1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môn cơ sở dữ liệu chương 1,2,3

33 712 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng môn Cơ sở dữ liệu Chương 1, 2, 3
Người hướng dẫn Ths. Đinh Thị Hà
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng môn cơ sở dữ liệu chương 1, 2, 3. giúp các bạn học tập tốt môn cơ sở dữ liệu. ngoài chương 1, 2, 3. chúng tôi sẽ có thêm tài liệu bài giảng của chương 4, 5. chúc các bạn học tập tốt. chúc các bạn vui vẻ

Trang 1

Số tín chỉ: 3 Giảng viên: Ths Đinh Thị Hà

Bộ môn Tin học Email: dinhha100983@gmail.com

Phone: 0947830983

Trang 2

Chương 1: Kỹ thuật lập trình cơ bản

Chương 2: Lập trình căn bản trên C

Chương 3: Mảng, xâu và con trỏ

Chương 4: Hàm và macro

Chương 5: Kiểu dữ liệu có cấu trúc

Trang 3

[1] Đỗ Xuân Lôi – Cấu trúc dữ liệu và giải thuật – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

[2] Nguyễn Minh San – Cẩm nang lập trình, tập 1 &

Trang 5

1.1.1 Khái niệm

1.1.2 Tính chất của thuật toán

1.1.3 Ví dụ

Trang 6

Khái niệm 1: Thuật toán là một dãy hữu

hạn các bước được sắp xếp theo một trật

tự xác định, mỗi bước mô tả chính xác các phép toán hoặc hành động cần thực hiện,

để giải quyết một vấn đề

Khái niệm 2: Thuật toán là một dãy hữu

hạn các thao tác, sắp xếp theo một trật tự xác định, sau khi thực hiện, từ Input ta nhận được Output cần tìm

Trang 8

Tìm UCLN của 2 số nguyên dương

nguyên dương

nguyên

Trang 9

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Các cấu trúc điều khiển

1.2.3 Ví dụ

Trang 10

Khái niệm 1: Sơ đồ khối là tập hợp các ký hiệu và quy tắc dùng để biểu diễn thuật toán

Khái niệm 2: Sơ đồ khối là cách thể hiện thuật toán bằng các hình khối hình học nối với nhau bằng đường đi

có hướng

Các thành phần:

 Hình thoi: thể hiện thao tác so sánh

 Hình chữ nhật: thể hiện các phép tính toán

 Hình bình hành: thể hiện thao tác nhập xuất dữ liệu

 Hình oval: thể hiện sự bắt đầu/kết thúc của thuật toán.

 Các mũi tên: thể hiện trình tự thực hiện các thao tác

Trang 11

Các khối

Khối Vào/Ra

Vào/ra a Hướng thực hiện

KT

Khối kết thúc

X=-b/a

Khối tính toán Khối bắt đầu

a=0

Khối kiểm tra điều kiện

Trang 12

Sơ đồ khối dạng tuần tự: Là sơ đồ khối thể hiện thuật

toán gồm n khối mà khi thực hiện thuật toán với một bộ

dữ liệu cụ thể sẽ lần lượt thực hiện từ khối đầu tiên đến khối cuối cùng theo thứ tự viết của nó.

Sơ đồ khối dạng rẽ nhánh: Là sơ đồ khối thể hiện thuật

toán gồm n nhánh mà khi thực hiện thuật toán với một bộ

dữ liệu cụ thể sẽ thực hiện một trong n nhánh mà thôi.

Sơ đồ khối dạng chu trình: Là sơ đồ khối thể hiện thuật

toán gồm n khối mà khi thực hiện thuật toán với một bộ

dữ liệu cụ thể sẽ có một số khối lặp đi lặp lại nhiều lần phụ thuộc vào một điều kiện nào đó vẫn thỏa mãn.

Trang 13

Làm việc với dãy số nguyên:

 Tìm giá trị lớn nhất của dãy

 Tính tổng các phầns tử của dãy mà chia hết cho 3

Trang 14

1.3.1 Chương trình

1.3.2 Ngôn ngữ lập trình

1.3.3 Trình tự giải bài toán trên MTĐT

1.3.4 Đánh giá chương trình MTĐT

Trang 15

Khái niệm: Chương trình là một tập hợp

các lệnh để thể hiện một thuật toán giải quyết một bài toán hay một nhiệm vụ nào

đó Trong đó:

Lệnh: là một chỉ thị để máy tính có thể

thực hiện một cách tự động

Trang 16

Khái niệm: Ngôn ngữ lập trình là ngôn

ngữ để viết chương trình

Phân loại: (phụ thuộc vào kiến trúc và

hoạt động của máy tính)

Trang 17

Bước 1: Xác định bài toán

Bước 2: Tìm cấu trúc biểu diễn bài toán

Bước 3: Chọn phương pháp giải

Bước 4: Lập trình giải bài toán

Bước 5: Thử nghiệm chương trình

Bước 6: Tối ưu chương trình (bảo trì)

Trang 18

Mục tiêu: xây dựng chương trình tốt, có

chất lượng

 Tính đúng đắn: chương trình phải thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ mà bài toán đặt ra.

 Tính bền vững: có khả năng hoạt động tốt ngay

cả trong những điều kiện bất bình thường.(khi đặc tả hệ thống không lường hết các tình huống)

Trang 19

Tính hiệu quả: chi phí thấp (xây dựng, vận hành,

…, đào tạo, huấn luyện sử dụng, tài nguyên máy tính: không gian và thời gian)

Trang 20

Tính dễ chuyển đổi: có thể chuyển sang thực

hiện trên phần cứng mới hoặc môi trường phần mềm (hệ điều hành) khác.

Tính an toàn: bảo vệ được quyền truy cập,

đảm bảo không cho người không được phép truy cập, sửa đổi và làm hư hại thông tin

Thân thiện với người sử dụng: tin cậy và trình

độ sử dụng tỉ lệ thuận với những công sức đầu

tư học và sử dụng nó trong thực tế.

1.3.4 Đánh giá chương trình MTĐT

Trang 21

 1.4.1 Lập trình hướng thủ tục

Trang 22

Tư tưởng: Chia nhỏ bài toán cho đến khi không còn chia nhỏ được nữa từ đó xây dựng cấu trúc dữ liệu và các hàm, thủ tục để giải các bài toán con

Tổ chức chương trình thành các chương trình con (hàm và thủ tục)

Trong đó: hàm là một đơn vị chương trình độc lập dùng để thực hiện một phần việc nào đó như: nhập số liệu, in kết quả hoặc thực hiện một số tính toán Hàm có thể có biến và tham

số của nó

Ví dụ: C, Pascal, Foxpro

Trang 23

Chương trình chính

Hàm_1 Hàm_2 Hàm_3

Hàm_4 Hàm_5 Hàm_6

Trang 24

Ví dụ: sơ đồ tổ chức chức năng của nhà

cơ quan, Bài toán về dãy sốchức

năng/hàm?

Trang 25

mà không cần biết nội dung cụ thể)

tiếp cận từ trên xuống (top - down)

Trang 26

Nhược điểm:

liệu chung  khó kiểm soát (nhất là đối với chương trình lớn, phức tạp)

chung cho một số hàm thì phải thay đổi các hàm liên quan dữ liệu đó

cận này không mô tả được đầy đủ và trung thực các hệ thống trong thực tế (phân tích, thiết kế)

Trang 28

Vấn đề: xây dựng cấu trúc dữ liệu để thể hiện cây quan hệ:

thành thạo con trỏ, cập nhập thông tin trên cây quan hệ

Yêu cầu bài toán: “Hưng và Hiếu có quan hệ như thế

nào?”xây dựng giải thuật xác địnsh mối quan hệ, tên gọi các mối quan hệ ở Việt nam rất phong phú vét cạn các mối quan hệ

Câu hỏi: Muốn quản lý nhiều gia đình và các gia đình có quan

hệ thông gia với nhau??  cấu trúc thay đổi  thuật toán thay đổi

Trang 29

Tư tưởng: Phân tích bài toán thành các thực thể được gọi là các đối tượng  từ đó xây dựng các dữ liệu và các hàm (thao tác) xung quanh đối tượng đó.

chương trình sẽ được tổ chức thành các đối tượng.

Trong đó: đối tượng là sự kết hợp giữa dữ

liệu và hàm (phương thức) thao tác trên dữ liệu đó.

Ví dụ:

 C++, Java, Smalltalk

Trang 30

Giải quyết: xem xét dưới góc độ

quản lý tập các đối tượng con người

con cái, vợ chồng,…

cưới, là anh, là ông nội,…

 Chiến.Cưới(Hải)

 Hải.Sinh con(gái,Linh)

 Hải.Sinh con(trai, Hưng)

 không cần quan tâm tạo cấu trúc

cây quan hệ mà vẫn trả lời được

các câu hỏi

Con người

Tên ? Cha ?

Mẹ ? Anh em ? Con cái ?

Vợ chồng?

Sinh con Cưới

Là anh

Là ông nội

Trang 31

Đặc điểm:

 Đặt trọng tâm vào đối tượng, tập trung vào dữ liệu thay cho các hàm

 Chương trình được chia thành các đối tượng

 Các đối tượng tác động và trao đổi thông tin cho nhau thông qua các hàm với cơ chế thông báo.

 Đóng gói chức năng và dữ liệu (với mỗi đối tượng ta không thể truy cập trực tiếp vào các thành phần dữ liệu của nó mà phải thông qua các thành phần chức năng- phương thức)

 Các CTDL được thiết kế sao cho đặc tả được các đối tượng

 Các hàm xác định trên các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn với nhau trên cấu trúc dữ liệu đó.

 Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ dưới lên (bottom - up)

Trang 32

Ưu điểm

 Dữ liệu và các hàm mới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khi cần thiết  dễ nâng cấp thành hệ thống lớn hơn.

 Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép các hàm ngoại lai truy cập tự do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởi chính các hàm xác định trong đối tượng đó  chương trình an toàn

 Mô hình được xây dựng gần với hệ thống thực tế

 Thông qua nguyên lý kế thừa  loại bỏ đoạn chương trình lặp lại khi khai báo lớp và mở rộng khả năng sử dụng các lớp  ngắn gọn, tiết kiệm thời gian

 Cách thiết kế đặt trọng tâm vào dữ liệuxây dựng mô hình chi tiết và cài đặt dễ hơn

Trang 33

1.5.1 Kỹ thuật thiết kế trên xuống

1.5.2 Kỹ thuật chương trình con

1.5.3 Kỹ thuật đệ quy

Ngày đăng: 08/08/2014, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w