1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Moi truong sinh thai docx

33 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Suy Thoái Đất và Những Nguyên Nhân Gây Ra
Trường học Trường Đại học Nghiên Cứu Khoa Học và Công Nghệ
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất còn phục vụ cho con người ở nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông… Mỗi dạng đất có sự khác nhau về giới hạn của nó và mỗi vùng nông - sinhthái với các yếu

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đất là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và chất hữu cơ nơi cư trú cho các loại động thực vật và con người, địa bàn để lọc nước và cung cấp nước Đất còn phục

vụ cho con người ở nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông… Mỗi dạng đất có sự khác nhau về giới hạn của nó và mỗi vùng nông - sinhthái với các yếu tố khí hậu đặc trưng cho phép tạo ra nhiều thời vụ, đáp ứng nhữngmục đích sử dụng khác nhau

Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng trọt để sản xuất ra lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu sản xuất công nghiệp phục vụ cho cuộc sống của mình Tuy nhiên lớp đất có khả năng canh tác này lại luôn chịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và các hoạt động canh tác do con người Sựthoái hóa của đất biểu hiện dưới nhiều hình thức, vì thế rất khó đánh giá tiềm năngmàu mỡ của đất do sự đa dạng của việc sử dụng đất, mức độ công nghệ, các tiêu chuẩn về quản lí và sức ép dân số

Việt Nam có diện tích tự nhiên 32.931.456 ha với ¾ lãnh thổ là vùng đồi núi

và trung du,trong đó diện tích sông suối và núi đá không có rừng cây là 1,3 triệu

ha ( chiếm 4,06% diện tích đất tự nhiên ) phần đất liền 31,2 triệu ha (chiếm 94,5% diện tích tự nhiên) xếp thứ 58 trên thế giới

Một vấn đề đặt ra là với đặc điểm đất đồi núi chiếm 3/4 toàn lãnh thổ lại nằm trong vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt độ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra rất mạnh trong đất nên dễ bị rữa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn đến thoái hoá đất

Thoái hóa đất đang trở thành một vấn đề môi trường cần được quan tâm giải quyết một cách triệt để không chỉ của thế giới mà còn ở ngay tại nước ta nhằm cứu lấy nguồn tài nguyên quý giá này

Trang 2

NỘI DUNG

1.Định nghĩa:

Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất địnhtheo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trởthành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và pháttriển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp

Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

- Độ phì đất: các chất dinh dưỡng; cấu trúc đất; màu sắc ban đầu của đất;tầng dày đất, thay đổi pH đất…

- Khả năng sản xuất: các loại cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâmnghiệp

- Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên , rừng trồng, hệ thống cây trồng

- Thiên tai: khô - hạn - bão - lũ lụt - nóng - rét - lốc xoáy

- Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người

• Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau

• Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất

2

Trang 3

2 Nguyên nhân gây ra suy thoái đất

* Do tự nhiên:

- Vận động địa chất của trái đất: động đất, sóng thần, sông suối thay đổidòng chảy, núi lở, nước biển xâm nhập…

- Do thay đổi khí hậu, thời tiết: Mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão…

* Do con người gây nên:

Từ các nguyên nhân trên đã dẫn đến các kiểu thoái hóa đất

- Phèn hóa, nghèo kiệt dinh dưỡng trong đất

Đất vùng đồi núi, dốc chiếm 22 triệu ha (67% diện tích cả nước), đất tốt có đất bazan 2,4 triệu ha chiếm 7,2%, đất phù sa 3,0 triệu ha chiếm 8,7% Nhìn chungđất tốt chỉ được xấp xỉ 20%

Trang 4

Đất nông nghiệp khoảng 7,36 triệu ha, trong đó 5,9 triệu ha trồng cây ngắn ngày như lúa, hoa màu, lương thực thực phẩm (số liệu năm 1994) Đất rừng

khoảng 9,91 triệu ha Ngoài ra, có khoảng 13,58 triệu ha chưa được sử dụng trong

đó chỉ có khoảng 400.000 ha có thể sử dụng vào nông nghiệp, còn lại là đồi núi trọc và mặt nước ao hồ sông suối

Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam cũng có xu hướng giống thế giới: tăng đất nông nghiệp, giảm đất rừng, tăng đất chuyên dùng và đất trống đồi trọc 55% diện tích đất tự nhiên được sử dụng vào 4 mục đích cơ bản: nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dụng và các khu dân cư Khoảng 7 triệu ha đất (21,13% diện tích đất tự nhiên) được sử dụng vào nông nghiệp như trồng cây hàng năm (5,5 triệu ha), trồngcây lâu năm (1,1 triệu ha), đồng cỏ chăn nuôi (0,35 triệu ha)

Bảng 11 Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam (%)

Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996Tổng diện tích

Trang 5

Đất chưa sử

dụng

44,31 43,52 42,99 42,24 38,80 36,52

Bảng 12 Diện tích đất nông nghiệp và đất rừng so với diện tích đất tự

nhiên năm 1994 chia theo vùng

Đất

Tự nhiên(%)

Nông nghiệp(%)

Rừng(%)

Trang 6

Việt Nam còn khoảng 9 triệu ha đất bị hoang hóa (chiếm khoảng 28% tổng diện tích đất đai trên toàn quốc), trong đó có 5,06 triệu ha đất chưa sử dụng (Quyếtđịnh số 272/QĐ-TTg ngày 27/2/2007) và 2 triệu ha đất đang được sử dụng bị thoáihóa nặng

Đó là con số do Văn phòng thực hiện Công ước chống sa mạc hóa của Liênhiệp quốc (UNCCD) tại Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp Nhân ngày Thế giới chống sa mạc hóa và hạn hán 17-6 năm nay

Văn phòng UNCCD Việt Nam cho biết, độ phì nhiêu của đất ở Việt Nam đang có nguy cơ bị giảm xuống hoặc bị thoái hóa nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, đá ong hóa, chua mặn hóa Tài nguyên rừng cũng bị suy giảm đáng kể Nếu như năm 1943 Việt Nam có tỷ lệ che phủ của rừng là 43% thì sau nhiều nỗ lực khắc phục các nguyên nhân mất rừng suốt 60 năm qua, tỷ lệ che phủ hiện nay mới chỉ là 37,6% (Số liệu công bố tháng 12-2006) Rừng bị mất đã làm tăng diện tích đất hoang hóa, kéo theo sự giảm sút đáng kể các hệ sinh thái, làm suy thoái vùng đầu nguồn

4.1 Xói mòn, xói lở

Lượng đất mất do xói mòn là rất lớn và phụ thuộc vào độ dốc, chiều dài sườn dốc, thực trạng lớp phủ trên mặt đất, dao động từ 100 đến 500 tấn đất/ha/năm

Trung bình, lượng chất dinh dưỡng của đất hàng năm bị mất đi là chất hữu

cơ 5.600 tấn/năm; nitơ 199,2 kg/năm; lân 163,2 kg/năm; Ca và Mg 33 kg/năm.Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp, đất đồi núi miền Bắc nước ta hàng năm mất khoảng 1cm tầng đất mặt (100m3/ha), trong đó có khoảng 6 tấn mùn (tương đương

6

Trang 7

khoảng 100 tấn phân chuồng) và 300kg N (tương đương khoảng 1,5 tấn sunphat amon) Đặc biệt, có nơi như Tây Bắc mất đi khoảng 3cm đất mặt, tương đương

150 - 300 tấn đất/ha Mỗi năm nước cuốn ra biển khoảng 250 triệu tấn phù sa màu

mỡ, riêng sông Hồng mất đi khoảng 80 triệu m3/năm

Trang 8

Xói mòn đất-Sạt lở đất

4.2 Sa mạc hóa

Sa mạc hóa là sản phẩm cuối cùng của thoái hóa đất xảy ra ở vùng khô hạn

và bán khô hạn Nguyên nhân do tác động qua lại giữa hạn hán và sử dụng môi trường đất không hợp lý Việt Nam có sa mạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền trung, tập trung ở 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tích khoảng 419.000 ha và ở đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.000 ha Theo thống kê trên bản đồ của FAO và UNESCO, Việt Nam có khoảng462.000 ha cát ven biển (chiếm khoảng 1,4% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc) và87.800 ha trong số này là các đụn cát, đồi cát lớn di động

Trong gần 40 năm qua, quá trình hoang mạc hoá do cát di động rất nghiêm trọng Mỗi năm có khoảng 10-20 ha đất canh tác bị lấn bởi cát di động Ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, thời tiết đặc biệt khô nóng vào mùa khô, lượng mưa trung bình hàng năm ở một số nơi chỉ đạt khoảng 700 mm (vùng nóng hạn nhất là

8

Trang 9

Ninh Thuận và Bình Thuận) Theo kết quả điều tra gần đây nhất của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, trong số 21 triệu ha đất canh tác nông nghiệp của Việt Nam thì đã có đến 9,34 triệu ha đất hoang hóa

Ở Điện Biên: Vùng có nguy cơ hoang mạc hóa mạnh chiếm 14.3% tổng

diện tích tự nhiên toàn tỉnh với 145674,99 ha, có nhiều thời kì thiếu nước kéo dài 6-9 tháng, thời kỳ khô hạn 4-5 tháng.Vùng có nguy cơ hoang mạc hóa trung bình chiếm 47,22% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh với 451.546,78ha Có 6-8 tháng thiếu nước, thời kỳ khô hạn từ 1-3 tháng.Vùng có nguy cơ hoang mạc hóa yếu chiếm 30,11% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh với 281.952,87ha, có 4-5 tháng thiếu nước và 1-3 tháng hạn.Vùng không bị nguy cơ hoang mạc hóa có 75.216,72

ha, chiếm 7.87% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Duyên hải Nam Trung bộ đối mặt với hoang mạc hóa:Hiện các tỉnh duyên

hải Nam Trung bộ có diện tích đất trống đồi núi trọc khá lớn (gần 1,2 triệu ha đất hoang đồi núi và hơn 60.000 ha đất hoang đồng bằng trên tổng diện tích đất tự nhiên hơn 3 triệu ha), đất đai khô cằn, xói mòn thoái hóa và hoang mạc hóa diễn ratrên phạm vi nhiều địa phương

Vùng duyên hải Nam Trung bộ cũng đã hình thành những dải cồn cát kéo dài khá liên tục từ Đà Nẵng đến Bình Thuận góp phần gây nên sa mạc hóa, nhất là phân bố ở các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, nhưng điển hình là 2 tỉnhNinh Thuận và Bình Thuận Ở Bình Định, tổng diện tích đất tự nhiên là 602.506

ha, có 425.835 ha đất xám bạc màu, trong đó diện tích đất cát 15.968 ha, đồi núi dốc 375.000 ha; diện tích hoang mạc hóa hiện nay của Bình Định là 786 ha

Theo các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp duyênhải Nam Trung bộ, địa hình của dãy Kon Tum và hướng gió thổi gần song song

Trang 10

với hướng địa hình ven biển đã ảnh hưởng và làm cho khu vực Ninh Thuận, BìnhThuận trở nên khô nóng quanh năm, nhất là ở Ninh Sơn (Ninh Thuận), Tuy Phong

và Bắc Bình (Bình Thuận) Tại đây có chế độ khí hậu bán khô hạn và được xem làvùng khô hạn nhất nước, đã tạo thành vùng cát hoang mạc hóa trên diện tích hơn131.000 ha

Hai huyện Tuy Phong và Bắc Bình (Bình Thuận) có diện tích đất cát hoanghóa khoảng 35.000 ha phân bố trên chiều dài 50 km bờ biển Riêng các đồi cát diđộng ở đây có diện tích khoảng 5.000 ha và hiện là nguy cơ suy thoái hàng đầutrong khu vực

Với điều kiện khô hạn và gió mạnh, đã thường xuyên tạo ra những cơn bão cát đe dọa chôn vùi làng mạc, ruộng đồng, phủ lấp Quốc lộ 1A trên một phạm vi rộng hàng ngàn hécta Nghiêm trọng nhất là khu vực cát di động ở xã Chí Công, Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong - Bình Thuận) ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của khu vực

Nghiên cứu thực trạng hạn hán, hoang mạc hóa ở Ninh Thuận, GS-TS Lê Sâm và cộng sự (Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam) đã ghi nhận: tổng số diện tích đất hoang mạc ở Ninh Thuận là hơn 41.000 ha, chiếm 12,21% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Và cho đến hiện nay, tình trạng hoang mạc hóa vẫn tiếp tục có chiều hướng gia tăng

Các nhà khoa học thuộc Trung tâm Xúc tiến phát triển cộng đồng và bảo vệmôi trường (Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam) cho biết: trong tổng số khoảng hơn 852.000 ha đất trống đồi núi trọc và hoang hóa của vùng

10

Trang 11

duyên hải Nam Trung bộ thì diện tích đã và đang chịu tác động mạnh bởi hoang mạc hóa vào khoảng 45%.

Cánh đồng bị sa mạc hóa

Trang 13

4.3 Ô nhiễm đất

Môi trường đất có thể bị ô nhiễm dẫn đến thoái hóa do nhiều tác nhân như: nhiễm mặn, nhiễm phèn, gley hóa, ô nhiễm dầu, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, chất hữu cơ, chất phóng xạ

Theo kết quả các công trình nghiên cứu của Bộ Quốc phòng VN được tiếnhành từ năm 2000 - 2004, hàm lượng trung bình của dioxin ở sân bay Đà Nẵng là

Trang 14

35ppb TEQ (phần ngàn tỷ) - cao gấp 35 lần cho phép đối với đất phi nông nghiệpđược quy định ở Mỹ

Kết quả nghiên cứu của Công ty Tư vấn Môi trường Hatfield (Canada)cũng cho thấy, mức độ ô nhiễm dioxin cao nhất trong mẫu đất ở sân bay Đà Nẵng

là 365ppb; trong mẫu máu của người dân sống gần sân bay là 1.220ppt và của haingười dân khác sống ở khu vực lân cận khoảng 600ppt, cao hơn nhiều lần so vớimức cho phép hàm lượng dioxin trong người của các nước công nghiệp phát triểntrên thế giới

Đất ô nhiễm do đioxin

14

Trang 16

Ô nhiễm đất do nước thải ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng

Đất bị ô nhiễm dầu

Theo điều tra của Viện Lúa ĐBSCL thì trong 3 vụ lúa hàng năm, nông dân tại Cần Thơ, Đồng Tháp bón phân hóa học các loại từ 514 - 613kg/ha Nếu chỉ sảnxuất 2 vụ hè thu và đông xuân trong năm, nông dân bón từ 348 – 435kg/ha Nông dân các tỉnh còn lại trong vùng cũng bón với số lượng tương tự Chỉ tính lượng phân bón theo mức thấp nhất (348kg/ha) trong 2 vụ lúa đông xuân và hè thu từ năm 1995 đến nay, mỗi năm ruộng đồng vùng ĐBSCL tiếp nhận từ 1,357 – 1,696 triệu tấn phân hóa học Còn về nông dược, hiện chưa có số liệu thống kê cụ thể, nhưng theo các nhà chuyên môn thì mỗi năm đồng ruộng nhận từ 10.000 tấn trở

16

Trang 17

lên Đa số nông dân hiện sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tùy tiện Điều này dẫn đến

ô nhiễm đất rất nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long

Đất bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật

Các cation này hấp thụ vào một

nhóm mang điện tích âm (hạt keo

đất, oxit sắt…) hoặc hấp phụ vào

một tác nhân khác để có thể tạo sự

kết dính giữa các cation đó nhằm

tạo nên những liên kết tương đối

bền vững Khi nhiệt độ môi trường lên cao, độ ẩm giảm thấp, các liên kết này mất nước, sẽ tạo nên những oxit kim loại rất cứng chắc

Trang 18

Qua 2 năm điều tra khảo sát và thu thập số liệu, dữ kiện, chúng tôi có một số kết luận sau đây (Lê Huy Bá – 1994):

“Quá trình laterit ở miền Đông Nam Bộ nói riêng và đất dốc đồi núi Việt Nam nói chung đã và đang xảy ra một cách mãnh liệt ở hầu khắp các vùng đất, loại đất Riêng ở vùng Đông Nam Bộ với diện tích đất 357.176 ha chiếm tỉ lệ 15.14% đất toàn miền, laterite ở miền Đông đáng báo động khẩn cấp”

Đất bị laterit hay còn gọi là đá ong có ở nhiều nơi trên vùng đồi núi bazan

và khu vực Bắc bộ Đá ong tập trung ở một số nơi như An Nhơn (Bình Định), các dải đồi nằm ven biển ở khu vực bãi Rạn (Tam Quang- Núi Thành- Quảng Nam), làng Đường Lâm (Hà Nội)

Đá ong đang được khai thác và sử dụng để xây dựng nhà cửa, các công trình vì đây là loại đá vô cùng rắn chắc và cũng có giá trị về mặt thẫm mỹ

Một “mỏ” đá ong được mở ngay trên mép con đường nối Cảng Kỳ Hà và điểm du lịch bãi Rạn

4.5 Nhiễm mặn

Định nghĩa: Là quá trình xâm nhiễm mặn, tích tụ muối và các kim loại

kiềm trong môi trường đất, biến đất chưa mặn thành đất mặn

Nguyên nhân: Nước mặn xâm nhập, sự di chuyển của nước ngầm theo mao

quản và sự bay hơi của nước bề mặt làm cho muối tập trung với nồng độ cao, quá trình mặn hóa diễn ra thường xuyên

Tác hại:

- Năng suất cây trồng giảm mạnh khi nồng độ muối trên 4 g/l

18

Trang 19

- Nồng độ muối từ 20 – 25 gây chết ở thực vật, đất trở nên nhão và ướt, nứt nẻ khi khô.

- Dễ dẫn đến nhiễm phèn

Trang 20

Ảnh hưởng của mực nước biển dâng

cao, đất nhiễm mặn

Cắt bỏ lúa cháy khô do đất nhiễm mặn

Các loại đất mặn ít và trung bình thường xuyên phân bố ở địa hình trung bình từ 0,8 đến 1,2 m cách xa biển và sông lớn Loại đất này được canh tác khá lâuđời, mùa khô kiệt bị bỏ trống, chế độ bốc hơi rất mạnh, nên đất đã bị kết vón ở độ sâu từ 80 – 100 cm (Ba Tri, Thạnh Phú )

Loại đất mặn nhiều, mặn từng thời kỳ thường phân bố ở địa hình thấp hơn, khi triều cường nước tràn lên, khiến tầng đất mặt có độ mặn cao rất khó rửa nhanh vào đầu mùa mưa Ở tầng đất sâu 50 – 80 cm thường có lớp cát xám xanh của bãi thủy triều, có chứa mica và nhiều mảnh vỡ vôi gốc biển

Loại đất mặn nhiều thường xuyên dưới rừng ngập mặn, phân bố thành dải dọc ven biển Bến Tre, dưới các thảm rừng sú, vẹt, mắm mà ngày nay đã bị tàn phánhiều, bị ngập thường xuyên do triều, đất thường có độ mặn rất cao, lầy thụt, không thuận lợi cho các loại cây trồng nông nghiệp

Chiếm diện tích 96.739 ha (tỉ lệ 43,11% diện tích toàn tỉnh) phân bố hầu hết ở các huyện ven biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú Tùy theo mức độ và thời gian nhiễm mặn, nhóm đất mặn ở Bến Tre được chia thành 4 loại:chiếm diện tích 15.127 ha (tỷ lệ 6,74% diện tích toàn tỉnh) phân bố rải rác trên toàn Bến Tre, từ vùng ngọt, vùng lợ đến vùng mặn

20

Ngày đăng: 09/08/2014, 01:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11. Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam (%) - Moi truong sinh thai docx
Bảng 11. Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam (%) (Trang 4)
Bảng 12. Diện tích đất nông nghiệp và đất rừng so với diện tích đất tự nhiên năm 1994 chia theo vùng - Moi truong sinh thai docx
Bảng 12. Diện tích đất nông nghiệp và đất rừng so với diện tích đất tự nhiên năm 1994 chia theo vùng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w