1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Cơ sở pháp lý về thương mại điện tử

36 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở pháp lý về thương mại điện tử
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 762 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong TMĐT, người mua và người bán giao tiếp trong thế giới ảo, không thấy mặt nhau, không biết rõ về nhau. Làm sao họ có thể tin tưởng mà giao dịch với nhau?

Trang 1

Chương 3

Cơ sở pháp lý VỀ TMĐT

Trang 2

Thương mại điện tử 2

NỘI DUNG

1 Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL

2 Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu

3 Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

4 Tình hình luật TMĐT trên thế giới

5 Tổng quan chính sách pháp luật VN về TMĐT

6 Kế hoạch tổng thể TMĐT 2006-2010

7 Luật giao dịch điện tử

8 Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật GDĐT

9 Một số vấn đề trong thực thi Luật GDĐT

Trang 3

Thương mại điện tử 3

Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL

quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL)

đã soạn thảo một Luật mẫu về TMĐT

nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ

liệu

tài liệu tham khảo cho các nước trong

quá trình xây dựng pháp luật về TMĐT của mình

Trang 4

Thương mại điện tử 4

6 Nguyên tắc Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL 1

1./ Tương đương thuộc tính: tài liệu điện tử

có thể được coi có giá trị pháp lý như tài liệu ở dạng văn bản nếu thoả mãn các

yêu cầu kỹ thuật nhất định

2./ Tự do thoả thuận hợp đồng

Trang 5

Thương mại điện tử 5

6 Nguyên tắc Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL 2

3./Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện

phương thức truyền thông điện tử;

4./Giá trị pháp lý của hợp đồng và tính ưu

việt của những quy định pháp lý về hình thức hợp đồng; những đòi hỏi đối với

hợp đồng để có giá trị pháp lý và khả năng được thi hành phải được tôn trọng;

Trang 6

Thương mại điện tử 6

6 Nguyên tắc Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL

5./ Áp dụng về mặt hình thức hơn là quan tâm

tới nội dung : luật chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng mà không đề cập nội dung, trên cơ sở phải thoả mãn những đòi hỏi

pháp lý nhất định;

6./Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng phải đi

trước Nhiều quốc gia đã thể hiện các nguyên tắc và nội dung của luật mẫu UNCITRAL vào hệ thống pháp luật quốc gia của nước mình

Trang 7

Thương mại điện tử 7

TMDT: giá trị pháp lý cần quan tâm trước

 Thông điệp dữ liệu

 Chữ ký điện tử

Trang 8

Thương mại điện tử 8

TMDT: Thông điệp dữ liệu

được trao đổi qua phương tiện điện tử trong các giao dịch TMĐT

Trang 9

Thương mại điện tử 9

TMDT: Thông điệp dữ liệu (2)

điệp dữ liệu là cơ sở cho việc thừa nhận các giao dịch TMĐT, thể hiện dưới các khía cạnh:

 Có thể thay thế văn bản giấy

 Có giá trị như bản gốc

 Có giá trị lưu trữ và chứng cứ

 Xác định trách nhiệm các bên và thời gian, địa

điểm gửi, nhận thông điệp dữ liệu

Trang 10

Thương mại điện tử 10

TMDT: chữ ký điện tử

phép xác nhận người gửi và bảo đảm

tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu

tay, có các thuộc tính như:

 Khả năng nhận dạng một người

 Tạo tính chắc chắn về mối quan hệ của người

đó với hành vi ký và cho thấy việc người đó chấp nhận nội dung tài liệu ký

tử được sử dụng phổ biến nhất

Trang 11

Thương mại điện tử 11

Tình hình luật TMĐT trên thế giới

 Trong TMĐT, người mua và người bán giao tiếp trong

thế giới ảo, không thấy mặt nhau, không biết rõ về

nhau Làm sao họ có thể tin tưởng mà giao dịch với nhau?

 3 yếu tố để đảm bảo sự tin tưởng và minh bạch trong

TMĐT:

 Tính rõ ràng (Transparency): website người bán phải có

các điều khoản mua, bán rõ ràng

 Tính tin cậy (Reliability):

 Tính tin cậy trong thông tin đăng tải: tin trung thực

 Tính tin cậy trong giao dịch điện tử: công nghệ an toàn

 Tính tin cậy về hệ thống hoạt động: không gây ra sai sót

 Tính tin cậy trong vấn đề chứng thực: như chữ ký điện tử

 Tính bảo mật và riêng tư (Confidentiality và Privacy): phải

được bảo mật và tôn trọng thông tin quan trọng như thẻ tín dụng, email, điện thoại,…của khách hàng

Trang 12

Thương mại điện tử 12

Tình hình luật TMĐT trên thế giới

 4 yêu cầu đảm bảo cho một giao dịch thành

công, an toàn trên mạng:

 Tính riêng tư (privacy): đảm bảo thông tin không được

copy hay truy cập bởi bên thứ ba Giải pháp: mã hóa

và giải mã ở người nhận

 Tính toàn vẹn (integrity): đảm bảo rằng thông tin gửi

đi không bị thay đổi trong quá trình gửi

 Sự chứng thực (authentication): người nhận và người

gửi có thể chứng thực tư cách của nhau? Giải pháp: chữ ký số (digital signature)

 Sự không thể phủ nhận: (non-repudiation): chứng

minh thông điệp đã được gửi hay nhận

Trang 13

Hoàn cảnh ra đời

 Trong tiến trình hội nhập, nhận thức của các doanh nghiệp (DN) về thương mại điện tử

(TMĐT) đã thay đổi nhanh

 Năm 2002 chỉ có chưa tới 800 DN có

website thì đến năm 2004 con số này đã lên tới 3.000 DN, nếu tính cả các website có tên miền quốc tế thì tổng số DN có trang web

vào cuối năm 2004 đã đạt khoảng 17.500

 Mới có 16,5% DN triển khai dự án phát triển ứng dụng TMĐT

Trang 14

 Tháng 1/2002, Bộ TM chủ trì xây dựng Pháp

lệnh TMĐT nhằm hình thành cơ sở pháp lý toàn diện cho TMĐT

 Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ

thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020 (số

246/2005/QĐ-TTg_ngày 15/9/2005)

Trang 15

Đến cuối năm 2006, ban hành đầy đủ các

văn bản dưới luật để thực thi Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự, tạo cơ sở pháp lý cho thông điệp dữ liệu

Trang 16

Thời điểm đáng nhớ

 Đến cuối năm 2007, ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật.

 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP - quy định chi tiết và

hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin

 Nghị định số 63/2007/NĐ-CP - quy định xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin

 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP - quy định chi tiết thi

hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP - quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch

vụ chứng thực chữ ký số

 Quyết định số 018/2007/QĐ-BTM - ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử

Trang 17

về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

 Thông tư số 09/2008/TT-BCT - hướng dẫn Nghị

định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử

 Quyết định số 343/2008/QĐ-TTg - thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin

Trang 18

Thương mại điện tử 18

Trang 19

Thương mại điện tử 19

(Bộ Công thương đưa ra chỉ tiêu: 30%)

Trang 20

Thương mại điện tử 20

Kế hoạch TMĐT 2006-2010

 Các chính sách

Trang 21

Thương mại điện tử 21

 Chương trình phát triển công nghệ hỗ trợ TMĐT;

 Chương trình thực thi pháp luật liên quan đến

TMĐT;

 Chương trình hợp tác quốc tế về TMĐT.

Trang 22

Thương mại điện tử 22

Luật Giao dịch điện tử

 Công nhận các giao dịch điện tử có tính pháp

lý như các giao dịch truyền thống (bằng văn bản giấy)

 Tạo niềm tin cho người sử dụng -> khuyến

khích họ tham gia TMĐT

 Cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp

Trang 23

Thương mại điện tử 23

Sơ lược Luật Giao dịch điện tử

chương, 54 điều

 Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu;

 Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử và thị

trường chứng thực điện tử;

 Hợp đồng điện tử;

 GDĐT của các cơ quan nhà nước;

 Bảo mật, an toàn, an ninh;

 Sở hữu trí tuệ trong GDĐT

Trang 24

Thương mại điện tử 24

Sơ lược Luật Giao dịch điện tử

hiện trong Điều 5 của Luật:

 GDĐT được tự nguyện lựa chọn sử dụng

phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch

 Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công

nghệ để thực hiện GDĐT

 Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong

GDĐT

Trang 25

Thương mại điện tử 25

Sơ lược Luật Giao dịch điện tử

 Luật công nhận giá trị pháp lý của thông

điệp dữ liệu

 Công nhận chữ ký điện tử có giá trị pháp lý

như chữ ký tay

 Bảo đảm an toàn cho chữ ký điện tử, trách

nhiệm, nghĩa vụ của người ký điện tử, người nhận

Trang 26

Thương mại điện tử 26

Một số luật công nghệ thông tin ở Việt Nam

 Tổ chức, cá nhân không được tạo ra, cài đặt, phát tán vi rút máy tính, phần mềm gây hại vào thiết bị số của người khác để thực hiện một trong những hành vi sau đây:

 1 Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số;

 2 Thu thập thông tin của người khác;

 3 Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số;

 4 Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết;

 5 Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số;

 6 Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số;

 7 Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng.

Trang 27

Thương mại điện tử 27

Một số luật công nghệ thông tin ở Việt Nam

Điều 72 Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin

1 Thông tin riêng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng được bảo đảm bí mật theo

quy định của pháp luật

2 Tổ chức, cá nhân không được thực hiện một trong những

hành vi sau đây:

a) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

b) Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;

c) Ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép; d) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

đ) Hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông tin của tổ chức,

cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường mạng.

Trang 28

Thương mại điện tử 28

Luật Giao dịch điện tử

Chứng thực chữ ký điện tử

(CA_certificate authority ):

 Hoạt động dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử

 Nội dung của chứng thư điện tử

 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch

vụ chứng thực chữ ký điện tử

 Các điều kiện để được cung cấp dịch vụ

chứng thực chữ ký điện tử

Trang 29

Thương mại điện tử 29

Văn bản HD thi hành Luật GDĐT

(57/2006/NĐ-CP)

 Được ban hành vào ngày 9/6/2006

 Thừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý

tương đương chứng từ truyền thống trong mọi hoạt động thương mại

 Năm 2007, hai thông tư hướng dẫn Nghị định

TMĐT ra đời:

 Thông tư của Bộ Công Thương về giao kết hợp

đồng trên website TMĐT

 Thông tư liên tịch Bộ Công thương–Bộ Y tế hướng

dẫn việc bán buôn thuốc qua các phương tiện điện tử

Trang 30

Thương mại điện tử 30

Văn bản HD thi hành Luật GDĐT_2

 Quy định về chữ ký số và các nội dung cần

thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp

và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số

 Nghị định này đi sâu vào những vấn đề mang

tính kỹ thuật về quản lý và cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

Trang 31

Thương mại điện tử 31

Văn bản HD thi hành Luật GDĐT_3

Trang 32

Thương mại điện tử 32

Vấn đề thực thi Luật GDĐT

trong giao dịch thương mại (quy định

trong nghị định TMĐT)

 CTĐT là chứng từ ở dạng thông điệp dữ liệu

 CTĐT có giá trị pháp lý như văn bản nếu

thông tin chứa trong CTĐT đó có thể truy cập được để sử dụng khi cần thiết

 CTĐT có giá trị pháp lý như bản gốc nếu thỏa

mãn đồng thời cả hai điều kiện sau:

 Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của

thông tin chứa trong CTĐT

 Thông tin chứa trong CTĐT có thể truy cập, sử

dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết

Trang 33

Thương mại điện tử 33

Vấn đề thực thi Luật GDĐT_2

 Chữ ký số của cơ quan, tổ chức

 Chữ ký số không phải do người ký tự tạo ra mà

được tạo trên cơ sở kết hợp khóa bí mật của người ký và nội dung của thông điệp dữ liệu

 Người ký là thuê bao của tổ chức chứng thực chữ

ký số và được kiểm tra, chứng thực, xác minh bởi

tổ chức này

 Mỗi chức danh có thẩm quyền trong cơ quan, tổ

chức theo quy định của pháp luật có một chữ ký số tương đương với chữ ký tay của người đó và con dấu của cơ quan, tổ chức đó (Nghị định về Chữ ký

số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số)

Trang 34

Thương mại điện tử 34

công cộng phải thỏa điều kiện:

• Là DN được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

• Có giấy phép do Bộ Bưu chính Viễn thông cấp;

• Đáp ứng được các điều kiện về nhân sự, tài chính, kỹ

thuật, an toàn an ninh và một số điều kiện khác.

 Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký

số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, an ninh, quốc phòng sẽ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ

Trang 35

Thương mại điện tử 35

CA certificate authority

Danh sách một vài CA

 Dưới đây là danh sách một số CA được nhiều người biết

đến Khi sử dụng bất kỳ CA nào thì người sử dụng cũng phải tin vào CA đó Trong trường hợp một trình duyệt web truy

cập vào trang web có chứng thực thì lý tưởng nhất là trình duyệt đó đã nhận biết CA cấp chứng thực Trong trường hợp ngược lại thì người dùng sẽ đưa ra quyết định có tin vào CA

đó hay không Một số CA tự nhận rằng đã được 99% trình duyệt tin tưởng [1]

Trang 36

Thương mại điện tử 36

Các nhà CA Việt Nam

hai doanh nghiệp được Bộ Thông tin và

Truyền thông cấp phép cung cấp dịch vụ

Chứng thực chữ ký số công cộng

Việt Nam VNPT được cấp phép

Nacencomm - công ty thành viên của Công ty Điện tử Hà Nội Hanel NacencommSCT được

cấp phép

Ngày đăng: 21/03/2013, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w