tiêu năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp, thì phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) là một trongnhững nhân tố quan trọng Có thể nói đến nay các KCN, KCX đã trở thành một bộphận không thể thiếu trong ngành công nghiệp Việt Nam cũng nh trong nền kinh

tế đất nớc Các KCN, KCX trong thời gian qua đã và đang có những kết quả đángkhích lệ đối với kinh tế xã hội đất nớc

Các KCN, KCX với quy hoạch đồng bộ, các cơ sở hạ tầng khá tốt, hìnhthành các dịch vụ cần thiết và có thủ tục đơn giản đã thu hút đợc sự chú ý của cácnhà đầu t Các KCN, KCX đợc đánh giá là một nhân tố quan trọng trong chiến lợcthu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, công nghệ tiên tiến

Trong những năm vừa qua các KCN trên địa bàn Hà Nội đã có những bớcphát triển tơng đối tốt Sự phát triển này đã thúc đẩy kinh tế thủ đô phát triển Tuynhiên, các KCN vẫn tồn tại một số vấn đề khó khăn cần có phơng hớng và biệnpháp khắc phục nhằm khai thác đợc những tiềm năng

Mục đích nghiên cứu đề tài này là dựa trên những lý luận chung về KCN,KCX, thực trạng đầu t vào các KCN trên địa bàn Hà Nội Trong giai đoạn hiệnnay để đa ra một số phơng hớng nhằm thu hút đầu t vào các KCN Hà Nội

Đề án bao gồm có 3 phần:

Chơng I: Lý luận chung về KCN và KCX

Chơng II: Thực trạng đầu t vào các KCN Hà Nội

Chơng III: Một số giải pháp tăng cờng hoạt động đầu t phát triển các KCN Hà Nội

Do còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất

định, vì vậy em mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo

Chơng I: Lý luận chung về khu công nghiệp

và khu chế xuất

1 Khái niệm

1.1.Khái niệm khu công nghiệp(KCN)

Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyênsản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp córanh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống do chính phủ hoặc thủ tớng

Trang 2

chính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệpchế xuất.

Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt độngtrong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ

1.2.Đặc điểm của khu công nghiệp.

Về mặt pháp lý: các khu công nghiệp là phần lãnh thổ của nớc sở tại, cácdoanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp của Việt Nam chịu sự điềuchỉnh của pháp luật Việt Nam nh: luật đầu t nớc ngoài, luật lao động, quy chế vềkhu công nghiệp và khu chế xuất

- Về mặt kinh tế: khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triểncông nghiệp, Các nguồn lực của nớc sở tại, của các nhà đầu t trong và ngoài nớctập trung vào một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vào pháttriển cơ cấu, nhng ngành mà mới sở tại u tiên, cho phép đầu t Bê cạnh đó, thủ tụchành chính đơn giản, có các u đãi về tài chính, an ninh, an toàn xã hội tốt tại đâythuận lợi cho việc sản xuất - kinh doanh hàng hóa hơn các khu vực khác Mục tiêucủa nớc sở tại khi xây dựng khu công nghiệp là thu hút vốn đầu t với quy mô lớn,thúc đẩy xuất khẩu tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệkiểm soát ô nhiễm môi trờng

1.3 Các lĩnh vực đợcphép đầu t trong công nghiệp

Trong các khu công nghiệp, các nhà đầu t trong nớc và ngoài nớc, cácdoanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài đợc đầu t vào các lĩnh vực sau:

- Xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng

- Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghệ để xuất khẩu và tiêuthụ tại thị trờng trong nớc, phát triển và kinh doanh bằng sáng chế, bí quyết kỹthuật, quy trình công nghệ

- Dịch vụ và hỗ trợ sản xuất công nghiệp

- Nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ để nâng cao chất lợng sảnphẩm và tạo ra sản phẩm mới

Các ngành công nghiệp dới nhà nớc khuyến khích đầu t là cơ khí, luyệnkim, điện tử, công nghệ thông tin, hóa chất, hóa dầu, công nghiệp hàng dùng vàmột số ngành khác

2 đầu t phát triển

2.1 Khái niệm hoạt động đầu t phát triển

Trang 3

Đầu t theo nghĩa chung nhất đợc hiểu đó là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồnlực ở hiện tại nh tiền của, sức lao động, trí tuệ nhằm đạt đợc một kết quả có lợicho nhà đầu t trong tơng lai.

Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời đầu t có tiền bỏ tiền ra để tiếnhành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sảnxuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác Là điều kiện chủ yếu để tạo việclàm và nâng cao đời sống cho mọi ngời dân trong xã hội

2.2 Vai trò của đầu t phát triển

Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế, kết quả nghiêncứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức độ trung bìnhthì tỉ lệ đầu t phải đạt từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc

Đầu t góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với những ngành nông, lâm,

ng nghiệp do những hạn chế về đất đai, các khả năng sinh học do vậy muốn đạttốc độ tăng trởng cao rất khó khăn Theo kinh nghiệm của các nớc trên thế giới,muốn đạt tốc độ tăng trởng cao phải tăng cờng đầu t vào khu vực công nghiệp vàdịch vụ

Do tập trung phát triển công nghiệp, nên đã làm thay đổi công nghệ, Có haicon đờng cơ bản để có đợc công nghệ đó là tự nghiên cứu phát minh công nghệ vànhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhật từ nớc ngoài cần phải

có tiền, phải có vốn đầu t Do đó mọi phản ánh đổi mới công nghệ phải gắn liềnvới nguồn đầu t

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, để tạo dựngcơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn đầu t

+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp

+ Vốn tiết kiệm của dân c

Vốn đầu t từ nớc ngoài:

Bao gồm vốn đầu từ trực tiếp và vốn đầu t gián tiếp

Vốn đầu t trực tiếp là vốn đầu t của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớcngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình

sử dụng và thu hồi vốn

Trang 4

Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổchức phi chính phủ đợc thực hiện dới hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoànlại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ phát triển chínhthức của các nớc công nghiệp phát triển (ODA).

2.3.2 Nguồn vốn đầu t của các cơ sở

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợicông cộng vốn đầu t do ngân sách cấp (tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua ngânsách) vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ sở

3 Sự cần thiết phải xây dựng các khu công nghiệp

Vai trò của khu công nghiệp, khu chế xuất rất quan trọng Với lợi thế của

nó việc phát triển khu công nghệ, khu chế xuất sẽ góp phần to lớn phát triển kinh

ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi nớc Theo ngân hàng thế giới(WB),các dự án thực hiện trong KCN, KCX do các nhà đầu t nớc ngoài hoặc do liêndoanh với nớc ngoài thực hiện (24% do liên doanh với nớc ngoài, 33 do các nhà

đầu t nớc ngoài, 43% do đầu t trong nớc) Do vậy KCN, KCX đã góp phần đáng

kể trong việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài cho nớc chủ nhà

3.3.Đầu t vào KCN, KCX thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH, HĐH

Trang 5

Do tác động của vốn, khoa học kỹ thuật do đầu t trực tiếp nớc ngoài manglại làm cơ cấu kinh tế đợc chuyển dịch Hớng chuyển dịch là tăng tỷ trọng sảnphẩm công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp Số doanhnghiệp nớc ngoài đầu t vào trong KCN, KCX tăng sẽ thu hút đợc số lợng khá lớnlao động, giải quyết đợc công ăn việc làm cho nớc sở tại Ngoài ra, KCN, KCXcòn góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.

Theo thống kê của WEPZA (Hiệp hội KCX thế giới) một KCX diện tíchkhoảng 100ha, cần đầu t 50 triệu USD cho cơ sở hạ tầng trong vòng 20 năm sẽ tạoviệc làm làm cho 10.000 lao động Từ đó tạo ra hàng xuất trị giá 100 triệuUSD/năm và 100 triệu USD/năm thông qua thu nhập gián tiếp ngoài KCX Nh vậytính bình quân một công nhân trong KCX tạo ra giá trị 5.000-10.000USD/năm

Thực tế có rất nhiều nớc đã tiến hành CNH, HĐH đất nớc thành công nhờmột phần không nhỏ vào kết quả hoạt động của KCN, KCX Trung Quốc thời kỳbắt đầu mở cửa đã chọn các tỉnh duyên hải xây dựng hàng loạt các KCX tập trung

đã biến các vùng đất không có khả năng sản xuất nông nghiệp thành trung tâmcông nghiệp, đô thị từ đó mở rộng hơn vào nội địa Hàn Quốc từ cuối thập kỷ 60

đã xây dựng mới hàng loạt các KCX cùng các thành phố mới, các tập đoàn côngnghiệp lớn lên từ đó Nhật Bản, Đài Loan thành công trong việc xây dựng cáckhu công nghệ cao tạo ra các đột phá về công nghệ thúc đẩy các ngành sản xuấtphát triển, chiếm vị trí hàng đầu thế giới nh các sản phẩm điện tử, tin học, viễnthông, chế tạo xe hơi, luyện kim

Tại Việt Nam vào đầu thập kỷ này đã hình thành một số KCN, KCX Thànhcông bớc đầu và quá trình phát triển, lớn mạnh các KCX góp phần quan trọng đa

đất nớc ta tiến nhanh trên con đờng CNH, HĐH đất nớc

4 Những nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển Khu công nghiệp

4.1.Vị trí địa lý

Trang 6

Trong 10 yếu tố thành công của KCN, KCX của hiệp hội các khu chế xuấtthế giới đã tổng kế thì có hai yếu tố thuộc về yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên.

Đó là:

Gần các tuyến giao thông đờng bộ, đờng hàng không, đờng biển

Có nguồn cung cấp nguyên vật liệu và lao động

Rõ ràng việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất ở các khu vựcnày sẽ tận dụng đợc đầu vào sẵn có, làm giảm chi phí vận chuyển, có điều kiện

mở rộng trong điều kiện khu công nghiệp thành công

4.2.Vị trí kinh tế xã hội

Các trung tâm đô thị vừa là trung tâm kinh tế, vừa là trung tâm chính trị Do

đó sẽ là nơi tập trung nhiều ngành sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, đội ngũ lao

động có trình độ cao, chuyên môn giỏi Do vậy hiện nay ở nớc ta các KCN, KCXchủ yếu tập trung ở các thành phố lớn để tận dụng các điều kiện sẵn có, giảm rủi

ro cho các nhà đầu t, tạo sức hấp dẫn các nhà đầu t

Trong khi các nớc đang phát triển gặp phải tình trạng thiếu vốn thì các công

ty xuyên quốc gia đang có nguồn vốn lớn mong muốn có một môi trờng đầu t cólợi nhất song không phải bất kỳ đâu họ cũng bỏ vốn vào đầu t

4.6.Yếu tố chính trị

Quan hệ chính trị tốt đẹp sẽ là dấu hiệu tốt cho việc mở rộng quan hệ hợptác kinh tế Thông thờng những tác động này thể hiện ở:

Trang 7

Việc giành cho các nớc kém phát triển điều kiện u đãi về vốn đặc biệt làvốn ODA, các khoản việc trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay u đãi.

Tạo điều kiện xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm, thiết bị công nghệ

Ký kết các hiệp ớc thơng mại giữa các Chính phủ cho phép các tổ chức kinh

tế, cá nhân, các đơn vị kinh tế đầu t sang nớc kia

Chơng II: Thực trạng đầu t vào các khu công nghiệp

đang trong quá trình triển khai, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng Trong số

đó có 65 khu công nghiệp tập trung, 3 khu chế xuất, một khu công nghệ cao vớitổng diện tích lên tới hơn 10.500 ha bình quân khu công nghiệp có diện tích 160

ha Các khu công nghiệp đợc hình thành tại 27 tỉnh thành trong đó các tỉnh miềnBắc có 15 KCN, miền Trung có 13 KCN và miền Nam có 1

Về loại hình, có 16 KCN hình thành trên cơ sở đã có một số doanh nghiệpcông nghiệp đang hoạt động, 10 KCN phục vụ di dời, 22 KCN có quy mô nhỏ ởcác tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long,

21 KCN mới đợc xây dựng quy mô khá lớn, trong đó có 13 KCN có hợp tác với

n-ớc ngoài để thu hút vốn vào, phát triển cơ sở hạ tầng

1.2 Những đóng góp của mô hình khu công nghiệp tập trung ở Việt Nam

Trang 8

Tính đến thời điểm năm 2000 đã có 914 doanh nghiệp đợc cấp giấy phéphoạt động trong các khu công nghiệp với tổng vốn kinh doanh đăng ký là 7,8 tỷUSD Trong đó có 596 doanh nghiệp nớc ngoài thuộc 24 quốc gia và vùng lãnhthổ trên thế giới, có tổng vốn đầu t đăng ký là 6,4 tỷ USD chiếm 82% tổng vốn

đăng ký kinh doanh trong các khu công nghiệp 345 doanh nghiệp trong nớc đợccấp giấy phép với tổng vốn đăng ký 18.000 tỷ, chiếm 36% số dự án (tơng đơng1,4 tỷ USD), chiếm 18% tổng vốn kinh doanh trong các khu công nghiệp đợc cấpphép Số vốn thu hiện đạt khoảng 40% số vốn đăng ký Ngành nghề phát triểnkinh doanh trong các KCN gồm có các doanh nghiệp thuộc các ngành côngnghiệp nhẹ, điện tử, hóa chất, cơ khí chế tạo, luyện thép, dầu khí, chế biến thức ăngia súc, phân bón, dịch vụ thơng mại xuất khẩu

Trong các khu công nghiệp, đã giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạtầng hoàn chỉnh, có 2.300 ha mặt bằng đợc thuê, chiếm 32% diện tích đất côngnghiệp, 21 khu công nghiệp cho thuê trên 50% diện tích đất công nghiệp Cácdoanh nghiệp tại KCN, KCX có tốc độ tăng trởng ngày càng cao nhờ khai tháccác nguồn lực từ bên ngoài kết hợp với các nguồn lực của từng vùng, địa phơng.Chỉ tính riêng 3 năm 1997-1999, giá trị sản lợng và xuất khẩu của các doanhnghiệp trong các KCN cả nớc là:

Giá trị sản lợng (triệu USD)

Giá trị xuất khẩu (triệu USD)

Tốc độ tăng trởng hàng năm Giá trị sản l-

ợng

Giá trị xuất khẩu

Năm 1999, các KCN đóng góp 25% giá trị sản lợng công nghiệp và 16%giá trị của cả nớc, thu hút 140.000 lao động, tạo thêm sức mua cho thị trờng các n-

ớc khoảng 1.000 tỷ đồng/năm Ngay trong các KCN phần lớn các nhà máy cócông nghệ tiên tiến, chất lợng sản phẩm cao đã trực tiếp đa tỷ lệ xuất khẩu củaKCN đạt hơn 70%, các KCN đã thực sự tiếp nhận đợc một số phơng pháp quản lýtiến bộ, kinh nghiệm về tổ chức kinh doanh của nhiều nớc công nghiệp hàng đầutrên thế giới

2 Tình hình hoạt động của các KCN ở Hà Nội

2.1.Các khu công nghiệp mới tập trung của Hà Nội

Để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế mở cửahội nhập với thế giới, Hà Nội đã sớm bắt tay vào xây dựng một số khu côngnghiệp mới, coi đó là giải pháp thực tế để đẩy nhanh nhịp độ tăng trởng kinh tế.Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có 5 khu công nghiệp đã đợc Nhà nớc cấp giấy phép

Trang 9

hoạt động, đó là KCN Sài Đồng B, KCN Nội Bài, KCN Đài Tu, KCN ThăngLong, KCN Sài Đồng A (Daewoo Hanel).

Các khu công nghiệp mới tập trung trên địa bàn Hà Nội

TT Khu công nghiệp

Năm cấp GP

Diện tích (ha)

Chủ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng

Vốn ĐT (tr.USD)

Vốn T.hiện (tr.USD)

2 KCN Thăng Long 1997 121 Nhật Bản - Việt Nam 53,2 12

3 KCN Nội Bài 1994 100 Malaysia - Việt Nam 30 20

4 KCN Sài Đồng A 1996 407 Hàn Quốc - Việt Nam 152 2

2.1.1 Khu công nghiệp Sài Đồng B

Sài Đồng B, khu công nghiệp duy nhất trên địa bàn Hà Nội, chủ đầu t xâydựng hạ tầng kỹ thuật là bên Việt Nam (Công ty Điện tử Hanel) Tổng diện tíchKCN là 97 ha, trong đó đất xây dựng công nghiệp là 79 ha

Hớng u tiên đầu t KCN này là các sản phẩm điện tử và các sản phẩmkhông có chất thải gây ô nhiễm môi trờng

2.1.2 Khu công nghiệp Thăng Long

Chủ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng là công ty liên doanh giữa tập đoànSumitomo và Công ty Cơ khí Đông Anh Tổng số vốn đầu t của dự án là

53228000 USD, vốn pháp định là 16.867.000 USD, trong đó bên Việt Nam đónggóp 42%, phía Nhật Bản đóng góp 58% Tổng diện tích KCN là 121 ha Hạ tầng

kỹ thuật KCN Thăng Long đợc hoàn thành vào 6/2000 chỉ trong một thời gianngắn, KCN đã thu hút đợc 6 doanh nghiệp với tổn vốn đầu t 123.350.000 USD

Hớng u tiên đầu t vào KCN là các sản phẩm điện, điện tử, viễn thông và cácsản phẩm công nghiệp tiêu dùng khác

2.1.3 Khu công nghiệp Nội Bài

Chủ đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật là Công ty liên doanh giữa công tyRenong Malaysia và công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội Tổng số vốn đầu tcủa dự án là 29.950.000 USD, vốn pháp định là 11.667.000 USD với tổng diệntích 100 ha Hớng u tiên cho đầu t vào KCN Nội Bài là các sản phẩm cơ khí, máymóc

2.1.4 Khu công nghiệp Hà Nội - Đài T

Đây là KCN duy nhất của Hà Nội có 100% vốn đầu t nớc ngoài (Đài Loan).KCN có tổng vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng là 12 triệu USD, trong đó vốn pháp định

là 3.600.000 USD Tổng diện tích KCN là 40 ha Đến 4/2000 hạ tầng kỹ thuậtKCN đã cơ bản đợc hoàn thành Tính đến 6/2000 đã có 4 doanh nghiệp đầu t vàoKCN với tổng vốn đầu t 6210 USD Chủ đầu t KCN hy vọng có thể lấp đầu KCNtrong thời gian không xa Hớng u tiên đầu t vào KCN Hà Nội - Đài T là các sản

Trang 10

phẩm điện tử, chế biến nông sản thực phẩm, may mặc và sản xuất các đồ dùng gia

đình

2.1.5 Khu công nghiệp Sài Đồng A (cha triển khai)

Đây là dự án hợp tác giữa tập đoàn điện tử Daewoo và công ty điện tửHanel Tổng diện tích KCN là 407 ha với 3 chức năng: KCN 197 ha, khu nhà ở

100 ha, 110 ha làm công viên, vờn hoa Do một số khó khăn phía đối tác là tập

đoàn Daewoo nên KCN vẫn cha thể đi vào hoạt động Đầu năm 2001 KCN đã

đ-ợc khởi công xây dựng cơ sở hạ tầng

Ngoài những KCN tập trung trên, thành phố đã xây dựng đề án KCN vừa vànhỏ ven đô: KCN Phú Thụy - Gia Lâm, Vĩnh Tuy - Thanh Trì Các KCN này sẽgiải quyết đợc những yêu cầu bức xúc của các doanh nghiệp trong diện phải di dờikhỏi nội đô, giải quyết đợc tình trạng khu sản xuất xen kẽ với khu dân c

2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN

2.2.1.Thủ tục cấp giấy phép đầu t

Ban Quản lý cỏc khu cụng nghiệp và chế xuất Hà Nội được Thủ tướng Chớnh phủ quyết định thành lập để quản lý cỏc khu cụng nghiệp và khu chế xuất trờn địa bàn Ban Quản lý cỏc khu cụng nghiệp và chế xuất Hà Nội hoạt động theo cơ chế "một cửa", "tại chỗ", giải quyết nhanh cỏc thủ tục hành chớnh cho cỏc nhà đầu tư vào khu cụng nghiệp Ban Quản lý được Bộ Kế hoạch và éầu tư ủy quyền cấp GPéT cho cỏc loại dự ỏn sau đõy:

+ Phự hợp với quy hoạch khu cụng nghiệp

+ Doanh nghiệp chế xuất cú quy mụ vốn đầu tư dưới 40 triệuUSD

+ Cỏc dự ỏn sản xuất cú quy mụ đến 10 triệu USD

+ Cỏc dự ỏn dịch vụ cụng nghiệp cú quy mụ vốn đến 5 triệu USD

+ Khụng thuộc danh mục dự ỏn cú tiềm năng gõy ảnh hưởng lớn đến mụi trường Thời gian cấp GPéT là 15 ngày kể từ ngày cơ quan cấp GPéT nhận được hồ sơ hợp lệ

Ban Quản lý được Bộ Thương mại ủy quyền cấp giấy phộp xuất nhập khẩu, cấpchứng chỉ xuất xứ hàng húa vào cỏc nước ASEAN Ban quản lý tổ chức đào tạo vàcung ứng lao động cho cỏc doanh nghiệp

2.2.2 Các u đãi về thuế dành cho các dự án đầu t trong KCN

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp ỏp dụng chung cho cỏc dự ỏn đầu tư ngoài

Trang 11

khu cụng nghiệp là 25% Mức thuế thu nhập doanh nghiệp cho cỏc dự ỏn đầu tư vào khu cụng nghiệp bao gồm cỏc mức sau:

+ 20% đối với doanh ngiệp dịch vụ khu cụng nghiệp Doanh nghiệp được miễnthuế 1 năm và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh cú lói

+ 15% đối với doanh nghiệp sản xuất trong khu cụng nghiệp Doanh nghiệp được miễn thuế 1 năm và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh cú lói

+ 10% đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục dự ỏn đặc biệt khuyến khớch đầu tư và cỏc dự ỏn đầu tư vào khu cụng nghiệp Nội Bài mà cú xuất khẩu sản phẩm Doanh nghiệp được miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo kể từ khi kinh doanh cú lói

2.2.3.Tình hình thuế sử dụng đất và giá các dịch vụ

Tổng diện tích của 5 khu công nghiệp của Hà Nội là 765 ha, trong đó đất

để xây dựng công nghiệp là 597 ha Đến đầu năm 2001 đã có 250 ha trong tổng số

597 ha, đã hoàn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 (dự tính để hoàn thànhcơ sở hạ tầng 5 KCN này cần 250 triệu USD và 107 tỷ VNĐ vốn đầu t)

Hiện nay, diện tích đất của các KCN đợc sử dụng (cho thuê) vẫn còn hạnchế Đến hết năm 2000 mới có 80 ha đất đợc thuê với 22 dự án Trong 4 khu côngnghiệp đã đi vào hoạt động, chỉ có KCN Sài Đồng B có tỷ lệ sử dụng đất cao nhất

và đợc đánh giá là một trong 4 KCN thành công nhất tại Việt Nam Tổng diện tích

đất mà KCN Sài Đồng B đợc thuê là 39,1 ha Nh vậy, 3 KCN còn lại chỉ cho thuê

đợc 40,9 ha Đây là 1 tỷ lệ khá thấp so với các KCN trong cả nớc

Tình hình xây dựng CSHT và sử dụng đất của các KCN Hà Nội

TT Khu công nghiệp Tổng diện tích DTCSHT

TT Khu công nghiệp Giá thuê đất

Trang 12

3 KCN Nội Bài 1,3 1 0,08 0,2

-Nhìn chung giá thuê đất và phí quản lý của các KCN Hà Nội còn khá cao

so với các KCN khác trong cả nớc Đây là một trong những yếu tố bất lợi về cạnh tranh của các KCN Hà Nội

2 3.Tình hình đầu t, sản xuất kinh doanh trong các KCN của Hà Nội

Đến hết năm 2000 đã có 4/5 KCN của Hà Nội đi vào hoạt động, đó là Sài

Đồng B, Thăng Long, Nội Bài, Hà Nội - Đài T Đến đầu năm 2001, đã có 35 dự

án đợc cấp giấy phép đầu t vào các KCN với tổng số vốn đăng ký đầu t là 379,5triệu USD

Ngoài các dự án đầu t mới, nhiều doanh nghiệp đã và đang hoàn tất hồ sơxin tăng vốn đầu t và mở rộng sản xuất, điển hình là Công ty Orio-Hanel, ZamilSteel, Daewoo Hanel

Trong số các dự án đăng ký đầu t vào KCN Hà Nội, chỉ có 1 dự án có vốn

đầu t hoàn toàn trong nớc (dự án xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Sài Đồng B vớitổng vốn đăng ký là 12 triệu USD, chiếm 3,16% tổng số vốn đăng ký đầu t vào 4KCN trên địa bàn Hà Nội) Thế nhng dự án này lại là một trong những dự án đanghoạt động có hiệu quả cao nhất do việc sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả cao Các chủ

đầu t vào các KCN của Hà Nội chủ yếu là từ các nớc châu á nh Malysia, HànQuốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan trong một số KCN đã hình thành các nhà

đầu t theo khu vực KCN Thăng Long đang là điểm thu hút, chú ý của các nhà đầu

t Nhật Bản Đa phần các dự án đầu t ở đây là vốn của các nhà đầu t Nhật Bản Bêncạnh đó KCN Hà Nội - Đài T cũng đang đợc sự chú ý của các nhà đầu t Đài Loan

Có một câu hỏi đặt ra: tại sao các KCN Hà Nội lại không thu hút đợc các nhà đầu

t đến từ Tây Âu và Mỹ, những nhà đầu t với tiềm lực về tài chính, công nghệ lớn?

Tình hình cấp giấy phép đầu t và vốn đăng ký 1997-2000

1997 1998 1999 2000 Tổng

Vốn đăng ký và điều

Từ bảng báo cáo về tình hình cấp giấy phép ta có thể thấy số giấy phép đầu

t đợc cấp năm 1998 và 1999 rất thấp Nguyên nhân là sự tác động xấu của cuộc

Ngày đăng: 12/09/2012, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.PTS Nguyễn Đình Phan, Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp.NXB Giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục 1999
2. PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai, Giáo trình kinh tế đầu t, Nxb Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu t
Nhà XB: Nxb Giáo dục 1998
3. Tạp chí Nghiên cứu lý luận 10/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lý luận
4. Tạp chí Thơng mại, 13/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại
5. Tạp chí Công nghiệp, số 12/2001, 13/2001,4/2002,6/2002 6. Tạp chí Kinh tế phát triển, số 50/2001, 1/2002,8/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp, "số 12/2001, 13/2001,4/2002,6/20026. Tạp chí "Kinh tế phát triển
9. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 6/2000, 7/2000, 12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế
10. Tạp chí Tài chính, số 4/2001, 12/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính
11. Tạp chí Lao động xã hội, số 8/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động xã hội
12. Tạp chí Kinh tế dự báo, 2/2001,3/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế dự báo
13. Báo điện tử: vneconomy.com.vn/thudo.gov.vn/vir.com.vn/ Khác

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w