>> PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO câu C.. m2 |C1 – C| 10 2 Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp dụng cho các trường hợp đặc biệt hơn, như
Trang 1>> PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO <<
*Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch:
Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d1
Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1), khối lượng riêng d2
Dung dịch thu được có m=m1+m2, V=V1+V2, nồng độ C (C1 < C < C2), khối lượng riêng d
Sơ đồ đường chéo và công thức tương ứng với mỗi trường hợp là:
a) Đối với nồng độ % về khối lượng:
m1 C1 |C2 - C| m1 |C2 – C|
C = (1)
m2 C2 |C1 - C| m2 |C1 – C|
b) Đối với nồng độ mol/lít:
V1 C1 |C2 - C| V1 |C2 – C|
C = (2)
V2 C2 |C1 - C| V2 |C1 – C|
b) Đối với khối lượng riêng:
V1 d1 |d2 - d| V1 |d2 – d|
d = (3)
V2 d2 |d1 - d| V2 |d1 – d|
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo, cần lưu ý:
-Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%
-Dung môi coi như dung dịch C = 0%
-Khối lượng riêng của H2O là d = 1g/ml
Dạng 1: Tính toán pha chế dung dịch:
VD: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1/m2 là:
A 1:2 B 1:3 C 2:1 D 3:1
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức (1):
m1 |C2 – C| 20 1
= = = => câu C
m2 |C1 – C| 10 2
Phương pháp này không những hữu ích trong việc pha chế các dung dịch mà còn có thể áp dụng cho các trường hợp đặc biệt hơn, như pha một chất rắn vào dung dịch Khi đó phải chuyển nồng độ của chất rắn nguyên chất thành nồng độ tương ứng với lượng chất tan trong dung dịch
Dạng 2: Bài toán hỗn hợp 2 đồng vị
Đây là dạng bài tập cơ bản trong phần cấu tạo nguyên tử
VD: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có 2 đồng vị bền: Br3579 và Br3581 Thành
phần % số nguyên tử của Br81
35 là:
A 84,05 B 81,02 C 18,98 D 15,95
Trang 2Hướng dẫn giải
Ta có sơ đồ đường chéo:
Br81
35 79,319 – 79 = 0,319
A = 79,319
Br3579 81 – 79,319 = 1,681 % Br3581 0,319 0,319 => = => % Br81 35 = x 100% = 15,95% % Br3579 1,681 1,681 + 0,319 Dạng 3: Tính thể tích hỗn hợp 2 khí VD: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với Hifro là 18 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là: A 15% B 25% C 35% C 45% Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo: VO3 M1 |32 - 36|
M = 18.2= 36
VO2 M2 |48 - 36|
VO3 4 1 1
=> = = => % VO3 = 100% = 25% => Câu B VO2 12 3 3+1 Dạng 4: Tính thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa đơn bazo và đa axit Dạng bài tập này có thể giải dễ dàng bằng phương pháp thông thường (viết ptpứ, đặt ẩn) Tuy nhiên cũng có thể nhanh chóng tìm ra kết quả bằng cách sử dụng sơ đồ đường chéo VD: Thêm 250ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M Muối tạo thành vào khối lượng tương ứng là: A 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4 B 28,4 gam Na2HPO4; 16,4 gam Na3PO4 C 12,0 gam Na2H2PO4; 28,4 gam Na2HPO4 D 24,0 gam NaH2PO4; 14,2 gam Na2HPO4
Hướng dẫn giải nNaOH 0,25.2 5
Có: 1 < = = < 2 => tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH2PO4, Na2HPO4 nH3PO4 0,2.1,5 3
Sơ đồ đường chéo:
Na2HPO4 (n1 = 2) |1 - 5/3| = 2/3
Trang 3n = 5/3
NaH2PO4 (n2 = 1) |2 – 5/3| = 1/3
nNa2HPO4 2
=> = => 2nNaH2PO4 Mà nNaH2PO4 + nNaH2PO4 = nH3PO4 = 0,3 (mol)
nNaH2PO4 1
=> nNa2HPO4 = 0,2 (mol) => mNa2PO4 = 0,2.142 = 28,4 (g) => Câu C
nNa2HPO4 = 0,1 (mol) mNa2HPO4 = 0,1.120 = 12,0 (g)
Dạng 5: Bài toán hỗn hợp 2 chất vô cơ cùa 2 kim loại có cùng tính chất hóa học
VD: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch GCl dư, thu được 448ml khí CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trogn hỗn hợp là:
A 50% B 55% C 60% D 65%
Hướng dẫn giải
0,448 3,164
nCO2 = = 0,02 (mol) => M = = 158,2
22,4 0,02
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
BaCO3 (M1 = 197) |100 – 158,2| = 58,2
M = 18.2= 36
CaCO3 (M2 = 100) |197 – 158,2| = 38,8
58,2
=> %nBaCO3 = 100% = 60% => Câu C
58,2 + 38,8
Dạng 6: Bài toán trộn 2 quặng của cùng một kim loại
Đây là một dạng bài mà giải theo cách thông thường là khá dài dòng, phức tạp Tuy nhiên, nếu sử dụng sơ đồ đường chéo thì việc tìm ra kết quả trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều
Để có thể áp dụng sơ đồ đường chéo, ta coi các quặng như một dung dịch mà chất tan là kim loại đang xét, và nồng độ của chất tan chính là hàm lượng % về khối lượng của kim loại trong quặng
VD: A là quặng hematit chứa 60% Fe2O3 B là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4 Trộn m1 tấn quặng
A với m2 tấn quặng B thu được quặng C, mà từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% Cacbon Tỉ lệ m1/m2 là:
A 5/2 B 4/3 C ¾ D 2/5
Hướng dẫn giải
Số kg Fe có trong 1 tấn của mỗi quặng là:
- Quặng A chứa: 60%.1000 420( )
160
112
kg
=
- Quặng B chứa: 69,6%.1000 504( )
232
168
kg
=
- Quặng C chứa: 500 ) 480( )
100
4 1
Trang 4Sơ đồ đường chéo:
mA 420 |504 - 480| = 24
480
mB 504 |420 - 480| = 60
mA 24 2
=> = = => Câu D
mB 60 5
>> PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG <<
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”, giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng
VD: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 21,28 lít O2 (đktc) và thu được 35,2 gam CO2 và 19,8 gam H2O Tính khối lượng phân tử X (biết X chỉ chứa C,H,O)
Hướng dẫn giải
Ta có các phương trình phản ứng cháy:
2C2H6O2 + 5O2 4CO2 + 6H2O
X + O2 CO2 + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mC2H5O2 + mO2 => mX = mCO2 + mH2O – (mC2H6O2 + mO2)
=>mx = 35,2 + 19,8 – (0,1.62 + .32) 18,4
4 , 22
28 ,
Khối lượng phân tử của X: MX = 92
2 , 0
4 ,
18 = (gam/mol)
>> PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG <<
*Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành nhiều mol
chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại Chẳng hạn:
a) Xét phản ứng : MCO3 + 2HCl MCl2 + CO2 ↑ + H2O
Theo phản ứng này thì khi chuyển từ 1 mol MCO3 1 mol MCl2, khối lượng hỗn hợp tăng thêm 71-60=11 gam và có 1 mol CO2 được giải phóng Như vậy, khi biết lượng muối tăng ta có thể tính được số mol CO2 sinh ra hoặc ngược lại
b) Xét phản ứng: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Cứ 1 mol este RCOOR’ chuyển thành 1 mol muối RCOONa khối lượng tăng (hoặc giảm) |23 – R’| gam
và tiêu tốn hết 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol R’OH Như vậy, nếu biết khối lượng của este phản ứng và khối lượng muối tạo thành, ta dễ dàng tính được số mol của NaOH và R’OH hoặc ngược lại
Có thể nói 2 phương pháp “Bảo toàn khối lượng” và “Tăng giảm khối lượng” là 2 anh em sinh đôi,
vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì có thể giải bằng phương pháp kia Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn
VD: Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người
ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 13,2 gam khí CO2 Tìm giá trị của m
Trang 5Hướng dẫn giải
Các phương trình phản ứng xảy ra:
XCO3 + 2HCl XCl2 +H2O + CO2 ↑ (1)
Y2(CO3)3 + 6HCl 2YCl3 + 3H2O + 3CO2 ↑ (2)
Số mol khí CO2 bay ra: nCO2 = 0,04
4 , 22
896 , 0
Theo (1), (2): khi chuyển từ muối cacbonat muối clorua, cứ 1 mol CO2 sinh ra, khối lượng hỗn hợp muối tăng thêm 71 – 60 = 11 gam Vậy khối lượng hỗn hợp muối tăng lên là: ∆m= 0,04.11 = 0,44 gam
>> PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ <<
*Nguyên tắc: “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”.
Điều này có nghĩa là: “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau”
VD: Hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl
dư, thu được dung dịch B Cho NaOH dư vào B, thu được kết tủa C Lọc lấy kết tủa, rửa sạch kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn D Tính m
Hướng dẫn giải
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O (1)
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2o (2)
NaOH + HCl NaCl + H2O (3)
2NaOH + FeCl2 2NaCl + Fe(OH)3 ↓ (4)
3NaOH + FeCl3 3NaCl + Fe(OH)3 ↓ (5)
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 →t o 4Fe(OH)3 (6)
2Fe(OH)3 →t o Fe2O3 + 3H2O (7)
Theo các phương trình phản ứng ta có sơ đồ: Fe2O3 : 0,1 mol
Fe3O4: 0,1 mol
Fe2O3 (rắn D)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với Fe:ΣnFe (trong D) = 0,1.2 + 0,1.3 = 0,5 (mol)
nD = =
2
5 , 0
0,25 (mol) => mD = 0,25.160= 40 (gam)
>> PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON <<
*Nguyên tắc: “Khi có nhiều chất oxi hóa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc
phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số mol electron mà các phân tử chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà các chất oxi hóa nhận”
Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này là việc phải nhận định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của các chất oxi hóa và các chất khử, nhiều khi không cần quan tâm đến việc cân bằng phản ứng hóa học xảy ra
Phương pháp này đặc biệt lí thú đối với các bài toán phải biện luận nhiều trường hợp xảy ra
Trang 6VD: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1 Xác định kim loại M
Hướng dẫn giải
Số mol của hỗn hợp khí: nkhí = 0,4
4 , 22
96 ,
Vì VNO2:VNO = 3:1 nNO2:nNO = 3:1 nNO2 = 0,4
4
3
=0,3 (mol); nNO = 0,4 0,1
4
Gọi n là hóa trị của M Quá trình nhường electron: Mo - ne M+n
Số mol electron nhường là: Σne nhường = n
M .
2 , 19 (mol)
Quá trình nhận electron: 4N+5 + 6e 3N+4 + N+2
Tổng số mol electron nhận là: Σne nhận = 6.0,1 = 0,6 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: Σne nhường = Σne nhận n
M .
2 , 19
= 0,6 M = 32n
n = 2; M = 64 Vậy M là đồng (Cu)
>> PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH <<
*Nguyên tắc: “Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương và âm thì theo định luật bảo
toàn điện tích: tổng số điện tích dương bằng tổng số điện tích âm”
Đây chính là cơ sở để thiết lập phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa các ion trong dung dịch
VD: thiết lập biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d trong dung dịch chứa a mol Na+, b mol Ca2+, c mol HCO3- và
d mol Cl-
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: a +2b = c + d
>> PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH<<
Khối lượng mol trung bình của một hỗn hợp là khối lượng của 1 mol hỗn hợp đó:
M = m n =
∑
∑
=
=
n
i
n
i
n
n M
1
1
Trong đó: m là tổng số gam hỗn hợp
n là tổng số mol hỗn hợp
Chú ý:
- Mmin < M < Mmax
- Nếu hỗn hợp gồm 2 chất có số mol của hai chất bằng nhau thì khối lượng mol trung bình của hỗn hợp cũng chính bằng trung bình cộng khối lượng phân tử của 2 chất và ngược lại
Phương pháp này được áp dụng trong việc giải nhiều bài toán khác nhau của vô cơ và hữu cơ, đạc biệt
là đối với việc chuyển bài toán hỗn hợp thành bài toán một chất đơn giản và ta có thể giải một cách dễ dàng
Trang 7VD: Hòa tan 2,97 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 448ml khí
CO2 (đktc) Tính thành phần % số mol của mỗi muối trong hỗn hợp
Hướng dẫn giải
Các phản ứng xảy ra:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 ↑ (1)
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2 ↑ (2)
Từ (1), (2) nhh = nCO2 = 0,02
4 , 22
448 ,
Gọi x là thành phần % về số mol của CaCO3 trong hỗn hợp
(1-x) là thành phần % về số mol của BaCO3
Ta có: M 2 muối = 100x + 197.(1 - x) =
02 , 0
97 , 2
x= 0,5 %nBaCO3 = %nCaCO3 = 50%
>> PHƯƠNG PHÁP TỰ DO CHỌN LƯỢNG CHẤT<<
*Nguyên tắc: Khi gặp các bài toán có lượng chất đề cho dưới dạng tổng quát ( dạng tỉ lệ mol, tỉ lệ %
theo thể tích, khối lượng , hoặc các lượng chất đề cho đều có chứa chung một tham số: m (g), V(l), x(mol)…) thì các bài toán này sẽ có kết quả không phụ thuộc vào lượng chất đã cho
Tự chọn một lượng chất cụ thể theo hướng có lợi cho việc tính toán, biến bài toán từ phức tạp trở nên đơn giản Sau khi đã chọn lượng chất thích hợp thì bài toán trở thành một dạng rất cơ bản, việc giải toán lúc này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều
Chú ý: Nếu bài toán khảo sát về % m ( hoặc % V ) của hỗn hợp thì thường chọn hỗn hợp có khối lượng
100 gam ( hoặc 100 lít )
Khi khảo sát về 1 phản ứng hóa học thì chọn hệ số làm số mol chất phản ứng
VD: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dd H2SO4 4,9% ( vừa đủ ) thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,87% Xác định CTPT của oxit kim loại
Hướng dẫn giải
Đặt công thức tổng quát của oxit là R2Ox ( x là hoá trị của R )
Giả sử hoà tan 1 mol R2Ox
R2Ox + xH2SO4 → R2 (SO4)x + xH2O
(2M R + 16x) g 98x (g) (2M R + 96x)g
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
.x
,
4 9 Phương trình nồng độ % của dung dịch muối là :
R
R
+ ⋅ =
+
suy ra ta có MR = 12x
Vì x là hoá trị của kim loại trong oxit bazơ nên : 1 ≤ x ≤ 4
Biện luận:
Vậy kim loại là Mg ; oxit kim loại là : MgO
Trang 8VD2: Cho a gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp 2 kim loại K và
Fe ( Lấy dư so với lượng phản ứng ) Sau phản ứng, khối lượng khí sinh ra là 0,04694 a (g) Tìm C%
Hướng dẫn giải
Giả sử a = 100 g ⇒
2 4 2 2
H SO
H O
H
m 4, 694(gam)
Vì hỗn hợp kim loại Fe, Na lấy dư nên xảy ra các phản ứng sau :
2K + H2SO4 → K 2 SO 4 + H 2 ↑ (1)
Fe + H2SO4 → FeSO 4 + H 2 ↑ (2)
2K (dư) + 2H2O → 2KOH + H 2 ↑ (3)
Theo các ptpư (1),(2),(3) ta có :
2 2 4 2
H H SO H O
1 100 c 4, 694
C 1 +
98 2
−
⇒ 31 C = 760 ⇒ C = 24,5
Vậy nồng độ dung dịch H2SO4 đã dùng là C% = 24,5%
>> PHƯƠNG PHÁP VẼ ĐỒ THỊ<<
*Nguyên tắc: Sử dụng cho các loại phản ứng tạo 2 muối (muối trung hòa và muối axit)
-Al 3+ + OH - (VD: AlCl + NaOH)
nAlCl
kết tủa cực đại
nNaOH
-CO 2 + OH - (VD: CO2 + Ca(OH)2)
nCa(OH)2
kết tủa cực đại
NCO2
Trang 9Toán
Trang 10Lý
Trang 11Hóa