Mức cầu giao dịch: Là nhu cầu tiền với tư cách là phương tiện trao đổi nhằm phục vụ cho nhu cầu giao dịch hàng ngày của các chủ thể kinh tế trong xã hội => Yêu cầu khối lượng trên có tí
Trang 1Lý thuyết tiền tệ
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LÝ THUYẾT TIỀN TỆ
I – TIỀN TỆ
Câu 1: Mức cầu tiền tệ
- Khái niệm mức cầu tiền tệ: Là số lượng tiền tệ mà dân chúng, các doanh
nghiệp và các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước nắm giữ nằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và bảo toàn giá trị trong điều kiện giá cả và các biến số vĩ
mô cho trước
* Đặc điểm khác biệt cầu tiền và cầu hàng hoá:
- Cầu về hàng hoá: cầu về chính bản thân giá trị sử dụng của hàng hoá đó
- Cầu về tiền: sức mua của đồng tiền
* Giống nhau: đều có giới hạn
- Thành phần và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu tiện tệ:
1.1 Mức cầu giao dịch: Là nhu cầu tiền với tư cách là phương tiện trao đổi
nhằm phục vụ cho nhu cầu giao dịch hàng ngày của các chủ thể kinh tế trong
xã hội => Yêu cầu khối lượng trên có tính lỏng cao: tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn
Các nhân tố ảnh hưởng
- Chi phí giao dịch: chi phí chuyển từ tài sản sinh lời sang tiền mặt và ngược lại (Nếu chi phí lớn -> cầu giảm)
- Chi phí cơ hội
- Mức thu nhập = tăng-> cầu giao dịch giảm
Các học thuyết mà giải thích mức độ, chiều ảnh hưởng của các yếu tố trên đến nhu cầu giao dịch bình quân
Trang 3k: phụ thuộc 2 yếu tố.
- Cách thức chi tiêu trong kỳ
- Cách thức trả thu nhập
VD: Y trả vào đầu tháng, chi tiêu đều đặn
-> Số tiền cầu vào các ngày: , , 2 2 ,
30 30 30 30
Y Y − Y −
2( )
b Lý thuyết của Baumon:
- Giả sử nhu cầu tiền cầu giao dịch trong kỳ: (T)
- Giả sử số lần chuyển đổi các tài sản sinh lời sang tiền mặt để đảm bảo nhu cầu chi tiêu trong kỳ N
- Giả sử chi phí cơ hội của việc giữ tiền là i
- Giả sử chi phí giao dịch liên quan đến việc bán các tài sản sinh lời là B.-> Tổng chi phí để có
T i N
b
= =>
2
Tb Md
- Nhu cầu nắm giữ trên sẽ giảm khi lãi suất danh nghĩa i tăng
- Nhu cầu nắm giữ tiền sẽ tăng khi giá của việc chuyển đổi các tài sản tài chính sang tiền mặt tăng
1.2 Mức cầu dự phòng:
Trang 4KN: là nhu cầu về tiền nhằm đáp ứng các khoản chi tiêu không dự tính trước khi có các nhu cầu đột xuất như tai nạn, giá cả biến đổi.
Các phương thức để tiền dự pòng.
- Đẻ dạng tiền mặt: có thể dùng ngay nhưng phải chịu chi phí cơ hội
- Bán tài sản có tích luỹ cho những tiêu dùng đột xuất:Phải chịu chi phí giao dịch
- Đi vay
- Giảm nhu cầu chi tiêu thường xuyên
Các nhân tố ảnh hưởng cầu tiền dự phòng
* CF cơ hội tăng -> cầu tiền dự phòng giảm
* CF gđ giảm -> cầu tiền dự phòng giảm
* Thu nhập tăng -> cầu tiền dự phòng tăng
* Mức rủi ro của môi trường kinh tế vĩ mô: lạm phát -> cầu tăng
1.3 Mức cầu cho đầu tư
- Tiền tệ là được lmà công cụ đầu tư khi xét đến 2 đặc điểm: Mức sinh lời và mức rủi ro
Tiền tệ:Sinh lời =0
Rủi ro =0Tài sản khác: sinh lời mức rủi ro >0
Sinh lời >m <m =0Các công cụ đầu tư có mức sinh lời <0 => đầu tư vào tiền tệ
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức cầu tiền trong điều hành CSTT của NHTW
Câu 2: Mức cung tiền tệ
- Khái niệm và thành phần của mức cung tiền tệ: Là số lượng tiền cung
ứng cho nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu về tiền tệ, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu mong muốn của NHTW
Trang 5* Tiền gửi không kỳ hạn tại NH D
M2: khối tiền rộng hơn M1
* M1
* Tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm
* Các trái phiếu, tín phiếu do các NHTM phát hành
- Quá trình cung ứng tiền tệ của hệ thống HN: 2 giai đoạn (Phức tạp quá nên ko đánh máy được, em Paste công thức thôi)
Giai đoạn 1: cung ứng MB của NHTW
NHTW NHTM Tại quỹ
Gửi tại NHTW
+ DTBB
Dự trữ dư thừaCông chúng -> C
MB = C + RR + ER -> theo hình thức tồn tại của MB
* Theo nguồn hình thành MB: MB = MBn + DL
MBn: cơ sở tiền không vay (thông qua nghiệp vụ thị trường mở)
DL: cơ sở tiền vay (thông qua kênh cho vay)
- Các nhân tố ảnh hưởng đến MB (Các nguồn đối ứng).
- Hoạt động của NHTW trên thị trường mở (Mua bán các giấy tờ có giá)
- Cho vay đối với NSNN
Giai đoạn 2: Tạo tiền qua NHTM (MS lượng tiền cung ứng)
MS = m.MB m: hệ số nhân tiền
* Hệ số nhân tiền: M1 = m1.MB
M1 = C +D
MB = C + R = C + RR + ER = C + rd D+ re.D
Trang 62 2
- Tỷ lệ dự trữ BB (rd) tăng -> m2 giảm -> M2 giảm
- Tỷ lệ dự trữ dư thừa (re)
- Tỷ lệ sd tiền mặt của công chúng (C) C tăng -> M2 giảm
MB = C + RR
Tiền tại quỹ Tiền gửi NHTWER2 ER1 RR
ER
MB NHTM: R
Công chúng: C
Trang 7- Ý nghĩa của việc nghiên cứu mức cung tiền trong điều hành CSTT của NHTW
Câu 3: Lạm phát
- Khái niệm, các chỉ tiên đánh giá mức LP và các loại LP
KN:
* Theo nguyên nhân: LP là có quá nhiều tiền đi său quá ít hàng
* Theo hậu quả: LP là tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn NSLĐ
* Theo ảnh hưởng: LP là mức giá cả chung tăng lên
- Các chỉ tiêu đánh giá mức LP:
1 Dùng chỉ số giá CPI
CPI: đo lường mức giá bình quân của 1 nhóm hàng hóa và dịch vụ cần cho tiêu dùng của các hộ gia đình của 1 giai đoạn như 1 tỷ lệ% của mức giá giai đoạn trước được gọi là năm gốc
Nhược điểm của CPI
* Không phản ánh được trong cơ cấu tiêu dùng hộ gđ
* Không phản ánh được về chất lượng của hàng hó, dịch vụ
2 Dùng chỉ số giảm phát tổng SP quốc nội GDP
Chỉ số giảm phát GDP = GDP danh nghĩa x 100%
3 Siêu LP: 4 con số
Trang 8- Nguyên nhân LP
1 Nguyên nhân cầu kéo: AD = C+ I+ G+ NX (EX - IM)
Bắt nguồn từ tổng cầu AD ↑vượt quá mức cung hàng hóa của xã hội dẫn đến áp lực làm ↑giá
* Những nguyên nhân làm ↑ tổng cầu:
- Chi tiêu hộ gia đình ↑: tiền lương ↑, lãi suất ↓ (mức sinh lời của các công
cụ tài chính ↓)
- Chi tiêu của chính phủ ↑
- Đầu từ cảu các DN (I): do lãi suất ↓, tăng trưởng KT ↑
2 LP do chi phí đẩy: là áp lực ↑ giá xuất pát từ sự ↑ của CFSX khi CFSX vượt quá mức ↑ của NSLĐ làm ↓ mức cung ứng hàng hóa của XH
Trang 91 LP có thể dự tính được: sẽ không gây hậu quả nghiêm trọng, không có ảnh hưởng lớn tới nền KT Nếu mà LP ↑ mạnh thì sự ảnh hưởng của LP với nền KT sẽ xấu.
2 LP không thể dự tính: SGK 101
- Các giải pháp kiềm chế LP
+ Tác động tổng cầu: SGK 104
+ Tác động tổng cung: SGK 105
< Lãi suất tái CK< Lãi suất tiền NH< LS tiền vay
- Liên hệ thực trạng LP VN năm 2007 đến này (Mức LP, nguyên nhân, hậu quả, các giải pháp NHNN đã và đang áp dụng để kiềm chế LP)
II – THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ LÃI SUẤT
Câu 4: Lãi suất
KN: lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn mà người cho vay đòi hỏi
người đi vay
Về định lượng: là tỷ lệ % của phần tăng thêm so với phần vốn vay ban đầu
Đặc điểm:
- Có đặc trưng của 1 loại giá cả (là giá cả của việc sử dụng vốn)
- Biến động thường xuyên
- Các loại LS tín dụng NH: LS tiền gửi, cho vay của NHTM; LS liên NH;
LS tiền gửi, tái cấp vốn của NHTW (phân biệt và nêu mối quan hệ giữa các loại LS)
* Lãi suất tín dụng thương mại.
LSTDTM = Tổng giá hàng hoá bán
chịu - Giá hàng hoá tiền ngay x 100%Giá hàng hoá bán trả tiền ngay
* Lãi suất tín dụng NH:
(1) Lãi suất tiền gửi:
- Được trả cho khoản tiền gửi của khách hàng
- Được áp dụng để tính tiền lãi cho người gửi tiền
Trang 10- Có nhiều mức lãi suất (phụ thuộc thời hạn, khối lượng )
(2) Lãi suất tiền vay
- Người đi vay trả cho người sử dụng vốn vay > lãi suất tiền gửi
(3) Lãi suất chiết khấu: được áp dụng khi NH cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán
- Được tính = tỷ lệ % trên mệnh giá
- Được khấu trừ ngay khi NH phát tiền vay
(4) Lãi suất chiết khấu: khi NHTW tái cấp vốn cho các NHTM thông qua chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM
- Lãi suất này do NHTW ổn định và phụ thuộc vào
+ Mục tiêu, yêu cầu của chính sách tiền tệ
+ Xu hướng biến động của thị trường tiền tệ bên NH
+ Tình trạng NS nhà nước
- Là công cụ để NHTW thực hiện chính sách tiền tệ
- NHTW thong qua lãi suất này thực hiện vai trò người cho vay cuối cùng, tránh sự sụp đổ về tài chính
- Có tác dụng thông báo: thắt chặt hay nới lỏng tiền tệ
(5) Lãi suất liên NH: thay đổi theo ngày
(Các lãi suất (3) - (4) (5) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?
(6) lãi suất cơ bản là cơ sở để NH ấn định lãi suất kinh doanh
- Cách xác định:
* Có thể do NHTW ấn định
* Dựa vào lãi suất cơ bản của một số NH đứng đầu
* SP lãi suất liên NH
* Do bản thân các NH tự quyết định
* Lãi suất tín dụng nhà nước: Sử dụng khi ngân sách nhà nước đi vay,
có thể 2 cách:
- Lãi suất do nhà nước ấn định: căn cứ vào lãi
* Lãi suất tiền gửi tiết kiệm các NH
* Lạm phát
* Nhu cầu cấp thiết vay vốn của ngân sách
- Lãi suất thông qua đấu thầu:
Trang 11* Lãi suất của tín dụng tiêu dùng: thường > lãi suất tín dụng NH và nhà nước.
- Cơ chế điều hành LS hiện hành của NHNN Việt Nam
Câu 5: Vai trò của LS, liên hệ vai trò của LS ở VN trong thời gian gần đây
- Công cụ kích thích vật chất để thu hút các khoản tiền tiết kiệm
Thông qua lãi suất, các khoản tiết kiệm được tiết kiệm được kích thích về vật chất và tạo thêm thu nhập -> kích thích tăng tỷ lệ tiết kiệm so với tiêu dùng
- Đó là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô khi lãi suất tăng -> lãi suất phải trả tăng => nhu cầu vay vốn giảm -> hạn chế đầu tư và tiêu dùng => tổng cầu giảm -> sản lượng giảm -> P giảm; thất nghiệp tăng
* Lãi suất giảm -> khuyến khích đầu tư, tiêu dùng -> sản lượng tăng -> P tăng -< thất nghiệp giảm
- Đó là công cụ phân phối và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả
* Phân phối vốn: lãi suất cao -> khả năng thu hút vốn nhanh: nếu dự án rủi
ro cao -> lãi suất p' cao
* Sử dụng vốn có hiệu quả; đi vay -> P' dùng vốn hiệu quả
- Là cong cụ đo lường tình trạng sức khoẻ của nền nt; trong giai đoạn nền kinh tế tăng trưởng -> lãi suất có xu hướng tăng do cung cầu quỹ cho vay tăng, tốc độ cầu > cung
Nếu nền kinh tế suy thoái thì lãi suất thường có xu hướng giảm
Dựa vào biến động lãi suất => có thể dự báo được:
* ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh của NH
* ấn định khuy lãi suất tiền vay và tiền gửi
* ấn định trần lãi suất cho vay
Trang 12* Công cụ trực tiếp:
* Lãi suất tái chiết khấu để tác dụng đến các nước LS khác
Chính sách lãi suất của NNVN
*Trước 6/1992
- Lãi suất kiểm soát chặt; nhà nước ấn định cả tiền gửi và vay
- Lãi suất thực âm
- Lãi suất ngắn hạn > lãi suất cho vay dài hạn
- Lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước <LS cho vay với DN ngoài quốc doanh
* 1992 - 1995:
- LS thực dương
- Xoá bỏ cơ chế chênh lệch lãi suất giữa các thành phần kinh tế
- NH nhà nước sử dụng khung lãi suất
- Lãi suất tối thiểu tiền gửi
- Lãi suất tối đa tiền vay
- LS tái cấp vốn xuất hiện (là LS cho vay của NHTW với NH thương mại) tuy nhiên hiệu quả hạn chế vì LS tái cấp vốn tính trên cơ sở lãi suất cho vay của NH
* 1995 - 07/2000
- NH nhà nước quy định: lãi suất trần theo thời hạn vay
- Chênh lệch lãi suất giữa LS cho vay và LS huy động bình quân (0,35%) (Bỏ vào năm 1998)
- LS tái cấp vốn do NH nhà nước quy định
- Đưa LS tái chiết khấu vào sử dụng và nó < LS tái cấp vốn
07/2000: thực hiện thị trường mở
* 08/2000 - 05/2002:
- NH nhà nước đưa ra lãi suất cơ bản và biên độ lao động
* 06/2002 -> nay
- Cơ chế lãi suất thoả thuận
Câu 6: Các yếu tố ảnh hưởng đến LS thị trường Diến biến LS thị trường từ đầu 2008 đến nay, nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó
Những nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất (đến cung cầu quỹ cho vay).
Trang 13* Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu quỹ cho vay:
- Lợi tức dự tính và khoản đầu tư: Nếu lợi tức dự tính tăng trong tương lai (đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế phát triển tốt) thì cầu quỹ cho vay có thể phát triển ở tất cả các mức lãi suất đẩy đường cầu dịch phải
- Lạm phát dự tính: nếu tỷ lệ lạm phát dự tính tăng trong tương lai thì chi phí thực dự tính của việc vay tiền giảm => tăng cầu quỹ cho vay -> đường cầu dịch phải
Tình trạng của NSNN: Nếu NSNN thâm hụt -> cầu tăng ở tất cả các mức lãi suất
* Các nhân tố làm dịch chuyển cung quỹ cho vay:
- Tài sản và thu nhập của dân chúng: thì thu nhập tăng -> cung tăng ở mọi lãi suất
- Lợi tức dự tính (tỷ suất) của các công cụ nợ tăng -> nhu cầu mua các công
cụ nợ tăng -> cung quỹ cho vay tăng -> LS giảm
- Rủi ro các công cụ nợ: nếu rủi ro tăng -> cung giảm
- Tính lỏng của các công cụ nợ: nếu tăng so với các phương thức đầu tư khác thì chung quỹ cho vay tăng
Từ góc độ.
Cầu tiền: Là lượng tiền mà các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân muốn nắm
giữ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và trong tương lai với giá cả và các biến số kinh tế khác cho trước
Nếu lãi suất tăng -> chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt tăng -> cầu về tiền giảm
Cung tiền: Do NHTW quy định và không bị ảnh hưởng bởi lãi suất
Các nhân tố ảnh hưởng cung cầu tiền.
- Thu nhập thực tế: nếu tăng => cầu tiền tăng ở mọi mức lãi suất
- Giá cả của hàng hoá, dịch vụ: nếu tăng -> sức mua giảm -> cầu tiền tăng
Các nhân tố ảnh hưởng cung tiền.
Do NHTW quyết định
2 Thị trường tài chính
Câu 7: Chức năng vai trò của TTTC
Trang 14TTTC: là nơi mua bán các công cụ tài chính, quá đó vốn được chuyển một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ chủ thể dư thừa vốn đến chủ thể có nhu cầu
về vốn
Đặc điểm TTTC:
* Hàng hoá: các công cụ tài chính: cho phép người sở hữu được hưởng một khoản lợi nhuận định kỳ
* Giá cả: Phụ thuộc quan hệ cung -cầu
* Chủ thể tham gia: Người tiết kiệm: hộ gia đình, doanh nghiệp, nhà nước (ngân sách
+ Các nhà đầu tư (chủ yếu là doanh nghiệp, công ty): có nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh => họ đưa ra công cụ tài chính => hình thành cung hàng hoá
+ Người môi giới: kết nối hai đối tượng trên
+ Các nhà kinh doanh chứng khoán
+ Các chuyên gia về chứng khoán: môi giới cho các nhà môi giới,thực hiện điều tiết thị trường khi lệnh mua, bán không khớp
+ Các nhà đầu cơ: đưa vào biến động giá của thị trường để kinh doanh kiếm lời trên cơ sở chấp nhận rủi ro
+ Nhà các kinh doanh chênh lệch giá
* Chức năng và vai trò của TTTC:
1- Chức năng dẫn vốn
2- Chức năng tiết kiệm
3- Chức năng thanh khoán
=> SGK
* Vai trò của TTTC?
+ Góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả nền kinh tế
+ Tạo môi trường thuận lợi để dung hoà các lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế khác nhau trên thị trường
+ Kích thích tính hiệu quả của các doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch tài chính
Câu 8: Cấu trúc TTTC (phân loại theo thời hạn luân chuyển vốn, tính chất luân chuyển vốn, phương thức tổ chức thị trường)
Trang 151 Phân loại dựa vào thời hạn của các công cụ tài chính.
1.1 Thị trường tiền tệ.
Đặc điểm:
* Mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn (dưới 12 tháng)
* Tính thanh khoản cao -> rủi ro thấp - Lợi nhuận thấp
* Là thị trường quan trọng để tài trợ cho các nhu cầu về vốn lưu động cho doanh nghiệp và chính phủ
Phân loại thị trường tiền tệ: Căn cứ vào sự khác biệt về chức năng và
phạm vi của thị trường => chia 2 loại:
* Thị trường tiền tệ liên ngân hàng:
- Là thị trường thể hiện quan hệ về vốn giữa các ngân hàng với nhau
* Vốn được mua bán gọi là vốn khả dụng: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại NHTW
- Thị trường này có vai trò quan trọng:
* Là công cụ hiệu quả để NHTW quản lý tiền tệ
* Đảm bảo quản lý vốn khả dụng một cách hiệu quả
* Thị trường tiền tệ mở rộng:
- Phạm vi hoạt động rộng hơn: các thành viên bao gồm các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các NH, các doanh nghiệp, hộ gia đình, công cụ ngắn hạn
1.2 Thị trường vốn (công cụ dài hạn)
- Mua bán, trao đổi công cụ tài chính trung và dài hạn
- Rủi ro cao -> lợi nhuận cao
- Thoả mãn nhu cầu về vốn đầu tư trung và dài hạn
Phân loại thị trường vốn:
* Thị trường tín dụng trung và dài hạn: thường thực hiện một cách gián tiếp qua vai trò trung gian của các trung gian tài chính
- Thị trường chứng khoán: là nơi mua bán, trao đổi, các chứng khoán có thời hạn >1 năm, thể hiện dưới hình thức trái phiếu, cổ phiếu hoặc công cụ phát sinh