b Phân tử chất nào kể trên có liên kết ion?. Liên kết cộng hóa trị không cực?. Có cực?. Hướng dẫn : a Độ phân cực của liên kết được thể hiện qua hiệu độ âm điện của các nguyên tố tham g
Trang 1Tiết 35 : ÔN TẬP HỌC KÌ I
A/ MỤC TIÊU
1/ HS biết hệ thống hóa kiến thức cơ bản về cấu tạo chất thuộc 3 chương 1, 2, 3
2/ HS hiểu và có kĩ năng vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyênn tử , bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn , liên kết hóa học để giải bài tập ,
chuẩn bị kiến thức cơ sở tốt cho việc học phần sau của chương
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Máy tính , máy chiếu , bảng tuần
hoàn , hệ thống bài tập và câu hỏi luyện tập
HS : Tự ôn các kiến thức lí thuyết thuộc 3
chương
C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Trang 2* Hoạt động 1 (10 Phút)
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của 3 chương :
Chương 1 : Nguyên tử
Chương 2 : Bảng tuần hoàn và định luật tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
Chương 3 : Liên kết hóa học
Từ đó GV đề xuất các dạng bài tập thường gặp
để HS luyện tập
* Hoạt động 2 (35 Phút)
Dạng 1 : Mối quan hệ giữa các loại hạt cơ bản
(p , n , e) trong nguyên tử , ion , phân tử
Thí dụ : Cho hợp chất MX3 , biết :
- Tổng số hạt p , n , e là 196 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60
- Nguyên tử khối của X lớn hơn của M là 8
Trang 3- Tổng 3 loại hạt (p , n , e) trong ion X– nhiều hơn trong ion M3+ là 16
Hãy xác định M và X thuộc đồng vị nào của 2 nguyên tố đó
Hướng dẫn : Trong M có Z proton , Z
electron , N nơtron
X có Z’ proton , Z’ electron , N’ nơtron
Hệ phương trình toán học :
(2Z + N) + (6Z’ + 3N’) =
196
(2Z + 6Z’) – (N + 3N’) = 60 (Z’ + N’) – (Z + N) = 8 (2Z’ + N’ + 1) – (2Z + N – 3)
= 16
Trang 4 Z = 13 , Z’ = 17 , N = 14 , N’ = 18
AM = 27 và AX = 35
27
13 M và 35
17 X
Dạng 2 : Xác định nguyên tử khối trung bình
khi biết % số lượng nguyên tử của mỗi đồng vị và ngược lại
Thí dụ 2 : Nguyên tử khối của brom là 79,91
Brom có 2 đồng vị trong đó 1 đồng vị là 79
35 Br chiếm 54,5% số nguyên tử Hãy xác định đồng vị thứ 2 của brom ?
Hướng dẫn : Gọi x là % số nguyên tử của đồng
vị thứ 2 , ta có :
ABr =
100
) 5 , 54 100 ( 5 , 54
79 X = 79,91
Trang 5 X = 81 81
35Br
Dạng 3 : Biết vị trí của nguyên tố trong bảng
tuần hoàn (số thứ tự chu kì, số thứ tự nhóm A/B) viết
cấu hình electron của nguyên tử và ion
Thí dụ 3 :
a) Biết nguyên tố Br thuộc chu kì 4 , nhóm VII A
Biết cấu hình electron của Br ?
b) Biết nguyên tố Mn thuộc chu kì 4 , nhóm VII
B Viết cấu hình electron của Mn ?
Hướng dẫn :
a) Phân tích :
- Nguyên tố Br thuộc chu kì 4 nguyên tử của
nó phải có 4 lớp e
- Nguyên tố Br thuộc nhóm VII A lớp ngoài
cùng (lớp thứ 4) có 7e điền vào phân lớp s và p
4s24p5
Cấu hình electron đầy đủ của Br :
Trang 61s22s22p63s23p63d104s24p5 b) Phân tích :
- Nguyên tố Mn thuộc chu kì 4 Mn có 4 lớp e
- Mn thuộc nhóm VII B số electron hóa trị của nó bằng 7 nhưng phân bố ở lớp 3d và 4s
3d54s2
Cấu hình electron đầy đủ của Mn :
1s22s22p63s23p63d54s2
Dạng 4 : Biết cấu hình electron của nguyên tử
và ion suy ra vị trí của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn
Thí dụ : Cho cấu hình electron của 1 nguyên tố
A :
1s22s22p63s23p63d54s1 Hãy suy ra vị trí của A trong bảng tuần hoàn
Hướng dẫn :
Trang 7- A có 24e chiếm ô thứ 24 trong bảng tuần hoàn
- A có 4 lớp e thuộc chu kì 4
- A có 6e hoá trị và là nguyên tố d thuộc
nhóm VIB
Dạng 5 : Liên kết hóa học và mạng tinh thể Thí dụ 5 :
a) Dựa vào độ âm điện , sắp xếp theo chiều tăng
độ phân cực của liên giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau :
CaO , MgO , CH4 , AlN , AlCl3 , NaBr , BCl3
Cho độ âm điện của O = 3,44 ; Cl = 3,16 ;
Br = 2,96 ; Na = 0,93 ; Mg = 1,31 ;
Ca = 2,55 ; H = 2,20 ; Al = 1,61 ; N = 3,04 ;
B = 2,04
Trang 8b) Phân tử chất nào kể trên có liên kết ion ? Liên kết cộng hóa trị không cực ? Có cực ?
Hướng dẫn :
a) Độ phân cực của liên kết được thể hiện qua hiệu độ âm điện của các nguyên tố tham gia liên kết hóa học Hiệu độ âm điện càng lớn thì liên kết càng phân cực , ta có :
Phân tử :N2 CH4 BCl3 AlN
AlCl3 NaBr MgO CaO
: 0 0,35 1,12 1,43 1,55 2,03 2,13 2,44
b) Các hợp chất CaO , MgO , NaBr là các hợp chất có liên kết ion
N2 là hợp chất có liên kết cộng hóa trị không cực
Trang 9CH4 , AlN , AlCl3 , BCl3 là các hợp chất có liên kết cộng hóa trị phân cực
Thí dụ 6 : Hãy dự đoán xem các chất sau đây ở
trạng thái rắn thuộc mạng tinh thể gì ? Giải thích ngắn gọn ?
a) Nước , H2O (tonc = 0oC)
b) Muối ăn , NaCl (tonc = 801oC)
c) Băng phiến , C10H8 (tonc = 80oC)
d) n – butan , C4H10 (tonc = –138oC)
e) Benzen , C6H6 (tonc = 5,5oC)
f) Cacbon tera clorua , CCl4 (tonc = –23oC) g) Canxi clorua , CaCl2 (tonc = 772oC)
Hướng dẫn :
a) c) d) e) và f) là tinh thể phân tử vì tonc
thấp
b) và g) là tinh thể ion vì tonc cao