GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÂY & CÁP ĐIỆN.Trong hệ thống điện, dây dẫn điện cũng là một bộ phận của hệ thống điện làm nhiệm vụ tải điện từ các nguồn điện đến các thiết bị dùng điện.. Đưaờng dâ
Trang 1Trường Đại học Điện lực – Cơ Sở Đào Tạo Phía Nam
Khoa: Hệ thống Điện
Lớp: D3H10B
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN : THẠCH BẢO ÂN
5 BÙI QUỐC THỊNH.
6 LIỄU THỊ THÙY NHIÊN.
7 NGUYỄN ANH TUẤN.
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÂY & CÁP ĐIỆN.
Trong hệ thống điện, dây dẫn điện cũng là một bộ phận của hệ thống điện làm nhiệm vụ tải điện từ các nguồn điện đến các thiết bị dùng điện.
Đưaờng dây tải điện có thể là:
Đường dây trên không: các dây pha để trần hoặc bọc cách điện mỏng treo
trên cột điện ngoài trời bằng vật cách điện.
Đường dây dây cáp: dây dẫn được bọc cách điện, bó sát nhau tạo thành một
dây duy nhất có bọc cách điện và lớp bảo vệ ngoài, được chôn trong đất hoặc treo trên cột.
Dây cáp điện có nhiều kíach cỡ tùy theo yêu cầu điện áp sử dụng, việc chế
tạo dây dẫn điện dựa vào 3 tính chất cơ bản sau:
Điện áp làm việc.
Khả năng tải điện.
Điều kiện môi trường nơi lắp đặt.
Các cấp điện áp danh định của lưới điện việt nam:
Hạ áp: 0.38/0.22 Kv trực tiếp cấp điện cho các thiết bị dùng điện.
Trung áp: 6 - 10 – 15 – 22 – 35Kv.
Cao áp: 110 – 220Kv
Siêu cao áp: 500Kv.
Trên thế giới còn dùng các điện áp : 60 – 150 – 330 – 400 – 750Kv.
Sở dĩ có nhiều cấp điện áp trung, cao và siêu cao áp khác nhau để giảm
thiểu tổn hao khi truyền tải đi xa.
Trang 3Cách chọn dây dẫn
1 Cách chọn dây dẫn ( theo phương pháp thực tế xác định tiết diện
nhỏ nhất cho phép của dây dẫn):
Bước đầu tiên cần xác định kích cỡ của dây pha dây trung tính và dây bảo vệ.
Ta cần chú ý tới các trường hợp :
Dây không chôn dưới đất
Dây chôn dưới đất
Thủ tục tiến hành như sau:
Trang 4Cách chọn dây dẫn
Các chữ cái (B tới F) phụ thuộc cách lắp đặt dây và cách lắp đặt của nó
Những cách lắp đặt giống nhau sẽ được gom chung làm 4 loại theo các điều kiện môi trường xung quanh như bảng.1
Trang 61.4 Cách chọn dây trung tính
• Tiết diện và các bảo vệ dây trung tính ngoại trừ việc mang tải còn phụ
thuộc vào các yếu tố như:
• Dạng sơ đồ nối đất, TT, TN…
• Phương pháp chống chạm điện gián tiếp
• Tiết diện dây trung tính: ảnh hưởng của sơ đồ nối đất
Trang 7I Dây điện dân dụng
II Dây và cáp điện lực
Dây và cáp điện gồm có 6 phần chúng tôi sẽ lần lượt giới
thiệu như sau:
Trang 8* Dây đơn cứng ở cấp điện áp 660V theo tiêu chuẩn TCVN 2103-1994 Dây đơn cứng
ruột nhôm ký hiệu là VA ; dây đơn cứng ruột đồng ký hiệu là VC
* Dây đơn mềm và Dây đôi mềm các loại ở cấp điện áp 250V theo tiêu chuẩn TCVN
2103-1994
- Dây đơn mềm ruột đồng ký hiệu là VCm
- Dây đôi mềm dẹt ký hiệu là VCmd.
- Dây đôi mềm xoắn ký hiệu là VCmx
- Dây đôi mềm tròn ký hiệu là VCmt
- Dây đôi mềm ovan ký hiệu là VCmo
- Dây đôi mềm ovan dẹt ký hiệu là VCmod
I DÂY ĐiỆN DÂN DỤNG
Trang 14II Dây và cáp điện lực
Trang 15- cấp điện áp 750V theo tiêu chuẩn TCVN 6610-4:2000
- cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn CADIVI9/96
* Có 2 loại vật liệu ruột dẫn : Đồng cứng , đồng mềm hoặc nhôm cứng :
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6612-2000
Trang 19Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi (CVV 0,6-1kV)
Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện và vỏ bằng nhựa
PVC, dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần số 50Hz, lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 70OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây
* 140 oC , với mặt cắt lớn hơn 300mm2
* 160 oC với mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 300mm2
Trang 20Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực lực:
* Ở 2 cấp điện áp:
- Cấp điện áp 750V theo tiêu chuẩn TCVN 6610-4:2000
- Cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1995
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt nam
TCVN 6612-2000
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng cung cấp Cáp điện lực:
* Ở 2 cấp điện áp:
- Cấp điện áp 750V theo tiêu chuẩn TCVN 6610-4:2000
- Cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1995
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6612-2000
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Trang 21Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi, giáp bảo vệ 2 lớp băng kim loại (CVV/DTA 0,6-1kV)
TỔNG QUAN :
- Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện và vỏ bằng nhựa PVC, giáp 2 lớp băng kim loại bảo vệ, dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 0,6/1kV, tần số 50Hz , lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 70OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây
* 140 oC , với mặt cắt lớn hơn 300mm2
* 160 oC với mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 300mm2
Trang 22TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực
* Ở cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1995 / IEC 502
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu
chuẩn Việt nam TCVN 6612-2000
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Trang 23Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi, giáp bảo vệ 1 lớp kim loại
(CVV/WA 0,6-1kV)
TỔNG QUAN:
- Công dụng: cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện và vỏ bằng nhựa PVC, giáp sợi kim loại dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần số 50Hz, lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 70OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây :
* 140 oC , với mặt cắt lớn hơn 300mm2
* 160 oC với mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 300mm2
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực :
* Ở cấp điện àp 0,6/1kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935:1995 / IEC 502
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt
nam TCVN 6612-2000
Trang 24Hình ảnh minh họa về cáp điện lực
Trang 25Dây điện lực hạ thế CX
TỔNG QUAN :
- Dây điện lực ruột đồng cách điện bằng nhựa XLPE, dùng để truyền tải, phân
phối điện , điều kiện lắp đặt cố định
- Ký hiệu : Dây điện lực ruột đồng ký hiệu là CX
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với dây là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây
là 250O
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất Dây điện
lực:
- cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn CADIVI9/96
- Có 2 loại vật liệu ruột dẫn : Đồng cứng , đồng mềm hoặc nhôm cứng:
- Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt
Trang 26Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi đồng, cách điện
XLPE, Vỏ PVC (CXV- 0,6/1 kV)
TỔNG QUAN:
Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC,
dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần số 50Hz, lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là
250OC
Trang 27TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực:
* Cấp điện áp 0,6/1kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1995 / IEC60502
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn
Việt nam TCVN 6612-2000 / IEC228
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Trang 28Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi đồng, cách điện XLPE, Vỏ PVC, giáp bảo vệ 2 lớp băng kim
loại (CXV/DTA- 0,6/1 kV)
Trang 29TỔNG QUAN :
- Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC, dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần số 50Hz, lắp đặt
cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là 250OC
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực:
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt
nam TCVN 6612-2000 .
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính.
Trang 30Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi đồng, cách điện XLPE, Vỏ PVC, giáp bảo vệ 1 lớp kim loại (CXV/WA- 0,6/1 kV)
Trang 31Tổng quan:
- Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ PVC, dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần số 50Hz,
lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là 250OC
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực :
* Ở cấp điện àp 0,6/1kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935:1995 / IEC 502
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt
nam TCVN 6612-2000
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Trang 32TỔNG QUAN:
Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ HDPE, dùng
để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần số
50Hz, lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là 250OC
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực lực:
* Cấp điện áp 0,6/1kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1995 / IEC60502
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn
Việt nam TCVN 6612-2000 / IEC228
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi đồng, cách điện XLPE,
Vỏ HDPE (CXE- 0,6/1 kV)
Trang 33Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi đồng, cách điện
XLPE, Vỏ HDPE, giáp 2 lớp băng kim
loại(CXE/DTA- 0,6/1 kV)
Trang 34TỔNG QUAN:
- Công dụng : Cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện XLPE và vỏ bằng
nhựa HDPE, giáp 2 lớp băng kim loại dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 0,6/1KV, lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch là 250 oC , với thời gian không quá 5 giây
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực:
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt (theo tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 6612-2000.
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Trang 35Cáp điện lực hạ thế 1-4 lõi đồng, cách điện XLPE, Vỏ HDPE, giáp bảo vệ 1 lớp sợi kim loại(CXE/WA- 0,6/1 kV)
Trang 36TỔNG QUAN : - Công dụng : cáp điện lực 1 đến 4 lõi , ruột đồng, cách điện XLPE, vỏ
HDPE, dùng để truyền tải, phân phối điện trong công nghiệp, cấp điện áp 600/1000V, tần
số 50Hz, lắp đặt cố định
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là 250OC
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực :
* Ở cấp điện àp 0,6/1kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935:1995 / IEC 502
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6612-2000
* Có 1,2,3,4 lõi và loại 3 pha 1 trung tính
Trang 37Cáp điện lực dẹt hạ thế 2-3 lõi đồng, cách điện XLPE/PVC,
Vỏ HDPE/PVC loại(CVVF, CXVF, CXEF- 0,6/1 kV)
- TỔNG QUAN:
Công dụng: Cáp điện lực dẹt 2 đến 3 lõi, ruột đồng, cách điện và vỏ bằngnhựa PVC, dùng
để phân phối điện trong dân dụng, cấp điện áp 450/750 hoặc 600/1000V, tần số 50Hz, lắp đặt
cố định
Cáp dẹt cách điện PVC
· Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 70OC
· Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây
* 140OC với mặt cắt lớn hơn 300mm2
* 160OC với mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 300mm2
Cáp dẹt cách điện XLPE
Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với cáp là 90OC
Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là 250OC
Trang 38II- TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có khả năng sản xuất Cáp điện lực dẹt
· 2 loại vật liệu cách điện: PVC hoặc XLPE
· 2 loại vật liệu bọc vỏ : PVC hoặc HDPE
· Ở 2 cấp điện áp:
o Cấp điện áp 750V theo tiêu chuẩn TCVN 6610-4:2000
o Cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1995
· Có 2,3 lõi
Trang 39Dây điện lực hạ thế AV
TỔNG QUAN :
- Dây điện lực ruột nhôm, cách điện bằng nhựa PVC, dùng để truyền tải, phân phối điện ,
điều kiện lắp đặt cố định
- Ký hiệu :Dây điện lực ruột nhôm ký hiệu là AV
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với dây là 70OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là:
- Cấp điện áp 750V theo tiêu chuẩn TCVN 6610-4:2000
- Cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn CADIVI9/96
* 2 loại vật liệu dẫn điện : Đông hoặc Nhôm
* Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt nam
TCVN 6612-2000
Trang 40Dây điện lực hạ thế AX
TỔNG QUAN :
- Dây điện lực ruột nhôm, cách điện bằng nhựa XLPE, dùng để truyền tải, phân phối điện ,
điều kiện lắp đặt cố định
- Ký hiệu :Dây điện lực ruột nhôm ký hiệu là AX
- Nhiệt độ làm việc dài hạn cho phép đối với dây là 90OC
- Nhiệt độ cực đại cho phép khi ngắn mạch với thời gian không quá 5 giây là 250OC
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG :
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất Dây điện lực :
- Cấp điện áp 0,6/1 kV theo tiêu chuẩn CADIVI9/96
- Có 2 loại vật liệu ruột dẫn : Đồng và nhôm
- Có 2 kiểu ruột dẫn : Ruột dẫn tròn ép chặt hoặc không ép chặt theo tiêu chuẩn Việt
nam TCVN 6612-2000 / IEC 228
Trang 41III Dây trần
1 Dây đồng trần xoắn dùng cho đường dây tải điện trên không (C)
2 Dây nhôm trần xoắn dùng cho đường dây tải điện trên không A
3 Dây nhôm lõi thép dùng cho đường dây tải điện trên không ACSR
4 Dây thép trần xoắn dùng cho đường dây tải điện trên không GSW
Trang 42TỔNG QUAN:
- Ký hiệu : Theo TCVN là C.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất
Dây theo các Tiêu Chuẩn :
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064-1994
- Tiêu chuẩn CADIVI TC 4/96 CADIVI
DÂY ĐỒNG TRẦN XOẮN DÙNG CHO ĐƯỜNG
DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG (C)
Trang 43DÂY NHÔM TRẦN XOẮN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI
ĐIỆN TRÊN KHÔNG A
TỔNG QUAN:
- Ký hiệu : Theo TCVN là A; theo IEC & ASTM là AAC
- Tại các vùng ven biển hay các miền không khí có tính ăn mòn kim loại, dây nhôm trần
sẽ được điền đầy mỡ trung tính chịu nhiệt có nhiệt độ chảy giọt không dưới 120OC
- Tùy mức độ che phủ của mỡ , dây có các loại sau: A; A/Hz; A/Mz; AKP và được minh họa theo hình sau:
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất dây nhôm trần
theo các tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064-1994
- Tiêu chuẩn IEC 1089-91
- Tiêu chuẩn ASTM B231-81
- Tiêu chuẩn DIN 48201
Trang 44DÂY NHÔM LÕI THÉP DÙNG CHO ĐƯỜNG
DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG ACSR
TỔNG QUAN :
- Ký hiệu : Theo TCVN là As; theo IEC & ASTM là ACSR; theo GOCT là AC
- Tại các vùng ven biển hay các miền không khí có tính ăn mòn kim loại, dây nhôm lõi thép trần sẽ được điền đầy mỡ trung tính chịu nhiệt có nhiệt độ chảy giọt không dưới 120OC
- Tùy mức độ che phủ của mỡ , dây có các loại sau: ACSR/Lz; ACSR/Mz; ACSR/Hz; ACKP
và được minh họa theo hình sau:
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
Tùy theo yêu cầu của khách hàng , nhà sản xuất có khả năng sản xuất dây nhôm lõi thép
theo các tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064-1994
- Tiêu chuẩn IEC 1089-91
- Tiêu chuẩn ASTM B232-92
- Tiêu chuẩn DIN 48204Tiêu chuần Anh BS 215-2/70