Tiết thứ 24: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ tiết2 Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Cấu hình electron nguyên tử - Sự hình thành liên kết cộng hoá trị có cực,
Trang 1Tiết thứ 24: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ
TRỊ (tiết2)
Kiến thức cũ có
liên quan
Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Cấu hình electron
nguyên tử
- Sự hình thành liên
kết cộng hoá trị có
cực, không cực
- Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
- Mối quan hệ giữa liên kết CHT có cực, không cực và liên kết ion
- Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được:
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố
và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó
trong hợp chất
Trang 2- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực,
liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion
2.Kĩ năng: Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có
thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ
âm điện của chúng
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II TRỌNG TÂM:
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố
và bản chất liên kết hoá học
- Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng –
phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án
Trang 3*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
1/ Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hoá trị
củacác phân tử : H2 , HCl và CO2 ?
2/ So sánh sự tạo thành liên kết trong phân tử
NaCl và HCl ?
Gợi ý trả lời:
HS 1 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo
các phân tử H2 , HCl và CO2 Giải thích
HS 2 : Giải thích sự tạo thành liên kết ion (NaCl) và
liên kết cộng hoá trị (HCl)
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết liên kết hoá trị được hình thành như thế nào, bây giờ thử tìm hiểu
Trang 4xem những hợp chất có liên kết cộng hoá trị thì
có tính chất như thế nào?
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị Mục tiêu: Biết một số tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
GV cho HS đọc SGK và tự
tổng kết theo các nội dung
sau :
1/ Kể tên các chất mà
phân tử chỉ có liên kết
cộng hoá trị ?
2/ Tính chất của các chất
có liên kết cộng hoá trị?
HS : Thảo luận 2 phút sau
3/ Tính chất của các chất có liên k cộng hoá trị
a/Trạng thái: Các chất mà phân tử
chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể l
- Các chất rắn : đường , lưu huỳnh , iot …
- Các chất lỏng : nước , rượu , xăng , dầu …
- Các chất khí : khí cacbonic , khí
Trang 5đó kết luận :
GV có thể hướng dẫn HS
làm các thí nghiệm :
- Hoà tan đường , rượu
etilic , iot vào nước
- Hoà tan đường , iot vào
benzen
So sánh khả năng hoà
tan của các chất trong dung
môi khác nhau
clo , khí hidro … b/Tính tan:
- Các chất có cực như rượu etylic , đường , … tan nhiều trong dung môi
có cực như nước
- Phần lớn các chất không cực nh lưu huỳnh , iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen , cacbon tetra clorua ,…
Nói chung các chất có liên k cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái
Hoạt động 2: Độ âm điện và liên kết hoá học Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa liên kết CHT có cực, không cực
và liên kết ion; Quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết ion
GV tổ chức cho HS thảo III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT
Trang 6luận , so sánh để rút ra sự
giống nhau và khác nhau
giữa liên kết cộng hoá trị
không cực , liên kết cộng
hoá trị có cực và liên kết
ion
HS : Thảo luận theo
nhóm
Rút ra kết luận :
GV kết luận : Như vậy
giữa liên kết cộng hoá trị
không cực , liên kết cộng
hoá trị có cực và liên kết
ion có sự chuyển tiếp với
nhau Sự phân loại chỉ có
tính chất tương đối Liên
kết ion có thể được coi là
trường hợp riêng của liên
HOÁ HỌC 1/ Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion
a/ Trong phân tử, nếu cặp electron
chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không cực
b/ Nếu cặp electron chung lệch về 1 nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực
c/ Nếu cặp electron chung lệch hẳn về
1 nguyên tử , ta sẽ có liên kết ion
2/ Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Quy ước :
Hiệu độ âm điện
Loại liên kết
Trang 7kết cộng hoá trị
GV đặt vấn đề :* Để xác
định kiểu liên kết trong
phân tử hợp chất ,
người ta dựa vào hiệu
độ âm điện Theo thang
độ âm điện của Pau –
linh, người ta dùng hiệu
độ âm điện để phân loại 1
cách tương đối loại liên
kết hoá học theo quy ước
sau :
GV hướng dẫn HS vận
dụng bảng phân loại liên
kết trên để làm các thí dụ
trong SGK
( )
0 () <
0,4
0,4 () <
1,7
() 1,7
Liên kết cộng hoá trị không cực Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết ion
vd:
a) Trong NaCl : () = 3,16 – 0,93 = 2,23 > 1,7 liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion
b) Trong phân tử HCl : () = 3,16 2,2 = 0,96 0,4 < () < 1,7 liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị
Trang 8GV : Nhận xét cách giải
có cực c) Trong phân tử H2 : = 2,20 – 2,20
= 0,0 0 < 0,4 liên k giữa H và H là liên kết cộng hoá trị
không cực
4 Củng cố: Làm bài tập 2, 5/64
5 Dặn dò:
- Phân biệt liên kết cộng hoá trị không cực , liên
kết cộng hoá trị có cực , liên kết ion
- Sử dụng hiệu độ âm điện để xét tính chất ion ,
cộng hoá trị của 1 số hợp chất , đơn chất
Rút kinh nghiệm:
Trang 9