1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề ôn luyện thi môn toán - đề 1 pptx

7 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 121,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Để tách hai chất trong một hỗn hợp, người ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó chưng cất tách được chất thứ nhất.. Chất rắn còn lại cho tác dụng với dung dịch H2S

Trang 1

Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học

36

ĐỀ SỐ 05

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch E ra 2 phần bằng nhau : Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc) Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E là :

A 6,11 gam B 3,055 gam C 5,35 gam D. 9,165 gam

Câu 2: Một cation Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử M là :

A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p63s2

C. 1s22s22p6 3s23p1 D A hoặc B hoặc C

Câu 3: Cho 0,1 mol mỗi chất Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và CaCl2 vào nước dư, đun nóng được m gam kết tủa và V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m và V là :

A. 20 gam và 2,24 lít B 10 gam và 2,24 lít

C. 10 gam và 4,48 lít D. 20 gam và 4,48 lít

Câu 4: Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch X và 5,6 gam Fe dư Cô cạn dung dịch X, thu được b gam muối khan Giá trị của a và b là :

A a = 0,25 mol, b = 27,0 gam B. a = 0,20 mol, b = 24,2 gam

C a = 0,25 mol, b = 36,3 gam D. a = 0,20 mol, b = 27,0 gam

Câu 5: X là một hiđrocacbon mạch hở Cho 0,1 mol X làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2

1M tạo dẫn xuất có chứa 90,22% Br về khối lượng X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Công thức cấu tạo phù hợp của X là :

A CH2=CH-C≡CH B. CH2=CH-CH2-C≡CH

C. CH3CH=CH-C≡CH D. CH2=CH-CH2-CH2-C≡CH

Câu 6: Cho 11,2 gam Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thấy thu được 55,6 gam chất rắn Y Công thức chất rắn Y là :

A Fe2(SO4)3 B FeSO4 C FeSO4.5H2O D. FeSO4.7H2O

Câu 7: Hợp chất X có thành phần khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%

Số CTCT phù hợp của X là :

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 8: Đun nóng một dung dịch có chứa 0,1 mol Ca2+, 0,5 mol Na+, 0,1 mol Mg2+, 0,3 mol Cl–, a mol HCO3– sẽ xuất hiện m gam kết tủa trắng Giá trị của m là :

A. 10 gam B 8,4 gam C. 18,4 gam D. 55,2 gam

Câu 9: Để tách hai chất trong một hỗn hợp, người ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó chưng cất tách được chất thứ nhất Chất rắn còn lại cho tác dụng với dung dịch H2SO4 rồi tiếp tục chưng cất, tách được chất thứ hai Hai chất ban đầu có thể là :

A. HCHO và CH3COOCH3 B HCOOH và CH3COOH

C CH3COOH và C2H5OH D CH3COOH và CH3COOC2H5

Câu 10: Cho các dung dịch : FeCl2, FeCl3, ZnCl2, CuSO4 Có bao nhiêu dung dịch tạo kết tủa với khí H2S ?

A. 1 B 2 C 3 D. 4

Trang 2

Câu 11: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C5H10 làm mất màu dung dịch brom ?

Câu 12: Cho dãy chuyển hóa : H O, H , t 2 o Cu(OH) 2

A có thể là những chất nào trong dãy sau đây ?

A. Glucozơ, saccarozơ, mantozơ B Fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ

C Saccarozơ, mantozơ, tinh bột D Glucozơ, fructozơ, mantozơ

Câu 13: Cho 20,16 gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thì thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối Giá trị của V là :

A. 1,12 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 5,60 lít

Câu 14: Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 rồi cô cạn và đun đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng

A 3,42 gam B. 2,94 gam C. 9,9 gam D. 7,98 gam

Câu 15: Cho 5,6 gam Fe vào 250 ml dung dịch AgNO3 1Mthì được dung dịch A Nồng độ mol các chất trong dung dịch A là :

A 0,20M và 0,20M B 0,40M và 0,20M

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol khí C2H4 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào ?

A. Tăng 12,4 gam B Giảm 10 gam C. Tăng 2,4 gam D Giảm 1,2 gam

Câu 17: Cho luồng khí CO đi từ từ qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, MgO, FeO đun nóng, sau một thời gian còn lại 14,14 gam chất rắn Khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ bởi dung dịch Ca(OH)2 dư được 16 gam kết tủa Giá trị của m là :

A. 18,82 gam B. 19,26 gam C 16,7 gam D. kết quả khác

Câu 18: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có CTPT C6H10O4 khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước CTCT của X là :

A. CH3OOCCH2-CH2COOCH3 B. C2H5OOC-COOC2H5

C. HOOC(C2H4)4COOH D. CH3OOC-COOC3H7

Câu 19: Cho các dung dịch sau : NaCl, Na2S, Na2CO3, Na2SO3 Chỉ dùng H2SO4 loãng thì nhận biết được

A. NaCl, Na2S, Na2CO3, Na2SO3 B. Na2S, Na2CO3, Na2SO3

C. NaCl, Na2S D. NaCl, Na2S, Na2CO3

Câu 20: Nhiệt phân các muối sau : NH4Cl, (NH4)2CO3, NH4NO3, NH4HCO3 Trường hợp nào xảy

ra phản ứng oxi hoá - khử ?

A. NH4Cl B NH4NO3 C. (NH4)2CO3 D. NH4HCO3

Câu 21: Điện phân dung dịch hỗn hợp HCl, NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Hỏi trong quá trình điện phân pH của dung dịch thay đổi thế nào ?

A Không thay đổi B. Tăng lên

C. Giảm xuống D. Ban đầu tăng sau đó giảm

Câu 22: Thêm từ từ dung dịch chứa 0,3 mol HCl vào 500 ml dung dịch Na2CO3 0,4M đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và khí Y Thêm nước vôi dư vào dung dịch X được m gam kết tủa Giá trị của m là :

A 5 gam B 8 gam C 10 gam D 15 gam

Trang 3

Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học

38

Câu 23: Mệnh đề không đúng là :

A. CH3CH2COOCH=CH2 làm mất màu nước brom

B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với NaOH tạo muối và anđehit

C. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp thành polime

D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng : X→− H O 2 Y →t , p, xto Polime Biết X là dẫn xuất của benzen có CTPT C8H10O, X không phản ứng với NaOH Số CTCT phù hợp của X là :

A 1 B 3 C 4 D 2

Câu 25: Trong các chất sau: CH3CH=CH2, CH2(OH)CH2(OH), NH2CH2COOH, CH2=CHCl, những chất tham gia được phản ứng trùng ngưng gồm

A. HOCH2CH2OH và NH2CH2COOH B HOCH2CH2OH và CH3CH=CH2

C. CH2=CHCl và CH3CH=CH2 D CH3CH=CH2 và NH2CH2COOH

Câu 26: Axit cacboxylic đơn chức mạch hở G có công thức phân tử dạng CnH2n -2O2 Biết rằng 3,6 gam chất G phản ứng vừa đủ với 8 gam brom trong dung dịch Vậy chất G là :

A. axit acrylic B axit metacrylic C axit oleic D. axit linoleic

Câu 27: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E cần dùng vừa đủ lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được một ancol và 9,18 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch

hở, có mạch cacbon không phân nhánh Công thức của E là :

A. C3H5(OOCC17H35)3 B C3H5(OOCC17H33)3.

C. C3H5(OOCC17H31)3 D C3H5(OOCC15H31)3

Câu 28: Hòa tan hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl

dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y Chất tan có trong dung dịch X gồm

A. FeCl2 và FeCl3 B. FeCl3

C. FeCl2 D. FeCl2 và CuCl2

Câu 29: Thủy phân hợp chất sau thì thu được bao nhiêu aminoaxit ?

2

6 5

H N - CH -CO- NH - CH-CO-NH - CH-CO-NH- CH - COOH

CH −COOH CH −C H

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 30: Cho các phát biểu sau : (1) Al là kim loại lưỡng tính ; (2) Trong phản ứng hoá học ion kim loại chỉ thể hiện tính oxi hóa ; (3) Nguyên tắc để làm mền nước cứng là khử ion Ca2+, Mg2+ ; (4) Dung dịch hỗn hợp NaHSO4 và NaNO3 có thể hoà tan được Cu Phát biểu Không đúng là :

A (1), (3), (4) B. (1), (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D. (2), (3), (4)

Câu 31: Hỗn hợp A chứa 3 kim loại Fe, Ag và Cu ở dạng bột Cho hỗn hợp A vào dung dịch B chỉ chứa một chất tan và khuấy kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng thì thấy Fe và Cu tan hết và còn lại lượng Ag đúng bằng lượng Ag trong A Dung dịch B chứa chất nào sau đây ?

A. AgNO3 B. FeSO4 C Fe2(SO4)3 D. Cu(NO3)2

Câu 32: Để phân biệt 4 cốc đựng riêng biệt 4 loại nước sau : Nước cất, nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu, nước có tính cứng toàn phần Ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây ?

A. dd Na2CO3, đun nóng B đun nóng, dd NaOH

B. dd Ca(OH)2, đung nóng D đun nóng, dd Na2CO3

Câu 33: Có bao nhiêu tripeptit mà khi thủy phân hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm 2 amino axit glyxin và alanin ?

Trang 4

Câu 34: Cho 200 gam dung dịch một anđehit X nồng độ 3% tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (to) thu được 86,4 gam Ag X là :

Câu 35: Thuỷ phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với trieste này ?

Câu 36: Cho các chất : KHSO3, (NH4)2CO3, Al, Al2O3, Zn(OH)2, H2O, KHSO4, H2NCH2COOH

Số chất có tính chất lưỡng tính là :

A. 8 B. 6 C. 7 D. 5

Câu 37: Trong một bình thuỷ tinh kín có cân bằng sau :

2NO2 € N2O4 ∆H< 0 (hay + Q)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Ngâm bình này vào nước đá Màu của hỗn hợp khí trong bình biến đổi như thế nào ?

A Không thay đổi B. Màu nâu đậm dần

C Màu nâu nhạt dần D Ban đầu nhạt dần sau đó đậm dần

Câu 38: Trong số các chất sau : KNO3, Cu(NO3)2, KClO3 , KMnO4 Chất không thể dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là :

A KNO3 B Cu(NO3)2 C KClO3 D KMnO4

Câu 39: Cho các dung dịch : X1 : dd HCl ; X2 : dd KNO3 ; X3 : dd (HCl + KNO3) ; X4 : dd

Fe2(SO4)3 Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu ?

A X1, X3, X4 B X3, X4 C. X1, X2, X3, X4 D. X4

Câu 40: Cho các dung dịch sau : NaHCO3, Na2S, Na2SO4, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe(NO3)3 lần lượt vào dung dịch HCl Số trường hợp có khí thoát ra là :

A 2 B 3 C. 4 D. 5

II PHẦN RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Cho 0,10 mol Fe và 0,10 mol FeO phản ứng với dung dịch chứa 0,15 mol AgNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là :

A. 21,6 gam B. 23,4 gam C 24,8 gam D 26,0 gam

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình 1 đựng

H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 Nếu bình 1 tăng 18 gam thì bình 2 tăng

Câu 43: Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư Phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y Khối lượng chất rắn Y là :

A 12,8 gam B 6,4 gam C 23,2 gam D 16,0 gam

Câu 44: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là :

Câu 45: A là hỗn hợp kim loại Ba và Al Hòa tan m gam A vào lượng dư nước thấy thoát ra 8,96 lít khí H2 (đktc) Cũng hòa tan m gam này vào dung dịch NaOH thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Khối lượng m bằng :

A. 13,70 gam B 21,80 gam C 58,85 gam D 57,50 gam

Trang 5

Nếu được lựa chọn lại nghề nghiệp, tôi vẫn sẽ chọn nghề mà ba mẹ đã chọn cho mình, đó là nghề dạy học

40

Câu 46: Đun nóng 0,3 mol bột Fe với 0,2 mol bột S đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp A Hòa tan hết A bằng dung dịch HCl dư thu được khí D Tỉ khối hơi của D so với không khí bằng :

A 0,8046 B 0,7586 C 0,4368 D 1,1724

Câu 47: Trong số các khí Cl2, HCl, CH3NH2, O2 thì có bao nhiêu khí tạo “khói trắng” khi tiếp xúc với khí NH3 ?

Câu 48: Phản ứng sau đây tự xảy ra : Zn + 2Cr3+→ Zn2+ + 2Cr2+ Phản ứng này cho thấy

A. Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+

B. Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+

C. Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+

D. Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử yếu hơn Zn2+

Câu 49: Có bao nhiêu hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?

Câu 50: Để phân biệt ba dung dịch mất nhãn chứa H2NCH2COOH, CH3NH2 và CH3CH2COOH, bằng một thuốc thử duy nhất thì nên dùng

A. Na B quỳ tím C NaHCO3 D NaNO2/HCl

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Phương pháp điều chế polime nào sau đây đúng ?

A. Trùng ngưng caprolactam tạo ra tơ nilon-6

B. Đồng trùng hợp axit terephtalic và etylen glicol để được poli(etylen terephtalat)

C Đồng trùng hợp buta-1,3-đien và vinyl xianua để được cao su buna-N

D Trùng hợp ancol vinylic để được poli(vinyl ancol)

Câu 52: A, B, C là các hợp chất hữu cơ cùng chức có CTPT lần lượt là : CH2O2, C2H4O2, C3H4O2

Để phân biệt A, B, C ta cần dùng thuốc thử là :

A. Quỳ tím, dung dịch Na2CO3 B. Chỉ cần dùng dung dịch AgNO3/NH3

C Chỉ cần dùng quỳ tím D Chỉ cần dùng nước brom

Câu 53: Để phân biệt các dung dịch sau : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl3, Al(NO3)3 Ta cần dùng thêm một thuốc thử là :

A. dd quỳ tím B. dd NaOH C. dd Ba(OH)2 D. dd HCl

Câu 54: Liên kết “cho - nhận” (hay phối trí) có trong hợp chất nào sau đây ?

A. NH3 B CH3NH2 C H2NCH2COOH D NH4NO3

Câu 55: Cho thế điện cực chuẩn của cặp Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag lần lượt là -0,44V ; 0,34 V ; 0,8V Suất điện động chuẩn của các pin Fe - Cu ; Fe - Ag lần lượt là :

A 0,78V và 1,24V B 0,1V và 0,36V

Câu 56: Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư, sau khi loại tạp chất và dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom dư thấy có x gam Br2 tham gia phản ứng Tính x nếu hiệu suất phản ứng ban đầu là 80%

A 25,6 gam B. 32 gam C. 16 gam D. 12,8 gam

Câu 57: A là dung dịch HCl a mol/ lít ; B là dung dịch CH3COOH b mol/ lít pH của dung dịch A

và B lần lượt là x và (x+2) Mối liên kết giữa a và b là (biết dung dịch axit CH3COOH có độ điện li

α = 1%) :

A a=b B a=2b C b=2a D. 3b= 2a

Trang 6

Câu 58: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối

và nước ?

A vinyl axetat B phenyl axetat C đietyl oxalat D metyl benzoat

Câu 59: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M và FeSO4 0,2M trong 1158 giây với cường độ dòng điện 25A Khối lượng kim loại bám ở catot là (các điện cực trơ) :

A 7,52 gam B 6,4 gam C 4,6 gam D. 9.8 gam

Câu 60: Để phân biệt 2 dung dịch : AlCl3 và ZnCl2 ta dùng thuốc thử là :

A dd NaOH dư B dd HNO3 dư C dd AgNO3 dư D dd NH3 dư

Cho và nhận

Một hôm, một sinh viên trẻ có dịp đi dạo với giáo sư của mình Vị giáo sư này vẫn thường được các sinh viên gọi thân mật bằng tên "người bạn của sinh viên" vì sự thân thiện và tốt bụng của ông đối với học sinh

Trên đường đi, hai người bắt gặp một đôi giày cũ nằm giữa đường Họ cho rằng đó là đôi giày của một nông dân nghèo làm việc ở một cánh đồng gần bên, có lẽ ông ta đang chuẩn bị kết thúc ngày làm việc của mình

Anh sinh viên quay sang nói với vị giáo sư: “Chúng ta hãy thử trêu chọc người nông dân xem sao

Em sẽ giấu giày của ông ta rồi thầy và em cùng trốn vào sau những bụi cây kia để xem ông ta ra sao khi không tìm thấy đôi giày”

Vị giáo sư ngăn lại : “ Này anh bạn trẻ, chúng ta đừng bao giờ đem những người nghèo ra để trêu chọc mua vui cho bản thân Nhưng em là sinh viên khá giả em có thể tìm cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy Em hãy đặt một đồng tiền vào mỗi chiếc giày của ông ta và chờ xem phản ứng ông ta ra sao."

Người sinh viên làm như lời vị giáo sư chỉ dẫn, sau đó cả hai cùng trốn vào sau bụi cây gần đó Chẳng mấy chốc người nông dân đã xong việc và băng qua cánh đồng đến nơi đặt giày và áo khoác của mình Người nông dân vừa mặc áo khoác vừa xỏ chân vào một chiếc giày thì cảm thấy có vật gì cứng cứng bên trong, ông ta cúi xuống xem đó là vật gì và tìm thấy một đồng tiền Sự kinh ngạc bàng hoàng hiện rõ trên gương mặt ông Ông ta chăm chú nhìn đồng tiền, lật hai mặt đồng tiền qua lại và ngắm nhìn thật kỹ Rồi ông nhìn khắp xung quanh nhưng chẳng thấy ai Lúc bấy giờ ông bỏ đồng tiền vào túi, và tiếp tục xỏ chân vào chiếc giày còn lại Sự ngạc nhiên của ông dường như được nhân lên gấp bội, khi ông tìm thấy đồng tiền thứ hai bên trong chiếc giày Với cảm xúc tràn ngập trong lòng, người nông dân quì xuống, ngước mặt lên trời và đọc to lời cảm tạ chân thành của mình Ông bày tỏ sự cảm tạ đối với bàn tay vô hình nhưng hào phóng đã đem lại một món quà đúng lúc, cứu giúp gia đình ông khỏi cảnh túng quẫn, người vợ bệnh tật không ai chăm sóc và đàn con đang thiếu ăn

Anh sinh viên lặng người đi vì xúc động, nước mắt giàn giụa Vị giáo sư lên tiếng: "Bây giờ em có cảm thấy vui hơn lúc trước nếu như em đem ông ta ra làm trò đùa không?" Người thanh niên trả lời:

"Giáo sư đã dạy cho em một bài học mà em sẽ không bao giờ quên Đến bây giờ em mới hiểu được

ý nghĩa thật sự của câu nói mà trước đây em không hiểu: "Cho đi là hạnh phúc hơn nhận về"

Trang 7

A watermark is added at the end of each output PDF file.

To remove the watermark, you need to purchase the software from

http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html

Ngày đăng: 08/08/2014, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w