1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

thuy dien son la docx

46 392 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủy Điện Sơn La
Tác giả Trần Mai Hân, Nguyễn Ánh Hồng, Nguyễn Thiện Luân, Ngô Thị Thu Mai, Nguyễn Thị Trang Nhung, Bùi Trọng Tài, Trần Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Cầu & Thủy Điện
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 8,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành dự án• So sánh giữa 2 phương án: * Về khả năng cấp điện Trong 1 năm... Quá trình hình thành dự án• Quá trình duyệt dự án: * Giai đoạn 2: Duyệt dự án khả thi Nguyên d

Trang 1

Nhóm thực hiện:

1 Trần Mai Hân

2 Nguyễn Ánh Hồng

3 Nguyễn Thiện Luân

4 Ngô Thị Thu Mai

5 Nguyễn Thị Trang Nhung

6 Bùi Trọng Tài

7 Trần Thu Trang

Dự Án: Thủy Điện Sơn La

Trang 2

Vì dòng điện ngày mai của Tổ Quốc.

Trang 4

- Sông Đà dài khoảng 980km.

- Riêng phần sông chảy trên lãnh thổ Việt Nam dài

543 km

- Diện tích lưu vực gần 53.000 m2.

- Bắt nguồn từ vùng núi cao, địa hình rất hiểm trở

 lòng sông Đà có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh

 tiềm năng thủy điện rất lớn

Giới thiệu chung về dự án

Trang 5

- 1/9/1981, Thủy điện Hòa Bình chính thức khởi

công xây dựng

- 20/12/1994 đi vào hoạt động với 8 tổ máy, tổng

công suất 1.920MW.

- Năm 1999, EVN bắt đầu tiến hành khảo sát để lập

dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La.

Giới thiệu chung về dự án

Trang 6

Tên dự án: Dự án thủy điện Sơn La.

- Là công trình trọng điểm quốc gia.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt đầu tư tại văn bản số 92/QĐ-TTg ngày 15/01/2004.

Giới thiệu chung về dự án

Trang 7

• Mục tiêu đầu tư Dự án thủy điện Sơn La

Trang 8

Quá trình hình thành dự án

• Lựa chọn phương án:

Trang 9

Quá trình hình thành dự án

• So sánh giữa 2 phương án:

* Về khả năng cấp điện (Trong 1 năm)

Trang 10

Hồ Lai Châu (Tương lai)

Trang 11

Sơn La

Trang 12

Quá trình hình thành dự án

• So sánh giữa 2 phương án:

* Vấn đề di dân và tái định cư:

Sơn La cao

Hơn 10 vạn

dân

Sơn La thấp

Khoảng 7 vạn dân

Trang 13

Quá trình hình thành dự án

• So sánh giữa 2 phương án:

* Vấn đề bảo đảm an toànSơn La nằm trong khu vực có thể bị động đất rất mạnh

Trang 14

Quá trình hình thành dự án

• Quá trình duyệt dự án:

* Giai đoạn 1 : Duyệt dự án tiền khả thi

 Ngày 27/02/2001, tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa X, Quốc hội thảo luận về Dự án Thủy điện Sơn La Chính phủ đề nghị Quốc hội chỉ đồng ý về chủ trương đầu tư xây dựng, quy

mô công trình, còn các vấn đề khác phải để xem xét trong kỳ họp sau.

Trang 15

Quá trình hình thành dự án

• Quá trình duyệt dự án:

* Giai đoạn 2: Duyệt dự án khả thi

 Tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa 10 (15/3 – 2/4 năm 2002) Việc thảo luận về dự án cũng như thông qua nghị quyết về phương

án xây dựng nhà máy thủy điện được rút bỏ.

Trang 16

Quá trình hình thành dự án

• Quá trình duyệt dự án:

* Giai đoạn 2: Duyệt dự án khả thi

Nguyên do bác bỏ:

 Thứ nhất, báo cáo của Chính phủ về Dự án TĐSL đưa ra 3 phương án nhưng

chưa đưa ra được:

• Một bộ tiêu chuẩn nào để đánh giá cho dự án đa mục tiêu này -> dễ dẫn đến việc nghiên cứu chỉ nhằm tối ưu cho một tiêu chí.

• Ba phương án chưa được tính toán tiền khả thi ở mức như nhau để tạo căn cứ lựa chọn khách quan.

Trang 17

Quá trình hình thành dự án

• Quá trình duyệt dự án:

* Giai đoạn 2: Duyệt dự án khả thi Nguyên do bác bỏ:

 Thứ hai, phương án di dân tái định cư chưa rõ ràng.

Ngoài ra, bài toán kinh tế - xã hội hạ du cũng chưa được tính đến để tránh tình trạng như nhà máy thủy điện Hòa Bình.

 Thứ ba, một số tiêu chí như yêu cầu nước nông

nghiệp, đáp ứng yêu cầu chống chưa thực tế

Trang 18

Quá trình hình thành dự án

• Quá trình duyệt dự án:

* Giai đoạn 2: Duyệt dự án khả thi

Nguyên do bác bỏ:

 Thứ tư, chưa đảm bảo được tính an toàn.

 Phía trên thượng lưu ĐB Bắc Bộ sẽ hình thành những hồ lớn với hàng chục tỷ m3 nước.

 Đập bê tông đặc trọng lực dự kiến áp dụng cho TĐSL không phải là hình thức lý tưởng để kháng chấn

 Yếu tố trắc địa cũng lo ngại bởi khả năng động đất cấp 8 ở vùng xây dựng công trình

Trang 19

Quá trình hình thành dự án

• Quá trình duyệt dự án:

* Giai đoạn 2: Duyệt dự án khả thi

 Tại buổi làm việc thứ hai của phiên họp thường kỳ tháng 9/

2002, Chọn phương án xây dựng Thủy điện Sơn La thấp

 20/11/2002, tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XI, Chính phủ đã đưa ra tờ trình đề nghị Quốc hội thông qua phương án xây dựng thủy điện Sơn La 3 bậc, có mực nước dâng 210 - 215m

Ủy ban Khoa học & công nghệ cũng có báo cáo thẩm tra, 87% đại biểu Quốc hội đã tán thành

Trang 20

Nội dung của dự án

• Địa điểm xây dựng :

- Công trình chính thuộcđịa phận xã ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La

- Hồ chứa nước thuộc một

số xã, huyện, trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Lai Châu

và Điện Biên

Trang 21

Nội dung của dự án

• Các dự án thành phần

Trang 22

Nội dung của dự án

• Các thông số chính của dự án

- Diện tích lưu vực: 43.760 km2

- Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,26 tỷ m3

- Dung tích chống lũ cho hạ du: 7,0 tỷ m3 (kể cả hồ Hoà Bình)

- Dung tích hữu ích : 5,97 tỷ m3

- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 215 m

Trang 23

Nội dung của dự án

• Các thông số chính của dự án

- Mực nước gia cường: 218,45 m (ứng với lũ tần suất 0,01%)

- Mực nước kiểm tra: 231,43 m (ứng với lũ PMF)

- Công suất lắp máy NLM: 2.400 MW

- Công suất đảm bảo NĐB: 614 MW(trong đó tăng cho Hoà Bình 107MW)

- Điện lượng bình quân hàng năm E0: 9,429 tỷ kWh

- Tổng số hộ dân phải di chuyển: 17.996 hộ tại 3 tỉnh Sơn

La, Lai Châu, Điện Biên

Trang 24

Nội dung của dự án

• Các hạng mục công trình chủ yếu và giải pháp công nghệ

Trang 25

Nội dung của dự án

• Các hạng mục công trình chủ yếu và giải pháp công nghệ

Trang 26

Nội dung của dự án

• Chi phí

Tổng mức đầu tư: 36.933 tỷ VND

Trang 27

Nội dung của dự án

• Phương án vốn đầu tư

Trang 28

Nội dung của dự án

• Nhân công:

- Thủy điện Sơn La hoàn toàn do kỹ sư và công nhân Việt Nam thiết kế và thi công, chuyên gia nước ngoài chỉ đóng vai trò giám sát

Trang 29

Nội dung của dự án

• Nhân công:

- Gồm 13 nhà thầu thành viên do Tổng Công ty sông Đà làm tổng thầu; Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư

Trang 30

Nội dung của dự án

• Nhân công:

- Trên công trường thường xuyên có 8.000 – 10.000 người làm việc, những lúc cao điểm có thể lên tới 15.000 người

Trang 31

Nội dung của dự án

• Tiến độ

Trang 32

Những khó khăn khi xây dựng

công trình

• Về mặt điều kiện tự nhiên:

Sơn La nằm trong khu vực có thể bị động đất rất mạnh

Trang 33

Những khó khăn khi xây dựng

công trình

• Về mặt điều kiện tự nhiên:

Các hồ chứa nước lớn còn là nguyên nhân tạo ra những cơn địa chấn khi chúng bắt đầu tích nước

Trang 34

Những khó khăn khi xây dựng

công trình

• Về mặt điều kiện tự nhiên:

Hồ chứa nước của thủy điện Sơn La còn bị đe dọa bởi những trận lũ bất thường, khó dự đoán

Trang 35

Những khó khăn khi xây dựng

công trình

• Vấn đề di dân, tái định cư:

Có 19,669 gia đình, với trên 100,000 dân, cư trú tại ba tỉnh Sơn La, Lai Châu, Ðiện Biên (đa số là người thiểu số) bị buộc phải chuyển đi nơi khác.

Trang 36

Những khó khăn khi xây dựng

công trình

• Việc xây dựng thủy điện Sơn La còn kéo theo những hệ lụy về mặt chính trị và quân sự, trong tương quan Việt-Trung

Trang 37

Tác động chung của dự án

• Hiệu quả kinh tế của dự án:

Trang 39

Tác động chung của dự án

• Chống lũ cho hạ du

Miền Bắc nước ta thường xuyên có bão và lũ lụt  đảm bảo cho dân sinh và sản xuất nông nghiệp thì cần phải điều tiết lũ ở vùng thượng nguồn các sông lớn Thủy điện Sơn La - một

trong các bậc thang chống lũ trên sông Đà

• Cấp nước cho hạ du

Khí hậu của nước ta có lượng mưa lớn nhưng không ổn định; mùa khô lượng mưa thiếu sẽ tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp Thủy điện Sơn La có hồ chứa lớn, sẽ là nguồn cung cấp nước tưới quan trọng cho đồng bằng Bắc Bộ vào mùa khô

Trang 40

Tác động của dự án tới tỉnh Sơn La

• Tác động tích cực:

* Hệ thông giáo thông đường bộ, đường thủy và đường hàng không được nâng cấp và mở mới

Mở rộng lưu thông hàng

hóa

Phát triển du lịch đường

thủy

Trang 41

Tác động của dự án tới tỉnh Sơn La

• Tác động tích cực:

3 vùng kinh tế của Sơn La

Tạo thế tương hỗ, phát triển thương mại

và thị trường

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa

và dịch vụ

đã tăng 3-5 lần so với những năm trước

Trang 42

Tác động của dự án tới tỉnh Sơn La

Các điểm

du lịch văn hóa, làng nghề rất hấp dẫn

Trang 43

Tác động của dự án tới tỉnh Sơn La

• Tác động ngược chiều

Vùng ngập của lòng

hồ là vùng cư trú của nhiều dân tộc thiểu số như Thái,

Lự, Kháng, Laha, Mảng, Khơ Mú, Si

La, Cống, Hmông,

Dao…

Nhiều giá trị văn hóa của các dân tộc và bản làng

bị ngập chìm trong lòng hồ

Trang 44

Tác động của dự án tới tỉnh Sơn La

Trang 45

Tác động của dự án tới tỉnh Sơn La

• Tác động ngược chiều

Với vị trí “mái nhà” của khu vực Đồng bằng Bắc bộ, lại là đầu nguồn của nhiều con sông lớn, có vai trò đặc biệt trong việc điều tiết và giữ nguồn nước cho thủy điện Hòa Bình, Sơn La sau này thì vấn đề môi trường ở Tây Bắc đang ở vào tình trạng đáng báo động

Hệ sinh thái

Rừng nguyên sinh

Trang 46

The end

Chào thân ái và quyết

thắng

Ngày đăng: 08/08/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự báo nhu cầu điện năng toàn quốc giai đoạn 1996-2010 - thuy dien son la docx
Bảng d ự báo nhu cầu điện năng toàn quốc giai đoạn 1996-2010 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w