YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHI TIẾTTên học phần: BỐ TRÍ CHUNG VÀ KIẾN TRÚC TÀU THỦY Loại học phần: 2 Bộ môn phụ trách giảng dạy: Lý thuyết thiết kế tàu Khoa phụ trách: TK & CN ĐÓNG TÀU Mã học p
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
BỘ MÔN LÝ THUYẾT TÀU KHOA THIẾT KẾ & CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU
BÀI GIẢNG
BỐ TRÍ CHUNG VÀ KIẾN TRÚC TÀU THỦY
KIẾN TRÚC TÀU THỦY
DÙNG CHO SV NGÀNH : THIẾT KẾ TÀU THỦY
HẢI PHÒNG - 2011
Trang 2MỤC LỤC Chương,
Chương I PHÂN KHOANG CƠ BẢN THÂN TÀU 8
1.2 Phân khoang theo chiều dài bằng các vách ngang 8
1.2.6 Phân khoang theo chiều dài có chú ý về tính chống chìm 13 1.3 Phân khoang theo chiều rộng bằng các vách dọc 13 1.4 Phân khoang theo chiều cao bởi đáy đôi và các tầng boong, sàn 15
Trang 3YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CHI TIẾT
Tên học phần: BỐ TRÍ CHUNG VÀ KIẾN TRÚC TÀU THỦY Loại học phần: 2
Bộ môn phụ trách giảng dạy: Lý thuyết thiết kế tàu Khoa phụ trách: TK & CN ĐÓNG TÀU
Mã học phần: 23115 Tổng số TC: 1
TS tiết Lý thuyết Thực hành/Xemina Tự học Bài tập lớn Đồ án môn
học
Điều kiện tiên quyết :
Sinh viên phải thi đạt các học phần sau mới được đăng ký học phần này: Cơ học chất lỏng, Chi tiết máy, Nhiệt học kỹ thuật,…
Mục tiêu của học phần
Làm cho sinh viên hiểu được mục đích của sự bố trí hệ thống trên tàu đồng thời cung cấp các kiến thức cơ bản phục vụ cho việc tính toán và thiết kế các hệ thống bố trí trên tàu
Nội dung chủ yếu:
- Giới thiệu chung về hệ thống tàu thuỷ
- Các máy móc thiết bị thường bố trí trong các hệ thống tàu thuỷ
- Các hệ thống cơ bản nhất của tàu thuỷ
Nội dung chi tiết
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Tên học phần: Bố trí chung và kiến trúc tàu Loại học phần : 1
Bộ môn phụ trách giảng dạy : Lý thuyết Thiết kế Khoa phụ trách: TK & CN ĐÓNG TÀU.
Mã học phần: Tổng số TC: 1
TS tiết Lý thuyết Thực hành/ Xemina Tự học Bài tập lớn Đồ án môn học
Điều kiện tiên quyết:
Sinh viên phải học và thi đạt các học phần sau mới được đăng ký học học phần này:
, Lý thuyết tàu , Kết cấu tàu và các môn chuyên môn khác
Mục tiêu của học phần:
Cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hiện việc thiết kế tối ưu hình dáng và bố trí chung tàu thuỷ hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chế tạo và khai thác tàu
Nội dung chủ yếu:
- Các khái niệm cơ bản về Bố trí chung và Kiến trúc tàu thuỷ
- Bố trí chung tàu thuỷ
- Kiến trúc tàu thuỷ;
Trang 4Nội dung chi tiết:
1.1 Khái niệm về bố trí chung và kiến trúc
1.2 Các yêu cầu cơ bản của bố trí chung
1.1 Phân khoang theo chiều dài tàu 7 7
1.1.1.1 Khái niệm về vách ngang kín
1.1.1.2 Các loại vách ngang kín trên tàu
1.1.1.3 Số vách ngang tối thiểu
1.1.1.4 Lựa chọn số lượng vách ngang
1.1.2.1 Khái niệm và phương pháp lựa chọn
1.1.2.2 Tính k/s theo Quy phạm
1.1.3.1 Công dụng của khoang mũi
1.1.3.2 Các yêu cầu của khoang mũi
1.1.3.2 Chiều dài khoang mũi
1.1.4.1 Công dụng của khoang đuôi
1.1.4.2 Các yêu cầu của khoang đuôi
1.1.4.3 Chiều dài khoang đuôi
1.1.5.1 Các vị trí của buồng máy 0.5 0.5
1.1.5.2 Các thông số chính của buồng máy 0.5 0.5
1.1.5.3 Các yêu cầu của buồng máy 1.0 1.0
1.1.5.4 Lựa chọn chiểu dài buồng máy 0.5 0.5
1.1.6.1 Vị trí của khoang hàng 0.5 0.5
1.1.6.2 Lựa chọn chiều dài khoang hàng 1.0 1.0
1.1.6.3 Lựa chọn kích thước miệng khoang 0.5 0.5
1.1.7 Phân khoang theo yêu cầu chống chìm 0.5 0.5
1.2 Phân khoang theo chiều rộng tàu 2 2
1.2.3 Lựa chọn và bố trí vách dọc 0.5 0.5
1.3 Phân khoang theo chiều cao tàu 3.0 3.0
1.3.2.1 Công dụng của đáy đôi
1.3.2.2 Các yêu cầu của đáy đôi
1.3.2.3 Lựa chọn chiều cao đáy đôi
1.3.3.1 Công dụng của boong sàn 0.5 0.5
1.3.3.2 Lựa chọn chiều cao các tầng boong TG 0.5 0.5
1.3.3.3 Các hình thức kết cấu của boong TG 0.5 0.5
Trang 5Chương II Thượng tầng và lầu 12 11 1 2.1 Khái niệm về thượng tầng và lầu 0.5 0.5
2.3.1 Các yêu cầu của lầu lái
2.3.2 Tầm nhìn của lầu lái
2.3.3 Góc khuất
2.3.4 Phạm vi quan sát
2.3.5 Hệ thống cửa sổ
2.4.1 Phân loại buông trên tàu 0.5 0.5
2.4.2.1 Các yêu cầu
2.4.2.2 Nguyên tắc bố trí
2.4.2.3 Lựa chọn kích thước buồng TV
2.4.2.4 Thiết bị buồng TV
2.4.3.1 Các yêu cầu
2.4.3.2 Nguyên tắc bố trí
2.4.3.3 Lựa chọn kích thước buồng HK
2.4.3.4 Thiết bị buồng HK
2.4.4.1 Buồng ăn
2.4.4.2 Salon
2.4.4.3 Buồng hút thuốc
2.4.4.4 Buồng đọc sách
2.4.4.5.Rạp chiếu phim
2.4.4.6.Buồng chơi của trẻ em
2.4.4.7 Bể bơi
2.4.4.8 Buồng vệ sinh
2.4.4.9.Lối đi và cầu thang
2.4.4.10 Các loại cửa trên tàu
2.5.1 Buồng lái
2.5.2 Buồng hoa tiêu
2.5.3 Buồngđiện báo
2.6.1 Bếp
2.6.2 Kho thực phẩm
2.6.3 Cac loại buồng khác
Nhiệm vụ của sinh viên: Lên lớp đầy đủ và chấp hành mọi quy định của Nhà trường.
Tài liệu học tập:
1 Ts Lê Hồng Bang K.s Bùi Huy Thìn : Bài giảng môn học Bố trí chung và kiến trúc tàu
2 PGS.TS Lê Hồng Bang : Bố trí chung và kiến trúc tàu NXB Giao thông vận tải 2005
Trang 6Hình thức và tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
- Thi viết hoặc thi vấn đáp
- Sinh viên phải bảo đảm các điều kiện theo Quy chế của Nhà trường và của Bộ
Thang điểm : Thang điểm chữ A,B,C,D,F.
Điểm đánh giá học phần: Z=0,2X+0,8Y.
Tài liệu tham khảo.
1.QCVN 2010, Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, Đăng kiểm Việt nam, Hà nội Việt nam.
2 Tiêu chuẩn Việt nam TCVN : 4801 (2001), Qui phạm phân cấp và đóng tàu sông, Đăng kiểm Việt
nam, Hà nội Việt nam
3 A.B A-lếch-xan-đrôp (1962), Hệ thống tàu thủy, NXB Đóng tàu Lê-nin-grát.
4 A.B A-lếch-xan-đrôp (1966), Hệ thống tàu thủy, NXB Đóng tàu Lê-nin-grát.
5 A.D Altsul (1964), Sức cản thủy lực trong đường ống, NXB Xây dựng Mát-xcơ-va.
6 I.A Chi-nhia-ép (1971), Hệ thống tàu thủy, NXB “Giao thông” Mát-xcơ-va.
Hình thức và tiêu chuẩn đánh giá sinh viên.
Thi rọc phách, thời gian làm bài 60 phút
Thang điểm Thang điểm chữ A, B, C, D
Điểm đánh giá học phần Z = 0,2X+0,8Y
Bài giảng này là tài liệu chính thức và thống nhất của Bộ môn LÝ THUYẾT THIẾT KẾ TÀU, Khoa Thiết kế & Công nghệ đóng tàu và được dùng để giảng dạy cho sinh viên
Ngày phê duyệt ………… /………/2011
Trưởng Bộ môn ThS GVC Nguyễn Văn Võ
Trang 7PHẦN III
MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO
Phiếu thi Số: 01.
Môn học: BỐ TRÍ CHUNG
Ngành: Thiết kế thân tàu thủy
Hệ: Chính qui.
Thời gian: 60 phút
Chữ ký: - Chủ tịch Hội đồng
- Chủ nhiệm Bộ môn
Câu 1: (20 điểm) Những yêu cầu cơ bản về bố trí chung toàn tàu.
Câu 2: (20 điểm) Công dụng của khoang mũi và khoang đuôi.
Câu 3: (20 điểm) Phân tích ưu, nhược điểm khi buồng máy được đặt ở giữa tàu.
Câu 4: (20 điểm) Nêu khái niệm về thượng tầng và lầu.
Câu 5: (20 điểm) Các yêu cầu đối với buồng ở của thuyền viên.
Sinh viên không được chữa, xoá, làm bẩn phiếu thi.
Phiếu thi Số: 02.
Môn học: BỐ TRÍ CHUNG
Ngành: Thiết kế thân tàu thủy
Hệ: Chính qui.
Thời gian: 60 phút
Chữ ký: - Chủ tịch Hội đồng
- Chủ nhiệm Bộ môn
Câu 1: (20 điểm) Nêu mục đích của việc phân khoang tàu thủy.
Câu 2: (20 điểm) Cách lựa chọn chiều dài khoang mũi (tàu không có mũi quả lê),
khoang đuôi
Câu 3: (20 điểm) Nêu ảnh hưởng của vị trí buồng máy tới sức chở hàng của tàu.
Câu 4: (20 điểm) Phân loại buồng trên tàu.
Câu 5: (20 điểm) Nêu các quy định chung về việc bố trí buồng ở và buồng vệ sinh
Sinh viên không được chữa, xoá, làm bẩn phiếu thi.
Trang 8Phiếu thi Số: 03.
Môn học: BỐ TRÍ CHUNG
Ngành: Thiết kế thân tàu thủy
Hệ: Chính qui.
Thời gian: 60 phút
Chữ ký: - Chủ tịch Hội đồng
- Chủ nhiệm Bộ môn
Câu 1: (20 điểm) Nêu các loại vách ngang kín nước.
Câu 2: (20 điểm) Nêu các yêu cầu đối với khoang mũi và khoang đuôi.
Câu 3: (20 điểm) Cơ sở xác định kích thước miệng khoang hàng.
Câu 4: (20 điểm) Các yêu cầu đối với buồng lầu lái.
Câu 5: (20 điểm) Nêu ảnh hưởng vị trí của buồng máy tới độ bền thân tàu và tới quá
trình xếp dỡ hàng hóa của tàu
Sinh viên không được chữa, xoá, làm bẩn phiếu thi.
Phiếu thi Số: 04.
Môn học: BỐ TRÍ CHUNG
Ngành: Thiết kế thân tàu thủy
Hệ: Chính qui.
Thời gian: 60 phút
Chữ ký: - Chủ tịch Hội đồng
- Chủ nhiệm Bộ môn
Câu 1: (20 điểm) Nêu cơ sở xác định chiều dài khoang hàng.
Câu 2: (20 điểm) Phân tích ưu, nhược điểm khi buồng máy được đặt ở đuôi tàu.
Câu 3: (20 điểm) Mục đích của việc phân khoang theo chiều rộng tàu.
Câu 4: (20 điểm) Nêu cách xác định tầm nhìn Yêu cầu về tầm nhìn tối thiểu của các
loại tàu chở hàng
Câu 5: (20 điểm) Nêu tác dụng của thượng tầng.
Sinh viên không được chữa, xoá, làm bẩn phiếu thi.
Phiếu thi Số: 05.
Môn học: BỐ TRÍ CHUNG
Ngành: Thiết kế thân tàu thủy
Hệ: Chính qui.
Thời gian: 60 phút
Chữ ký: - Chủ tịch Hội đồng
- Chủ nhiệm Bộ môn
Câu 1:(20 điểm) Cách lựa chọn chiều dài khoang mũi(tàu có mũi quả lê), khoang đuôi.? Câu 2: (20 điểm) Nêu các cơ sở để xác định chiều dài buồng máy
Câu 3: (20 điểm) Mục đích của việc phân khoang theo chiều cao tàu
Câu 4: (20 điểm) Phân loại cầu thang trên tàu và vị trí mà chúng thường được bố trí Câu 5: (20 điểm) Bố trí và lựa chọn kích thước buồng ăn thuyền viên.
Sinh viên không được chữa, xoá, làm bẩn phiếu thi.
Trang 9Phiếu thi Số: 06.
Môn học: BỐ TRÍ CHUNG
Ngành: Thiết kế thân tàu thủy
Hệ: Chính qui.
Thời gian: 60 phút
Chữ ký: - Chủ tịch Hội đồng
- Chủ nhiệm Bộ môn
Câu 1: (20 điểm) Nêu các vị trí của buồng máy và ảnh hưởng của nó tới hiệu quả kinh
tế - khai thác tàu
Câu 2: (20 điểm) Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài khoang hàng.
Câu 3: (20 điểm) Các loại vách dọc,công dụng của từng loại và cách bố trí chúng trên
tàu
Câu 4: (20 điểm) Nêu cơ sở xác định diện tích buồng ở của thuyền viên.
Câu 5: (20 điểm) Kiểu kiến trúc – kết cấu của tàu được xác định trên cơ sở nào?
Sinh viên không được chữa, xoá, làm bẩn phiếu thi.
ĐÁP ÁN Môn học : Bố trí chung và Kiến trúc tàu thủy
Ngành : Vỏ tàu thủy
Đề số 1 Câu 1: (20 điểm) Những yêu cầu cơ bản về bố trí chung toàn tàu.
Yêu cầu :
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu của Quy phạm về Phân cấp và đóng tàu và của các Công ước quốc tế (10đ)
- Cố gắng thỏa mãn các yêu cầu của chủ tàu (5đ)
- Nếu các yêu cầu của chủ tàu vi phạm các yêu cầu của Quy phạm về Phân cấp và đóng tàu và của các Công ước quốc tế thì người thiết kế phải tư vấn cho chủ tàu để đưa ra phương án xử
lý (5đ)
Câu 2: (20 điểm) Công dụng của khoang mũi và khoang đuôi.
Yêu cầu :
- Công dụng của khoang mũi: 4 công dụng (10 đ)
- Công dụng của khoang đuôi: 4 công dụng (10 đ)
Câu 3: (20 điểm) Phân tích ưu, nhược điểm khi buồng máy được đặt ở giữa tàu.
Yêu cầu :
- Nêu được 5 ưu điểm (12.5 đ)
- Nêu được 3 nhược điểm (7.5 đ)
Câu 4: (20 điểm) Nêu khái niệm về thượng tầng và lầu.
Yêu cầu :
- Khái niệm thượng tầng ( 10 đ)
- Khái niệm lầu (5 đ)
- Hình vẽ minh họa (5 đ)
Câu 5: (20 điểm) Các yêu cầu đối với buồng ở của thuyền viên.
Yêu cầu :
- Kích thước (10 đ)
- Cách bố trí (5 đ)
- Trang thiết bị (5 đ)
Trang 10Đề số 2
Câu 1: (20 điểm) Nêu mục đích của việc phân khoang tàu thủy.
Yêu cầu : Nêu được 4 mục đích của việc phân khoang tàu thủy (20 đ)
Câu 2: (20 điểm) Cách lựa chọn chiều dài khoang mũi (tàu không có mũi quả lê), khoang đuôi.
Yêu cầu : Cần nêu lên được các ý sau
- Chiều dài tàu dùng để tính toán chiều dài khoang mũi và khoang đuôi (5 đ)
- Xác định chiều dài khoang mũi + hình vẽ ( 10 đ)
- Xác định chiều dài khoang đuôi + hình vẽ ( 5 đ)
Câu 3: (20 điểm) Nêu ảnh hưởng của vị trí buồng máy tới sức chở hàng của tàu.
Yêu cầu :
- Chứng minh được khi buồng máy được bố trí ở đuôi tàu sẽ làm tăng sức chở hàng của tàu so với việc bố trí buồng máy ở giữa tàu
Câu 4: (20 điểm) Phân loại buồng trên tàu.
Yêu cầu :
- Phân loại được các loại buồng trên tàu như buồng ở của thuyền viên và hành khách, buồng sinh hoạt công cộng )
Câu 5: (20 điểm) Nêu các quy định chung về việc bố trí buồng ở và buồng vệ sinh
Yêu cầu : Nêu được 6 quy định chung
- Không được bố trí buồng ở trước vách ngang mũi và sau vách ngang lái;
- Không được bố trí buồng ở dưới đường nước chở hàng (trừ tàu nhỏ);
- Không được bố trí buồng ở trực tiếp cạnh khoang hàng chứa chất dể cháy nổ và khoang hàng độc hại ;
- Từ buồng ở và buồng sinh hoạt chung không được bố trí lối đi trực tiếp đến các buồng vệ sinh, bếp, buồng đèn, kho sơn, buồng máy và các kho khác Các buồng này phải được ngăn với các buồng ở bằng vách thép;
- Ở tàu dầu mỗi hành lang phải có hai lối ra;
- Thuyền viên nữ phải được bố trí vào khu riêng
Đề số 3 Câu 1: (20 điểm) Nêu các loại vách ngang kín nước.
Yêu cầu : Nêu được 4 loại vách ngăn kín nước
- Vách chống va
- Vách đuôi
- Vách buồng máy
- Vách khoang hang
Câu 2: (20 điểm) Nêu các yêu cầu đối với khoang mũi và khoang đuôi.
Yêu cầu : Nêu được các ý sau
- Khoang mũi: phải có dung tích cần thiết để chứa lượng nước dằn phục vụ cho việc cân bằng tàu và bố trí hầm xích neo Ngoài ra nó phải đảm bảo được các yêu cầu của quy phạm và các công ước Quốc tế đối với khoang mũi (10 đ)
Trang 11- Khoang đuôi : phải có thể tích cần thiết để chứa nước dằn phục vụ cho việc cân bằng tàu, đủ thể tích để chứa nước ngọt, sàn sector lái và bố trí hầm trục chân vịt Ngoài ra nó phải đảm bảo được các yêu cầu của quy phạm và các công ước Quốc tế đối với chúng (10 đ)
Câu 3: (20 điểm) Cơ sở xác định kích thước miệng khoang hàng.
Yêu cầu :
- Trình bày được kích thước miệng khoang hàng được xác định trên cơ sở loại tàu và loại hàng
mà tàu chuyên chở (10 đ)
- Nêu ví dụ minh họa ( 10 đ)
Câu 4: (20 điểm) Các yêu cầu đối với buồng lầu lái.
Yêu cầu : Nêu được những yêu cầu cần thiết đối với buồng lầu lái
Câu 5: (20 điểm) Nêu ảnh hưởng vị trí của buồng máy tới độ bền thân tàu và tới quá trình xếp dỡ hàng hóa của tàu.
Yêu cầu :
- Nêu được việc bố trí buồng máy ở các vị trí khác nhau trên tàu sẽ làm cho phân bố tải trọng trên tàu khác nhau từ đó ảnh hưởng tới độ bền thân tàu (10 đ)
- Chứng minh được việc bố trí buồng máy ở đuôi tàu làm cho việc làm hàng nhanh hơn khi buồng máy được bố trí ở giữa tàu (10 đ)
Đề số 4 Câu 1: (20 điểm) Nêu cơ sở xác định chiều dài khoang hàng.
Yêu cầu : Nêu được 5 cơ sở để xác định chiều dài khoang hàng
Câu 2: (20 điểm) Phân tích ưu, nhược điểm khi buồng máy được đặt ở đuôi tàu.
Yêu cầu :
- Nêu được 3 ưu điểm (10 đ)
- Nêu được 3 nhược điểm (10 đ)
Câu 3: (20 điểm) Mục đích của việc phân khoang theo chiều rộng tàu.
Yêu cầu :
- Nêu được đối với các tàu loại A thì việc phân khoang theo chiều rộng tàu nhằm mục đích gì (10 đ)
- Nêu được đối với các tàu loại B thì việc phân khoang theo chiều rộng tàu nhằm mục đích gì (10 đ)
Câu 4: (20 điểm) Nêu cách xác định tầm nhìn Yêu cầu về tầm nhìn tối thiểu của các loại tàu chở hàng.
Yêu cầu : Cần nêu được các ý sau:
- Cách xác định tầm nhìn lầu lái (10 đ)
- hình vẽ minh họa (10 đ);
Câu 5: (20 điểm) Nêu tác dụng của thượng tầng.
Yêu cầu : Cần trả lời được các ý sau
- Thượng tầng dùng để làm gì; (10 đ)
- Tác dụng của thượng đến các tính năng hàng hải của tàu (10 đ)
Trang 12Đề số 5
Câu 1:(20 điểm) Cách lựa chọn chiều dài khoang mũi(tàu có mũi quả lê), khoang đuôi.
Yêu cầu : Cần nêu được các ý sau
- Chiều dài tàu dùng để tính toán chiều dài khoang mũi và khoang đuôi (5 đ)
- Xác định chiều dài khoang mũi + hình vẽ ( 10 đ)
- Xác định chiều dài khoang đuôi + hình vẽ ( 5 đ)
Câu 2: (20 điểm) Nêu các cơ sở để xác định chiều dài buồng máy
Yêu cầu : Nêu được các ý sau
- Chiều dài buồng máy được xác định từ tàu mẫu hoặc dựa trên các số liệu thống kê dưới dạng
đồ thị;
- Hình vẽ minh họa các số liệu thống kê dưới dạng đồ thị;
Câu 3: (20 điểm) Mục đích của việc phân khoang theo chiều cao tàu
Yêu cầu :
- Nêu được của đáy đôi; (10 đ)
- Nêu mục đích của boong và sàn (10 đ)
Câu 4: (20 điểm) Phân loại cầu thang trên tàu và vị trí mà chúng thường được bố trí.
Yêu cầu :
- Kể tên được các loại cầu thang trên tàu (10 đ)
- Các vị trí trên tàu mà các loại cầu thang đó thường được bố trí ( 10 đ)
Câu 5: (20 điểm) Bố trí và lựa chọn kích thước buồng ăn thuyền viên.
Yêu cầu :
- Hình vẽ minh họa cách bố trí buồng ăn dành cho thuyền viên (5 đ)
- Nêu các cơ sở để xác định kích thước buồng ăn thuyền viên (15 đ)
Đề số 6 Câu 1: (20 điểm) Nêu các vị trí của buồng máy và ảnh hưởng của nó tới hiệu quả kinh tế - khai thác tàu.
Yêu cầu :
- Nêu được 3 vị trị của buồng máy (5 đ)
- Nêu được ảnh hưởng của vị trí buồng máy tới các chỉ số vận hành cuả tàu, trong số đó có dung tích chứa hàng và trọng lượng hàng tinh của tàu, chiều chìm của tàu ở trạng thái toàn tải và trạng thái chạy ballast, ảnh hưởng đến độ bền của thân tàu, điều khiển tàu, quá trình xếp dỡ hàng hóa (15 đ)
Câu 2: (20 điểm) Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài khoang hàng.
Yêu cầu : Nêu được 2 yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài khoang hàng đó là:
- Loại hàng mà tàu chuyên chở (đặc tính của hàng, kích thước của hàng, số lượng các loại hàng mà tàu chuyên chở)
- Yêu cầu của chủ tàu