1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

hóa học đại cương chương 7 liên kết cộng hóa trị phần 1

28 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 513,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA ĐẠI CƯƠNG – PHẦN CẤU TẠO Chương 7 MÔ HÌNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ KHÔNG DÙNG CƠ HỌC LƯỢNG TỬ Lê Thị Sở NhưĐại học Khoa Học Tự Nhiên tp HCM 2010... Thuyết liên kết cộng hóa trị theo Le

Trang 1

HÓA ĐẠI CƯƠNG – PHẦN CẤU TẠO

Chương 7

MÔ HÌNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ KHÔNG DÙNG CƠ HỌC LƯỢNG TỬ

Lê Thị Sở NhưĐại học Khoa Học Tự Nhiên tp HCM

2010

Trang 2

7.1 Thuyết liên kết cộng hóa trị theo Lewis

• Quan điểm của Lewis: nguyên tử góp chung electron (hoặc nhường - nhận electron trong hợp chất ion) để tạo lớp vỏ khí hiếm:

- Chu kỳ 1: 2 electron

- Các chu kỳ khác: 8 electron (thuyết bát tử, bát bộ)

 Electron dùng chung: được tính cho cả 2 nguyên tử

Trang 3

Biểu diễn công thức phân tử theo Lewis

Khái niệm:

- Electron liên kết, dùng chung (bonding electrons, shared electrons)

- Electron không liên kết (lone pair electron)

Các phân tử khác: O3, CO, CH4, C2H6, C2H4, C2H2, C2H5OH, BH3, BF3…

Trang 4

7.2 Năng lƣợng và độ dài liên kết cộng hóa trị

Năng lƣợng liên kết cộng hóa trị:

- Bẻ gãy nối: cung cấp năng lƣợng (DH > 0)

- Tạo thành nối: tỏa năng lƣợng (DH < 0)

- Năng lƣợng nối A-B: năng lƣợng nối trung bình

Trang 5

Năng lượng liên kết bị ảnh hưởng

bởi các liên kết chung quanh

Trang 6

Năng lƣợng nối trung bình (kJ/mol)

Trang 7

Quan hệ giữa năng lượng

và độ dài liên kết cộng hóa trị

Lưu ý: chỉ so sánh các liên kết tương tự

Trang 8

7.3 Phân tử không theo qui tắc bát tử

→ Các nguyên tử ở chu kỳ 3 trở đi có thể liên kết với các

nguyên tử khác để tạo lớp vỏ nhiều hơn 8 electron (do có các vân đạo hóa trị nd)

5

Trang 9

Các phân tử không theo qui tắc bát tử:

Trang 10

Các phân tử không theo qui tắc bát tử:

phân tử thiếu electron

:Cl : Be : Cl:

:Cl: :Cl: :Cl:

\ / \ /

Al Al / \ / \ :Cl: :Cl: :Cl:

Trang 11

Các phân tử không theo qui tắc bát tử:

phân tử thiếu electron

BH3 không tồn tại, chỉ biết B2H6

Phân tử thiếu electron: có khuynh hướng dimer, polymer hóa

Trang 12

7.4 Điện tích hình thức và

tính ổn định của cấu trúc

Cấu tử có thể biểu diễn bằng nhiều công thức Lewis khác nhau:

Trang 13

Điện tích hình thức (formal charges) trên mỗi nguyên tử =

số electron hóa trị của nguyên tử - số electron nguyên tử đƣợc chia sau khi tạo liên kết

Kiểm tra: tổng điện tích hình thức của các nguyên tử = điện tích của cấu tử

Cấu trúc bền nhất: có điện tích hình thức gần 0 nhất

Trang 14

Công thức nào hợp lý cho XeO3?

Trang 15

Kinh nghiệm để viết công thức Lewis

• Xác định vị trí tương đối của các nguyên tử trong phân tử:

- Nguyên tử trung tâm: dương điện (độ âm điện thấp, số oxy hóa dương cao)

- Nguyên tử biên: âm điện hơn nguyên tử trung tâm

H: luôn là nguyên tử biên (vì chỉ tạo 1 liên kết cộng hóa trị)

• Xác định tổng số cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử trung tâm (= (tổng

số electron của phân tử - số electron trên các nguyên tử biên)/2)

• Sắp xếp các electron liên kết: cứ 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng ít nhất 1 liên kết cộng hóa trị (1 cặp electron dùng chung)

• Kiểm tra lại:

- Tổng số electron hoá trị trong phân tử

- Số electron hóa trị trên mỗi nguyên tử phù hợp với vị trí nguyên tử trong bảng phân loại tuần hoàn

- Điện tích hình thức trên mỗi nguyên tử → chọn ra công thức Lewis (công

thức cấu tạo phân tử) phù hợp nhất

Trang 16

7.5 Các cấu trúc cộng hưởng

Độ dài các liên kết C-O trong CO32-, S-O trong SO42- là bằng nhau

Viết công thức cộng hưởng cho O3, BCl3, NO3-…

Trang 17

Số phối trí tuỳ thuộc cấu trúc

mạng tinh thể (từ cấu trúc ô mạng

cơ sở của tinh thể)

Số nguyên tử liên kết cộng hóa trị trực tiếp với nguyên tử trung tâm (từ công thức cấu tạo phân tử)

Trang 18

7.7 Thuyết đẩy đôi điện tử tầng hóa trị (VSEPR)

và hình học các phân tử cộng hóa trị

VSEPR: Valence Shell Electron Pair Repulsion

Nội dung thuyết VSEPR:

Trang 19

1 Cấu hình cơ bản dựa trên tổng số nguyên

tử liên kết và cặp electron chƣa liên kết

Trang 20

2 Đôi electron không liên kết chiếm vùng không gian lớn hơn đôi

electron liên kết; liên kết bội chiếm vùng không gian lớn hơn liên kết

Trang 21

Nguyên tử biên có độ âm điện cao  góc liên kết giảm

Trang 25

7.8 Moment lƣỡng cực phân tử của các phân tử cộng hóa trị

Trang 27

m (NH3) = 1,47 D m (NF3) = 0,23 D

Trang 28

Bài tập

• Tự luận: 9, 10, 11, 12, 14 (bài 11, 12: bổ sung: xác định hình học phân tử)

Ngày đăng: 14/02/2019, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w