1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

98 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ  Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu o Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việ

Trang 1

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐÀM THỊ PHƯƠNG THẢO

SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội - 2016

Trang 2

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐÀM THỊ PHƯƠNG THẢO

SỔ TAY ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ QUANG MINH

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu , kết luâ ̣n được đưa ra trong luâ ̣n văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Đàm Thị Phương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt Luận văn với đề tài “Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử

trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân không thể

thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô và các anh, các chị đồng nghiệp cùng với gia đình Qua

đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Các thầy cô giáo trong Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức cũng như kỹ năng cần thiết trong quá trình học vừa qua

Thầy giáo TS Lê Quang Minh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp tôi có

định hướng đúng trong việc lựa chọn cũng như thực hiện đề tài

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi để tôi có điều kiện tốt nhất để hoàn thành bài Luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài có thể ứng dụng vào thực tế hiệu quả nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Đàm Thị Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ TMĐT TRONG DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 3

1.1 Vai trò TMĐT trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.2 Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2.Tại Việt Nam 11

1.3 Một số điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng khi ứng dụng TMĐT 14

1.3.1 Cơ sở hạ tầng 14

1.3.2 Cơ sở pháp lý 14

1.3.3 Nhân lực 21

1.3.4 Hệ thống thanh toán điện tử 22

1.3.5 An ninh, an toàn 22

CHƯƠNG 2.ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 23

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 23

2.2 Khái quát về kỹ thuật phân tích SWOT 24

2.3 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế 25

2.3.1 Các yếu tố kinh tế 26

2.3.2 Các yếu tố chính trị và luật pháp 30

2.3.3 Các yếu tố công nghệ 33

2.3.4 Các yếu tố văn hóa - xã hội 37

2.4 Phân tích SWOT DNVVN trong TMĐT tại Việt Nam 42

2.4.1 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài – Cơ hội và Thách thức 42

2.4.2 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên trong– Điểm mạnh và Điểm yếu 51

Trang 6

CHƯƠNG 3.SỔ TAY CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP KHI ỨNG DỤNG THƯƠNG

MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 61

3.1 Các vấn đề liên quan tới mở rộng thị trường TMĐT 61

3.2 Các vấn đề liên quan tới công nghệ 62

3.3 Các vấn đề liên quan tới giao dịch, vận chuyển 68

3.4 Các vấn đề liên quan tới pháp luật 71

3.5 Các vấn đề liên quan tới thanh toán điện tử 72

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 TMĐT Thương mại điện tử

2 ERP Enterprise Resource Planning

3 CRM Customer Relationship Management

6 O Opportunities (Cơ hội)

7 T Threats (Thách thức)

8 B2B Business to Business

9 B2C Business to Customer

10 G2B Government to Business

11 PEST Political, Economic, Social, Technological

12 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 : Khung pháp lý cơ bản cho thương mại điện tử tại Việt Nam 2014 16

Bảng 1.2: Một số quy định mới của Luật Doanh nghiệp năm 2014 19

Hình 2.1: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát qua các năm 23

Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 23

Bảng 2.2: Mô tả mẫu khảo sát 41

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài DN 42

Bảng 2.4: Bảng đánh giá tác động của cơ hội đối với DNVVN 45

Bảng 2.5: Bảng đánh giá tác động của thách thức đối với DNVVN 48

Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên trong 51

Bảng 2.7: Bảng đánh giá tác động của điểm mạnh đối với DNVVN 54

Bảng 2.8: Bảng đánh giá tác động của điểm yếu đối với DNVVN 57

Bảng 2.9: Ma trận SWOT – Ma trận Điểm mạnh – Điểm yếu- Cơ hội – Thách thức 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Doanh thu thương mại điện tử trên toàn thế giới 5

Hình 1.2: Doanh số TMĐT bán lẻ của Hoa Kỳ tính đến quý 3 năm 20014 (tỷ USD) 6

Hình 1.3: Doanh thu TMĐT bán lẻ Trung Quốc 2013-2015 7

Hình 1.4: Doanh thu TMĐT bán lẻ Hàn Quốc tính đến quý 3 năm 2014 7

Hình 1.5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ tại Ấn Độ 2013-2017 8

Hình 1.6: Tốc độ tăng trưởng mua bán trực tuyến của Úc 8

Hình 1.7: Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ tại Indonesia 2012-2017 9

Hình 1.8: Doanh thu thương mại điện tử theo khu vực 9

Hình 1.9: Tỷ lệ khách hàng trực tuyến theo độ tuổi 10

Hình 1.10: Những tiêu chí lôi cuốn người mua hàng 10

Hình 1.11: Số lượng người sử dụng Internet tại các quốc gia Đông Nam Á (triệu người) 12 Hình 1.12: Tỷ lệ người online theo độ tuổi 12

Hình 2.1: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát qua các năm 23

Hình 2.2: Tỉ lệ phân bổ vốn đầu tư cho website TMĐT 26

Hình 2.3: Các hình thức thanh toán chủ yếu 29

Hình 2.4: Tình hình sử dụng thiết bị di động trong ngày mua sắm OnlineFriday 2014 30

Hình 2.5: Lợi ích của dịch vụ công trực tuyến 31

Hình 2.6: Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân 32

Hình 2.7: Tỷ lệ sử dụng các ứng dụng trên nền thiết bị di động để bán hàng 34

Hình 2.8: Các hình thức quảng cáo website TMĐT năm 2014 36

Hình 2.9: Các hình thức quảng cáo website qua các năm 36

Hình 2.11: Thông tin cá nhân trong Bảng khảo sát 39

Hình 2.12: Thông tin cá nhân trong Bảng khảo sát (tiếp) 40

Hình 2.13: Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố kinh tế 40

Hình 3.1: Giao thức truyền file qua EDI 63

Hình 3.2: Giao thức kiểu www 64

Hình 3.3: Khái niệm hệ thống giao tiếp tầm gần 66

Hình 3.4: Tiêu chuẩn quốc tế cho thẻ giao tiếp tầm gần 66

Hình 3.5: Cơ sở hạ tầng hỗ trợ đa giao thức 67

Hình 3.6: Thẻ đa chức năng Felica 67

Hình 3.7: Giải pháp SIM đa chức năng 68

Trang 10

Hình 3.8: Hệ thống giao dịch không tiếp xúc trên nền tảng di động 68

Hình 3.9: Mô hình kết nối dịch vụ công với các dịch vụ ngân hàng 75

Hình 3.10: Giải pháp thanh toán phi ngân hàng dành cho các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp 78

Hình 3.11: Cải tiến trong thanh toán bán lẻ được thực hiện từng bước 78

Hình 3.12: Các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán xây dựng và nâng cao giá trị của hạ tầng thanh toán cơ bản 79

Hình 3.13: Một số ví dụ về nhà cung cấp dịch vụ 80

Hình 3.14: Mô hình kết nối giữa Hệ thống tích hợp thanh toán với website TMĐT 82

Hình 3.15: Sơ đồ tích hợp Hệ thống vào website TMĐT 83

Hình 3.16: Quy trình giao dịch trong website TMĐT qua Hệ thống tích hợp thanh toán 84

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Sự phát triển và phồn vinh của một nền kinh tế không còn chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động, mà ở mức độ lớn được quyết định bởi trình độ công nghệ thông tin và tri thức sáng tạo Ngày nay, công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet đã len lỏi vào mọi góc cạnh của đời sống xã hội Cùng với xu thế đó, thương mại điện tử (TMĐT) xuất hiện đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế thế giới, nó phát triển mạnh mẽ, sâu rộng và lan tỏa vào mọi lĩnh vực kinh doanh Chính vì vậy, TMĐT đã

và đang là xu hướng phát triển chung của các doanh nghiệp trên toàn cầu

Chỉ số TMĐT trung bình năm 2014 là 56,5 cao gần một điểm so với năm 2013 Các hoạt động thương mại giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C),chính phủ với doanh nghiệp (G2B)… ngày càng gia tăng về chiều rộng cũng như chiều sâu Giá trị mua hàng của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD, doanh thu từ B2C đạt khoảng 2.97 tỷ USD – chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước.[4]

Tuy nhiên đối với một số nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thì TMĐT vẫn còn khá mới mẻ Bởi nền kinh tế Việt Nam đang giao thời giữa 2 phương thức kinh doanh: truyền thống và TMĐT Việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được một số điều kiện tối thiểu

Hiện nay, có rất ít tài liệu phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài DN, đưa ra những điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội-thách thức đối với DNVVN kinh doanh TMĐT Trên thực tế, cũng chưa có nhiều các công trình nghiên cứu thực trạng, tổng hợp thành cẩm nang những vấn đề thường gặp khi doanh nghiệp ứng dụng TMĐT.Nhận thức

được điều đó, đề tài ―Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa

và nhỏ” Nhằm đưa ra những yếu tố cần thiết giúp doanh nghiệp có thể triển khai tốt

một dự án thương mại điện tử vào quy trình kinh doanh của mình

 Mục tiêu nghiên cứu

o Đánh giá hiện trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam

o Phân tích SWOT Thương mại điện tử trong DNVVN

o Xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

o Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việc xây dựng

và phát triển Thương mại điện tử do Nhà nước quy định, các tài liệu, công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

Trang 12

o Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để xây dựng Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

 Phương pháp nghiên cứu

Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình hợp

lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:

o Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, báo cáo thống kê TMĐT, văn bản liên quan đến Thương mại điện tử tại Việt Nam; Có thể thấy rằng, nghiên cứu tài liệu thể hiện được đầy đủ và cho một cái nhìn chính xác nhất về hiện trạng Thương mại điện tử Việt Nam và đưa ra quy trình triển khai thanh toán trong thương mại điện tử

o Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức dựa trên cơ sở khoa học

o Phân tích và tổng hợp: từ những tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích

và tổng hợp các nguồn thông tin đó để đánh giá hiệu quả và đưa ra được mô hình phù hợp nhất với bối cảnh nền kinh tế tại Việt Nam

 Kết quả của đề tài

Đề tài được kết cấu gồm 5 phần chính trong đó:

Phần mở đầu: Giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài

Chương I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Chương II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

Chương III: klSỔ TAY CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP KHI ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Phần kết luận: Kết luận tổng thể luận văn và Hướng phát triển

Trang 13

Thứ nhất, TMĐT thu thập được nhiều thông tin có ý nghĩa

Với việc tham gia vào môi trường Thương mại điện tử toàn cầu, doanh nghiệp có cơ hội được tiếp cận với nguồn thông tin đa dạng và khổng lồ qua đó có cơ hội lựa chọn các thông tin phù hợp nhất cho hoạt động kinh doanh của mình Việc thu thập khối lượng thông tin lớn còn đưa ra những thuận lợi cho việc giảm giá thành tìm kiếm thông tin và chi phí giao dịch (như thúc đẩy tính hiệu quả của hoạt động, giảm thời gian thanh toán, xử lý thẻ tín dụng, vv) Các khảo sát đã chỉ ra rằng thông tin trong những vấn đề sau là giá trị nhất với SMEs: khách hàng và thị trường, thiết kế sản phẩm, công nghệ xử lý và điều khoản và nguồn tài chính Internet

Thứ hai, TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn); theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hướng này đạt tới 30% Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài

TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện Internet/ Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet (và nhiều các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật), và mỗi ngày giảm bán được 600 cuộc gọi điện thoại

TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng

từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường

Trong những yếu tố cắt giảm, yếu tố thời gian là đáng kể nhất, vì việc nhanh chóng làm cho thông tin hàng hóa tiếp cận người tiêu thụ (mà không phải qua trung gian) có ý nghĩa sống còn đối với buôn bán và cạnh tranh buôn bán Ngoài ra, việc

Trang 14

giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu của thị trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với việc kinh doanh hàng rau quả, hàng tươi sống, là thứ hàng có tính thời vụ, đòi hỏi phải có ―thời gian tính‖ trong giao dịch

Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rút ngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn

Thực tế hiện nay tại Việt Nam có khá nhiều doanh nghiệp quy mô hoạt động rất nhỏ, họ chỉ có một website bán hàng với vài nhân viên trụ sở có thể đặt tại một phòng làm việc ở bất cứ nơi đâu Họ quảng bá website bán hàng của mình ra thị trường thế giới để tìm kiếm các bạn hàng, họ thiết lập một hệ thống các nhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho khách hàng của mình sau khi ký hợp đồng Điều này đã giúp cho doanh nghiệp đó phát triển rất nhanh vì đã cắt giảm được rất nhiều chi phí trong hoạt động kinh doanh, quảng bá, tiếp thị và giao dịch

Thứ ba, chất lượng dịch vụ khách hàng

Sử dụng các tiện ích của Thương mại điện tử doanh nghiệp có thể nhanh chóng cung cấp cho khách hàng các catalogue, brochure, bảng giá, hợp đồng một cách gần như tức thời

Bên cạnh đó với website bán hàng của mình doanh nghiệp tạo điều kiện cho khách hàng có cơ hội lựa chọn sản phẩm phù hợp với đầy đủ các thông tin mà không cần thiết phải tới tận trụ sở hay xưởng sản xuất của doanh nghiệp

Sau khi bán hàng doanh nghiệp cung cấp hàng sử dụng các tiện ích của Thương mại điện tử để triển khai các dịch vụ chăm sóc khách hàng một cách nhanh chóng và tức thời Các hỗ trợ cho khách hàng về sử dụng sản phẩm, dịch vụ có thể được tiến hành trực tuyến trên mạng giúp giảm thiểu thời gian và chi phí của cả doanh nghiệp và khách hàng

Thứ tư, TMĐT tăng doanh thu cho doanh nghiệp

Do một trong những đặc trưng của Thương mại điện tử là thị trường không biên giới nên chính vì thế giúp cho doanh nghiệp có cơ hội quảng bá thông tin sản phẩm, dịch vụ của mình ra thị trường toàn cầu qua đó giúp tăng số lượng khách hàng và tăng doanh thu

Bên cạnh đó với các tiện ích và công cụ hiệu quả của Thương mại điện tử sẽ giúp cho doanh nghiệp không còn thụ động ngồi chờ khách hàng đến mà sẽ chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng qua đó góp phần đẩy nhanh doanh thu của doanh nghiệp

Thứ năm, góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Nếu như không có Thương mại điện tử thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ và rất nhỏ sẽ rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn vì khoảng cách về vốn, thị trường, nhân lực và khách hàng Khi ứng dụng Thương mại điện tử khoảng cách này sẽ bị thu hẹp lại do bản thân doanh nghiệp đó có thể cắt giảm nhiều chi phí

Trang 15

Hơn thế nữa với lợi thế của kinh doanh trên mạng sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra bản sắc riêng về một phương thức kinh doanh mới khác với hình thức kinh doanh truyền thống Chính những điều này sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thậm chí là rất nhỏ trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ của mình

1.2 Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Kết thúc 2012 đánh dấu một cột mốc đáng kể về doanh thu thương mại điện tử toàn thế giới khi cán mốc 1 nghìn tỷ đô la Dựa vào tình hình thương mại điện tử 9 tháng đầu năm, các chuyên gia dự báo tính đến hết năm 2013, doanh thu này sẽ đạt cột mốc xấp xỉ 1.25 nghìn tỷ đô la Bên cạnh đó, Trung Quốc được dự báo sẽ đuổi kịp Mỹ trong năm 2013 và vượt qua Mỹ để trở thành nước dẫn đầu về doanh thu thương mại điện tử trong năm 2014.[3]

Doanh thu TMĐT trên toàn thế giới đạt 1250 tỷ USD và dự đoán đến năm 2016

sẽ đạt 1860 tỷ USD Nếu tính doanh thu theo khu vực thì Bắc Mỹ hiện đang dẫn đầu với 419.53 tỷ USD, tiếp sau là Châu Á với 388.75 $ Thấp nhất là các nước thuộc khu vực Châu Mỹ La tinh (45.98 $) và khu vực Trung Đông - Châu Phi.[3]

Doanh thu thương mại điện tử trên toàn thế giới vào năm 2012 là 1088 tỷ $, năm 2013 là 1250 tỷ $ và dự đoán vào năm 2016 sẽ là 1860 tỷ $

Hình 1.1: Doanh thu thương mại điện tử trên toàn thế giới

Trang 16

Dưới đây là thống kê số liệu về quy mô thị trường TMĐT tại một số nước trên thế giới:

Cục Thống kê Dân số, Bộ Thương mại Hoa Kỳ công bố doanh thu bán lẻ trực tuyến tính đến quý 3 năm 2014 đạt 224,3 tỷ USD, ước tính tổng doanh thu bán lẻ năm

2014 sẽ đạt 305,5 tỷ USD Vào quý 3 năm 2014, doanh thu bán lẻ thương mại trực tuyến ước tính tăng 4% so với quý 2, và tăng 16,2% so với cùng kỳ năm ngoái Doanh thu bán

lẻ trực tuyến quý 3 năm 2014 chiếm 6,1% tổng giá trị bán lẻ quý 3 của Hoa Kỳ.[2]

Hình 1.2: Doanh số TMĐT bán lẻ của Hoa Kỳ tính đến quý 3 năm 20014 (tỷ USD)

Báo cáo tình hình thị trường TMĐT Trung Quốc năm 2014 của eMarketer cho biết, doanh thu bán lẻ trực tuyến tại nước này tăng trưởng 63,9% so với năm trước, ước tính đạt 217,39 tỷ USD Trung Quốc dự báo cũng sẽ tiếp tục giữ mức tăng trưởng này cho đến năm 2018 Cũng theo báo cáo này, trong năm 2014, doanh thu bán lẻ trực tuyến của Trung Quốc chiếm hơn 50% tổng doanh thu của khu vực châu Á – Thái Bình Dương Dự kiến đến năm 2018, con số này sẽ đạt mức 70% Theo Báo cáo số liệu số 33 về sự phát triển của Internet của Trung tâm Mạng lưới thông tin Internet Trung Quốc, số lượng người mua hàng trực tuyến hiện nay ở nước này là 302 triệu người Theo một khảo sát của Group M vào tháng 6 năm 2014 cũng cho biết gần 75% người mua hàng trực tuyến nói rằng họ thích mua trực tuyến hơn mua sắm ở các cửa hàng truyền thống

Trang 17

Hình 1.3: Doanh thu TMĐT bán lẻ Trung Quốc 2013-2015

Báo cáo Mua sắm trực tuyến thường kỳ do Tổng cục Thống kê Hàn Quốc công

bố vào quý 3 năm 2014 cho biết, doanh số bán lẻ trực tuyến tại nước này tăng trưởng 17,8% so với cùng kỳ năm trước, ước đạt 11,4 nghìn tỷ won (tương đương 10,5 tỷ USD) Thị phần bán lẻ trực tuyến so với tổng doanh thu bán lẻ đã tăng từ 10,9% năm

2013 lên 12,8% quý 3 năm 2014 So với quý 3 năm 2013, thị phần mua sắm trực tuyến quý 3 năm 2014 dành cho du lịch và dịch vụ, đồ dùng trong nhà, thiết bị máy móc và các vật dụng khác, và các thiết bị điện tử truyền thông cho hộ gia đình đã tăng lần lượt như sau: 2,5%, 0,9%, và 0,5% Thị phần dành cho thực phẩm, máy tính và các thiết bị kèm theo, các sản phẩm nông nghiệp và chăn nuôi có sự giảm nhẹ, nhưng vẫn nằm trong nhóm những mặt hàng được mua sắm trực tuyến nhiều nhất

Hình 1.4: Doanh thu TMĐT bán lẻ Hàn Quốc tính đến quý 3 năm 2014

Trang 18

Theo số liệu của trang Internetworldstats thì đến đầu năm 2014, số lượng người

sử dụng Internet tại Ấn Độ vào khoảng 195 triệu người, chiếm tỷ lệ 15,8% dân số Số lượng người mua sắm trực tuyến hiện nay, theo eMarketer là 30 triệu người Mức tăng trưởng trong các giao dịch TMĐT năm 2014 là 31,5%, doanh số bán lẻ TMĐT đạt 20,7 tỷ USD eMarketer cũng cho biết trung bình mỗi người dân Ấn Độ bỏ ra 691 USD để mua sắm trực tuyến trong năm 2014

Hình 1.5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ tại Ấn Độ 2013-2017

Theo bảng chỉ số bán lẻ do Ngân hàng Trung ương Úc (NAB) công bố, thì doanh thu bán lẻ trực tuyến của Úc tăng từ 14,9 tỷ USD năm 2013 lên 16,3 tỷ USD vào năm 2014 Doanh thu bán lẻ trực tuyến hiện chiếm khoảng 6,6% tổng doanh thu bán lẻ của Úc Cũng theo NAB các sản phẩm, dịch vụ như truyền thông, thực phẩm, thời trang được mua sắm nhiều nhất ở nước này Mặt hàng hiện nay đang có mức tăng trưởng cao nhất là đồ chơi và trò chơi điện tử, tăng 39,4% trong tháng 11 mặc dù thị phần chỉ chiếm 3% thị trường bán lẻ trực tuyến

Hình 1.6: Tốc độ tăng trưởng mua bán trực tuyến của Úc

Trang 19

Indonesia là đất nước có dân cư đông thứ 4 trên thế giới, với mức ước tính năm

2014 là 253 triệu dân Trong đó có 29,8% dân số, tương đương với khoảng 74,6 triệu người sử dụng Internet7 Theo eMarketer thì số người dùng Internet ở Indonesia đang tăng với tốc độ trung bình 20% một năm trong giai đoạn 2013 – 2016 Hiện nay, khoảng 5,9 triệu người đã từng mua sắm trực tuyến ít nhất một lần Theo eMarketer dự đoán thì doanh số bán lẻ trực tuyến năm 2014 ở Indonesia sẽ đạt 2,6 tỷ USD, chiếm 0,6% tổng doanh số bán lẻ cả năm Các mặt hàng được mua sắm trực tuyến nhiều nhất

ở Indonesia là quần áo, giày dép, túi xách, đồng hồ, vé máy bay, điện thoại di động, đồ dùng cho xe ô tô

Hình 1.7: Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ tại Indonesia 2012-2017

Theo Digital Strategy Consulting, nếu phân ra theo khu vực thì doanh thu TMĐT của khu vực Châu Á là nhiều nhất với gần 400 tỷ $ Thấp nhất là các nước Trung Đông và Châu Phi, tiếp theo là châu Mỹ La Tinh với doanh thu là gần 46 tỷ $.[3]

Hình 1.8: Doanh thu thương mại điện tử theo khu vực

(Nguồn: Theo Digital Strategy Consulting)

Trang 20

Mặc dù số lượng người sử dụng Internet trên toàn thế giới rất cao nhưng chỉ 1/3 trong số đó mua hàng trực tuyến và tỷ lệ khách mua trực tuyến giới tính nữ là 59,1% , nam giới là 40.9% Độ tuổi khách hàng sử dụng thương mại điện tử trong mua sắm trực tuyến chủ yếu là từ 45-54 tuổi (Theo Invesp Blog)

Hình 1.9: Tỷ lệ khách hàng trực tuyến theo độ tuổi

Những tiêu chí lôi cuốn người mua hàng, đầu tiên phải kể đến những chương trình khuyến mãi và ưu đãi từ phía nhà cung cấp (48%), tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá trị thực của sản phẩm và việc cho khách hàng dùng thử sản phẩm chiếm 42%

Hình 1.10: Những tiêu chí lôi cuốn người mua hàng

Trang 21

Internet ngày nay có ảnh hưởng không hề nhỏ đến thói quen mua hàng của mỗi cá nhân 81% người mua hàng tìm kiếm thông tin trực tuyến về sản phẩm trước khi quyết định mua một món hàng nào đó

Các sản phẩm ưa thích được khách hàng mua nhiều nhất thông qua mạng Internet chính là quần áo và phụ kiện, đặt mua vé máy bay, đặt phòng, thiết bị điện tử

1.2.2.Tại Việt Nam

So với các nước trong khu vực như Trung Quốc, Hàn Quốc, Indonesia thì tại Việt Nam theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT và CNTT, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu

từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12% tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ công nghệ và điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví

điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%

Việt Nam là một trong những thị trường thương mại điện tử lớn ở châu Á với lượng người tiêu dùng trẻ đông đảo, nhưng trong những năm qua thị trường này vẫn còn đang "say giấc" Các chuyên gia thương mại điện tử trong và ngoài nước đều dự đoán thị trường thương mại điện tử sẽ bùng nổ trong năm 2015-2016

Đối với thương mại điện tử thì số lượng người dân được kết nối với Internet và các thiết bị mạng viễn thông khác là yếu tố quyết định đến sự phát triển Càng có nhiều người có khả năng tiếp cận với Internet thì sẽ gia tang khả năng bán hàng cho các doanh nghiệp

Theo ước tính của Ecommerce Milo, số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam năm 2011 là 28 triệu người, đứng thứ 2 trong khu vực các quốc gia Đông Nam

Á Dự đoán đến năm 2016, con số đó sẽ tăng lên 43 triệu người, chỉ xếp sau Indonesia (80 triệu người)

Trang 22

Hình 1.11: Số lượng người sử dụng Internet tại các quốc gia Đông Nam Á (triệu người)

Tại Việt Nam, tỷ lệ người online theo độ tuổi 15-24 là nhiều nhất, chỉ xếp sau Thái Lan và Indonesia

Hình 1.12: Tỷ lệ người online theo độ tuổi

Theo Ecommerce

Trang 23

Theo khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với hơn 900 người sử dụng Internet trên phạm vi toàn quốc, có 10% số người tham gia khảo sát cho biết thời lượng sử dụng Internet mỗi ngày là dưới 3 giờ 36% số người tham gia khảo sát sử dụng Internet

từ 3 – 5 giờ mỗi ngày

Thời điểm được nhiều người truy cập Internet nhất là từ 20h đến 24h (53%), theo sau là thời gian từ 8h đến 20h (24%), và 16h đến 20h (13%)

Máy tính xách tay và điện thoại di động tiếp tục là phương tiện phổ biến nhất được người truy cập Internet sử dụng, với tỷ lệ tương ứng là 75% và 65% Số lượng người dân truy cập Internet qua các thiết bị khác như máy tính bảng cũng tăng mạng với 19% từ năm 2010 đến năm 2014 Máy tính để bàn từng là phương tiện phổ biến nhất năm 2010, chiếm 84% lượng người sử dụng; năm 2014 chỉ còn 33% người tham gia khảo sát tiếp cận qua phương tiện này

90% số người khảo sát cho biết địa điểm truy cập Internet thường xuyên là tại nhà Địa điểm phổ biến thứ hai là nơi làm việc (48%) Các địa điểm công cộng, trường học, cửa hàng Internet chiếm tỷ lệ tương ứng là 22%, 16% và 5%

Cập nhật thông tin tiếp tục là mục đích sử dụng Internet hàng ngày phổ biến nhất, tăng từ 87% năm 2013 lên 93% năm 2014 Đa số người tham gia khảo sát sử dụng Internet có tham gia các diễn đàn, mạng xã hội (81%), truy cập email (73%), xem phim, nghe nhạc (64%), và nghiên cứu học tập (63%) Đối với các hoạt động như mua bán cá nhân, phần lớn người khảo sát có tần suất hoạt động hàng tháng (36%)

Kết quả khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với người dân có mua sắm trực tuyến năm 2014 cho thấy, 58% số người truy cập Internet đã từng mua hàng trực tuyến

Kết quả khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với người dân có mua sắm trực tuyến năm 2014 cho thấy, 58% số người truy cập Internet đã từng mua hàng trực tuyến

Loại hàng hóa được mua trực tuyến phổ biến nhất là đồ công nghệ và điện tử chiếm 60%, tăng 25% so với năm 2013 Các mặt hàng được người tiêu dùng trực tuyến ưa chuộng khác là quần áo, giày dép, mỹ phẩm (60%), sau đó đến đồ gia dụng (34%), sách và văn phòng phẩm (31%)…

Kết quả khảo sát cũng cho thấy, 71% người tham gia khảo sát đã mua hàng trực tuyến thông qua website bán hàng hóa/ dịch vụ, tăng 10% so với năm 2013 Số người

sử dụng các diễn đàn mạng xã hội để mua sắm trực tuyến cũng tăng từ 45% năm 2013 lên 53% năm 2014 Số người mua qua các website mua hàng theo nhóm giảm mạnh

từ 51% năm 2013 xuống còn 35% năm 2014 25% đối tượng cho biết có mua hàng qua các sàn giao dịch TMĐT và 13% qua ứng dụng mobile trong năm 2014

Trang 24

1.3 Một số điều kiện doanh nghiệp cần đáp ứng khi ứng dụng TMĐT

1.3.1 Cơ sở hạ tầng

Thương mại điện tử là hệ quả tất yếu của sự phát triển kỹ thuật số hóa và công nghệ thông tin mà trước hết là kỹ thuật máy tính điện tử Vì vậy, thương mại điện tử thực sự có vai trò và hiệu quả đích thực khi đã có một hạ tầng cơ sở kỹ thuật – công nghệ thông tin vững chắc Hạ tầng cơ sở kỹ thuật – công nghệ ấy bao gồm các chuẩn của doanh nghiệp, của cả nước và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế,

kỹ thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng và không chỉ của riêng từng doanh nghiệp mà phải là một hệ thống quốc gia với tư cách như một phân hệ của hệ thống công nghệ thông tin khu vực và toàn cầu, hệ thống ấy phải tới được từng cá nhân trong hệ thống thương mại Cùng với đó, hạ tầng cơ sở công nghệ của thương mại điện tử còn phải bảo đảm tính kinh tế, nghĩa là chi phí của hệ thống thiết bị kỹ thuật và chi phí dịch vụ truyển thông phải ở mức hợp lý để đảm bảo cho các tổ chức và cá nhân đều có khả năng chỉ ra và bảo đảm giá cả của các hàng hóa dịch vụ thực hiện thông qua thương mại điện tử không cao hơn so với thương mại truyền thống

Một trong những điều kiện cần đáp ứng khi doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử là cơ sở hạ tầng Doanh nghiệp nhất thiết phải có sự đầu tư về cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng TMĐT như cơ sở hạ tầng về công nghệ (các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền cho doanh nghiệp), cơ sở hạ tầng nhân lực (nhân lực

về nghiệp vụ và kỹ thuật), doanh nghiệp cũng cần lưu ý các vấn đề về thanh toán, bảo mật, an ninh, an toàn và hiểu biết các vấn đề pháp lý có liên quan để chuẩn bị sẵn sàng cho việc ứng dụng TMĐT

1.3.2 Cơ sở pháp lý

Thương mại điện tử là một loại hình hoạt động xã hội mới, gắn liền với hạ tầng công nghệ, do vậy phải có một khung pháp lý điều chỉnh thích hợp Tuy nhiên, việc ban hành đầy đủ các văn bản pháp lý trong lĩnh vực này là công việc không hề đơn giản, đòi hỏi sự nghiên cứu và quan sát từ chính quá trình tham gia thương mại điện tử

Cơ sở pháp lý của thương mại điện tử bao gồm hàng loạt các vấn đề như các đạo luật và chính sách về thương mại điện tử Để thương mại điện tử phát triển, hệ thống pháp luật của quốc gia phải từng bước hoàn chỉnh để bảo đảm tính pháp lý của các giao dịch thương mại điện tử, của hợp đồng và các chứng từ điện tử Hạ tầng cơ sở pháp lý của thương mại điện tử còn góp phần đảm bảo tính pháp lý của sở hữu trí tuệ

và chuyển giao công nghệ, đảm bảo các bí mật cá nhân của người tham gia giao dịch thương mại điện tử Hạ tầng cơ sở pháp lý của thương mại điện tử cũng bao gồm các vấn đề xử lý các hành vi phá hoại, những hành vi cản trở hoặc gây thiệt hại cho hoạt động thương mại điện tử ở phạm vi quốc gia và quốc tế

Trang 25

Ngày 11 tháng 5 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 689/QĐ- TTg phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử (TMĐT) quốc gia giai đoạn 2014 - 2020 Nội dung chính của QĐ bao gồm việc:

- Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT

- Xây dựng hệ thống thanh toán TMĐT quốc gia

- Xây dựng các hệ thống quản lý trực tuyến hoạt động vận chuyển cho TMĐT

- Xây dựng hạ tầng chứng thực chữ ký số cho TMĐT

- Xây dựng các tiêu chuẩn trao đổi thông điệp dữ liệu trong TMĐT

- Xây dựng hệ thống đảm bảo lòng tin cho hoạt động mua sắm trực tuyến và cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến

Ngoài ra, tổ chức thành công Ngày mua sắm trực tuyến 2014 Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA) thuộc Bộ Công Thương trong năm qua đã có nhiều động thái tích cực khuyến khích các doanh nghiệp phát triển TMĐT dưới nhiều hình thức khác nhau Các buổi hướng dẫn thông tin về hành lang pháp lý, chia sẻ cách thức đăng ký hoạt động TMĐT, kỹ năng ứng dụng TMĐT ngày càng được nhân rộng không chỉ đến với doanh nghiệp tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP.HCM mà còn được phổ biến rộng rãi đến tất cả các tỉnh thành trên cả nước.[4]

Bên cạnh đó, chương trình OnlineFriday – Ngày mua sắm trực tuyến 2014 và

2015 do VECITA phối hợp cùng Hiệp hội TMĐT Việt Nam (Vecom) tổ chức đã thu hút sự quan tâm từ cộng đồng người tiêu dùng Bên cạnh đó, Cục và Vecom còn cởi

mở đón nhận ý kiến đóng góp từ doanh nghiệp để kịp thời hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi các doanh nghiệp TMĐT cũng như người tiêu dùng nhằm hướng đến một môi trường kinh doanh trực tuyến lành mạnh

Về khung pháp luật kinh doanh, ngày 26 tháng 11 năm 2014, Quốc hội thông qua hai luật mới: Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, hai luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 Về pháp luật chuyên ngành lĩnh vực TMĐT, ngày 05 tháng 12 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư

số 47/2014/TTBCT quy định về quản lý website thương mại điện tử Với sự ra đời của hai luật trên và Thông tư số 47/2014/TT-BCT, năm 2014 là năm đánh dấu nhiều thay đổi về khung pháp lý cho hoạt động TMĐT của Việt Nam

Trang 26

Bảng 1.1 : Khung pháp lý cơ bản cho thương mại điện tử tại Việt Nam 2014

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2014)

Thời gian Luật

21/12/1999 Bộ luật hình sự

14/06/2005 Bộ luật dân sự

14/06/2005 Luật Thương mại

29/11/2005 Luật giao dịch điện tử (GDĐT)

29/06/2006 Luật Công nghệ thông tin (CNTT)

23/11/2009 Luật Viễn thông

19/06/2009 Bộ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật

Hình sự số 37/2009/QH12 21/06/2012 Luật Quảng cáo

26/11/2014 Luật Đầu tư

26/11/2014 Luật Doanh nghiệp

15/02/2007 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi

hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

Luật Viễn thông

13/06/2011 Nghị định 43/20011/NĐ-CP quy định về việc cung

cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Luật CNTT

23/11/2011 Nghị định số 106/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị

định số 26/2007/NĐ-CP về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số

Luật GDĐT

5/10/2012 Nghị định số 77/2012/NĐ-CP sửa đôi bổ sung Nghị

định số 90/2008/NĐ-CP về Chống thư rác Luật GDĐT 22/11/2012 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh toán không

dùng tiền mặt (thay thế Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua

Luật CNTT

Trang 27

các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) 16/05/2013 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử Luật GDĐT 15/07/2013 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản

lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng

Luật CNTT

08/11/2013 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP quy định về khu công

13/11/2013 Nghị định số 170/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày

15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007

Luật GDĐT

14/11/2013 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật Quảng cáo Luật Quảng cáo

07/4/2014 Nghị định số 25/2014/NĐ-CP quy định về Phòng,

chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao

Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung của các

15/09/2008 Thông tư số 78/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một

số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP

30/12/2008 Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện

một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác

Nghị định số 90/2008/NĐ-CP

Trang 28

02/03/2009 Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT quy định về mã số

quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet

Nghị định số 90/2008/NĐ-CP

16/03/2009 Thông tư số 50/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn giao

dịch điện tử trên thị trường chứng khoán

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP 31/07/2009 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT quy định về việc

cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP

14/12/2009 Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT quy định về hồ sơ và

thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

Nghị định số 26/2007/NĐ-CP

22/07/2010 Thông tư số 17/2010/TT-BKH quy định chi tiết thí

điểm đấu thầu qua mạng

Nghị định số 26/2007/NĐ-CP 28/09/2010 Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành

Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định số 51/2010/NĐ-CP

9/11/2010 Thông tư số 23/2010/TT-NHNN quy định về việc

quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Nghị định số 35/2007/NĐ-CP

10/11/2010 Thông tư số 180/2010/TT-BTC hướng dẫn giao dịch

điện tử trong lĩnh vực thuế

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP 15/11/2010 Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT quy định việc thu

thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP

20/12/2010 Thông tư số 209/2010/TT-BTC quy định giao dịch

điện tử trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP 14/03/2011 Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo,

phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP

10/09/2012 Thông tư liên tịch số

10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTCTANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ Luật hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông

Bộ Luật hình sự

05/12/2014 Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý

Trang 29

website thương mại điện tử (thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký

và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử)

Nghị định số 52/2013/NĐ-CP

11/12/2014 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ

trung gian thanh toán

Nghị định số 101/2012/NĐ-CP GIỚI THIỆU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI LIÊN QUAN ĐẾN

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

 Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp năm 2014

Luật Doanh nghiệp năm 2014 có nhiều điểm mới so với Luật Doanh nghiệp năm 2005, thể hiện theo tinh thần Hiến pháp 2013 về quyền tự do kinh doanh của công dân, của doanh nghiệp Theo đó, những gì luật pháp không cấm thì người dân, doanh nghiệp được tự do đầu tư, kinh doanh.[4]

Bảng 1.2: Một số quy định mới của Luật Doanh nghiệp năm 2014

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2014)

STT Một số quy định mới của Luật Doanh nghiệp năm 2014

1 Tách riêng thủ tục thành lập doanh nghiệp với các thủ tục về đầu tư dự án, chứng nhận đầu tư, tạo cơ hội về khả năng gia nhập thị trường cho doanh nghiệp

2 Bãi bỏ quy định đề nghị doanh nghiệp cung cấp mã ngành khi thực hiện đăng

ký kinh doanh Theo đó, doanh nghiệp được tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh

3 Theo xu hướng phát triển phương thức giao dịch điện tử, việc sử dụng con dấu được cải cách đáng kể trong Luật này Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; đồng thời, có nghĩa vụ thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Theo đó, không phải tất cả văn bản của doanh nghiệp phải đóng dấu mà chỉ đóng dấu vào văn bản nào pháp luật quy định hoặc do đối tác yêu cầu phải có dấu

4 Thay vì quy định Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước

sở hữu trên 50% vốn điều lệ, Luật này sửa đổi quy định doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lê

Trang 30

Luật Đầu tư năm 2014 có 07 Chương, 76 Điều với nhiều nội dung mới đảm bảo hành lang pháp lý mở rộng thu hút đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, đảm bảo quyền lợi của các chủ thể trong hoạt động đầu tư, đem lại lợi ích tốt nhất cho

sự phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung nổi bật trong Luật Đầu tư năm 2014 là các vấn đề liên quan đến nguyên tắc về quyền tự do đầu tư kinh doanh của công dân trong các ngành, nghề mà Luật không cấm

Luật Đầu tư năm 2014 tập hợp, quy định cụ thể Danh mục ngành, nghề cấm đầu

tư kinh doanh và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo phương pháp loại trừ đã góp phần đổi mới căn bản nguyên tắc áp dụng pháp luật Theo đó, các nhà đầu tư từ việc chỉ được quyền thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật cho phép sang nguyên tắc được tự do đầu tư, kinh doanh tất

cả các ngành, nghề mà Luật không cấm hoặc quy định phải có điều kiện

 Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử Thông tư số 47/2014/NĐ-CP của Bộ Công Thương ngày 05 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử nhằm hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 5 năm 2013 về Thương mại điện tử

Thông tư số 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2015, thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử

Bên cạnh việc kế thừa Thông tư số 12/2013/TT-BCT về các quy định liên quan đến thủ tục thông báo, đăng ký liên quan website thương mại điện tử thì Thông tư số 47/2014/TT-BCT chi tiết hóa hơn một số các quy định khác của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP như các vấn đề liên quan đến: quản lý hoạt động kinh doanh trên các website TMĐT, bao gồm việc phân định trách nhiệm quản lý với các website chuyên ngành; hoạt động kinh doanh hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website TMĐT; quản lý hoạt động kinh doanh TMĐT trên các mạng xã hội

 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán Ngày 11 tháng 12 năm 2014, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 39/2014/TTNHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015, nhằm hướng dẫn một số quy định về dịch

vụ trung gian thanh toán được quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 31

Hình 1.13: Các loại dịch vụ trung gian thanh toán

Thông tư số 39/2014/TT-NHNN làm rõ các loại hình dịch vụ trung gian thanh toán, đồng thời đưa ra các quy định cụ thể đối với hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, bao gồm: quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật; đảm bảo khả năng thanh toán; hoạt động cung ứng Ví điện tử Đối với việc quản lý rủi ro, đảm bảo

an toàn, bảo mật các tổchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thực hiện các quy định sau:

- Xây dựng và thực hiện các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử;

- Đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử;

- Tuân thủ các quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng

1.3.3 Nhân lực

Yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định cho sự thành công của bất cứ hoạt động nào và Thương mại điện tử không phải là một ngoại lệ Nhân lực cho sự phát triển Thương mại điện tử ở đây bao gồm hai loại:

- Nhân lực về nghiệp vụ: đó là bộ phận sẽ ứng dụng Thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận nhân lực này phải am hiểu các kiến thức về nghiệp vụ thương mại, ngoại thương, sử dụng tốt ngoại ngữ trong giao dịch với đối tác nước ngoài và am hiểu các kiến thức về Thương mại điện tử cũng như sử dụng tốt các ứng dụng của công nghệ thông tin truyền thông vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình

Trang 32

- Nhân lực kỹ thuật: là bộ phận kỹ thuật đảm bảo cho hệ thống kỹ thuật hoạt động ổn định, có khả năng khắc phục các sự cố và phát triển các tiện ích, công cụ kỹ thuật mới đáp ứng các đòi hỏi ngày càng cao của hoạt động giao dịch thông qua các phương tiện điện tử

1.3.4 Hệ thống thanh toán điện tử

Hiện nay thanh toán điện tử đang là một trong những vấn đề trở ngại lớn cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng tại Việt Nam Chúng ta mới có hệ thống thanh toán liên ngân hàng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và thông qua hệ thống này phục vụ thanh toán cho khách hàng Tuy nhiên hình thức thanh toán điện tử chưa hình thành và phát triển là do hiện nay chưa thiết lập được cổng thanh toán trực tuyến kết nối các ngân hàng với nhau và với các tổ chức thanh toán quốc tế Các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến cũng chưa thể tiến hành mở các tài khoản thu tiền thanh toán từ thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Do đó người tiêu dùng Việt Nam

và cả nước ngoài chưa thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán cho các sản phẩm mua tại các website bán hàng của Việt Nam Chính vì thế mà các hình thức mở một tài khoản tại các tổ chức thanh toán quốc tế làm đơn vị trung gian hay chuyển khoản qua ngân hàng, chuyển khoản qua máy ATM, gửi tiền qua bưu điện hay thậm chí thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay tại Việt Nam khi ứng dụng Thương mại điện tử Vấn đề này nếu không được giải quyết sẽ là một rào cản cho sự phát triển của các mô hình Thương mại điện tử tại Việt Nam đặc biệt là mô hình bán lẻ (B2C)

1.3.5 An ninh, an toàn

Tâm lý e ngại về sự không an toàn của việc ứng dụng Thương mại điện tử, giao dịch trên mạng là một thực tế hiện nay của các doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam Hiện tượng này càng trở thành một vấn đề lớn khi mà vấn đề hacker trên mạng ngày càng phát triển một cách tinh vi Đối với Việt Nam điều này còn bắt nguồn từ sự đầu tư chưa đầy đủ cho việc bảo mật thông tin trên mạng của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp người tiêu dùng Bên cạnh đó việc thiếu kiến thức hiểu biết cần thiết cũng là một nguyên nhân dẫn đến tâm lý e ngại của người sử dụng

Nhận thức vấn đề này các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam cũng đang có sự đầu

tư cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin của mình qua đó khắc phục các sự cố nhằm tạo lòng tin cho người sử dụng Bên cạnh đó việc xuất hiện các đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ về an ninh, an toàn mạng như BKIS, VSEC, Athena cũng đã góp phần cải thiện bức tranh còn nhiều điểm tối trên tại Việt Nam

Trang 33

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một sức ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành TMĐT Việt Nam Theo số liệu khảo sát của Bộ Công Thương, số doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh thương mại điện tử tham gia khảo sát chiếm tới 91% Điều đó có thể thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tỉ trọng rất cao, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc tạo việc làm, khai thác các tiềm năng và là cầu nối giúp

mở rộng thị trường cho toàn quốc gia

Hình 2.1: Quy mô doanh nghiệp tham gia khảo sát qua các năm

Có rất nhiều tiêu chí khác nhau để xác định DNVVN, nhưng trong phạm vi Luật pháp Việt Nam chưa có điều luật nào quy định cụ thể khái niệm DNVVN Tuy nhiên, xét theo Điều 3 Nghị định 56/2009 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm Cụ thể:

Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Nông lân nghiệp và

thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống 10 - 200 người 20 – 100 tỷ đồng 200 - 300 người Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống 10 – 200 người 20 – 100 tỷ đồng 200 - 300 người Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống 10 – 50 người 10 – 50 tỷ đồng 50 – 100 người

Trang 34

2.2 Khái quát về kỹ thuật phân tích SWOT

2.2.1 Nguồn gốc của phương pháp phân tích SWOT

Với mục đích tìm ra lí do có rất nhiều công ty thất bại trong công tác thực hiện

kế hoạch vào những năm thập niên 60-70, Viện Nghiên cứu StandFord đã tiến hành khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Hamphrey, Robert Stewart và Birger Lie Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn và năm 1949 đã khơi mào cho một phong trào ―tạo dựng kế hoạch‖ tại các công ty Cho tới năm 1960, toàn bộ 500 công ty được tạp chí Fortuner bình chọn đều có ―Giám đốc kế hoạch‖ và các ―Hiệp hội các nhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp‖, hoạt động ở cả Anh quốc và Hoa Kỳ Tuy nhiên, tất cả cá công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài hạn này không xứng đáng để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi, chưa kế đây là một khoản đầu tư tốn kém có phần phù phiếm.[6]

Trên thực tế, các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm thế nào

để ban lãnh đạo nhất trí và cam kết thực hiện một tập hợp các chương trình hành động mang tính toán diện mà không lệ thuộc vào tầm cỡ doanh nghiệp hay tài năng của các chuyên gia thiết lập kế hoạch dài hạn Để lập ra mắt xích này, năm 1960, Robert F.Stewart thuộc Viện nghiên cứu StandFord, Menlo Park, California, đã tổ chức một nhóm nghiên cứu với mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp nhằm tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, điều mà ngày nay chúng ta gọi là ―thay đổi cung cách quản lý‖.[7]

Công trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu nhập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, tổ chức Và sau cùng, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, không thể thay đổi giá trị của nhóm làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc,

vì vậy nên bắt đầu bước thứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty Nhà kinh doanh nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều ―tốt‖ và ―xấu‖ cho hiện tại và tương lai Những điều ―tốt‖ ở hiện tại là

―Những điều hài lòng‖, và những điều ―tốt‖ trong trương lai được gọi là ‖Cơ hội‖; những điều ―xấu‖ ở hiện tại là ―Sai lầm‖ và những điều ―xấu‖ trong tương lai là ―Nguy cơ‖ Công việc này gọi là phân tích SOFT.[8]

Khi trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về lậo kế hoạch dài hạn tại Dolder Grand, Zurich, Thụy Sỹ năm 1964, nhóm nghiên cứu quyết định đổi chữ F thành chữ

W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT Sau đó, SWOT được quảng bá tại Anh quốc như một dạng bài tập cho tất cả mọi người Những điều cần phải làm trong khi lập kế hoạch chỉ là các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu.[9]

Trang 35

Bước thứ hai được điều chỉnh thành ―Nhóm sẽ làm gì?‖ với từng phần trong danh mục Quá trình lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua phương pháp

―Thử và sai‖ mà kết quả là một quá trình gồm 17 bước, bắt đầu bằng SOFT/SWOT với mỗi mục ghi riêng vào từng trang Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên hoạt động của công ty Erie Technological Corp

Kể từ đó, quá trình này đã được sử dụng thành công rất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau Và tới năm 2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứng minh được khả năng giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong việc xác lập và nhất trí các mục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh nghiệp mà không cần dựa và các cố vấn bên ngoài

2.2.2 Sử dụng kỹ thuật phân tích SWOT

Sau khi phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô và môi trường ngành kinh doanh, doanh nghiệp thường xác định rõ những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, những điểm mạnh và điểm yếu từ trong nội bộ doanh nghiệp vừa và nhỏ làm căn cứ cân nhắc và xây dựng các định hướng và phương án chiến lược Kỹ thuật thường được sử dụng rộng rãi là kỹ thuật phân tích Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội

và Thách thức (ma trận SWOT).[6]

Phân tích SWOT cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng với môi trường cạnh tranh Đây là công cụ trong việc hình thành và lựa chọn chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, phát triển sản phẩm và dịch vụ.[12]

Bước 1: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài – Cơ hội và Thách thức Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên trong – Điểm mạnh và Điểm yếu

Bước 3: Tổng hợp kết quả và hình thành ma trận SWOT – Điểm mạnh và điểm yếu – Cơ hội và Thách thức

2.3 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế

Các yếu tố được đưa ra là ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực thương ma ̣i điê ̣n tử phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ, mô ̣t số nhâ ̣n đi ̣nh khác được tổng hợp dựa trên Báo cáo Thương ma ̣i điê ̣n tử 2014 và Chỉ số Thương mại điện tử 2014, phát hành bởi Cu ̣c TMĐT Các yếu tố được phân tích thuộc môi trường nền kinh tế (yếu tố kinh tế, yếu tố chính tri ̣ và yếu tố pháp luâ ̣t , yếu tố công nghê ̣, yếu tố văn hóa xã hô ̣i ) tác

đô ̣ng đến lĩnh vực kinh doanh của các DNVVN [5][10] Kết quả phân tích PEST dựa trên 4 nhóm yếu tố được tác giả trình bày như sau :[11]

Trang 36

2.3.1 Các yếu tố kinh tế

- Nguồn vốn đầu tư cho các website TMĐT 85% là vốn tự đầu tư, 10% vốn đầu

tư nước ngoài, số còn lại được đầu tư từ ngân sách nhà nước và từ nguồn khác chiếm tương ứng 5% và 2%

Hình 2.2: Tỉ lệ phân bổ vốn đầu tư cho website TMĐT

- Các doanh nghiệp nước ngoài có thế mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm

sẽ đầu cơ vào thị trường TMĐT bởi Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới Điều này môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước ngoài với các doanh nghiệp kinh doanh TMĐT trong nước ngày càng trở nên khốc liệt hơn

Alibaba là một trong những sàn thương mại điện tử B2B của Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về TMĐT, đã lựa chọn Vinalink là đối tác chính tại Việt Nam Vinalink được quyền cung cấp các công cụ Alibaba trên hệ thống website của mình

Ngày 19/3, Lazada Việt Nam chính thức đánh dấu cột mốc 3 năm có mặt tại thị trường Việt Nam với nửa triệu khách hàng, hơn 200 triệu lượt truy cập Con số này là minh chứng cho niềm tin của người tiêu dùng dành cho những trải nghiệm mua sắm

mà Lazada đã và đang mang lại, Lazada khẳng định vị trí dẫn đầu của trang thương mại điện tử này trên thị trường Việt Nam với hơn nửa triệu khách hàng và 200 triệu lượt truy cập mỗi năm Điển hình năm 2014, Lazada.vn tăng trưởng hơn 5 lần so với năm 2013, số sản phẩm bán ra tăng 300.000 món hàng Mới đây công ty mẹ của Lazada Việt Nam lại vừa nhận được gần 250 triệu USD từ một quỹ đầu tư mới của Temasek Holdings (Singapore) Còn với Zalora, vào cuối năm 2013, đơn vị này cũng

đã nhận được khoản đầu tư trị giá lên đến 112 triệu USD từ nhóm đầu tư tư nhân Access Industries, quỹ được điều hành bởi Công ty quản lý tài sản Scopia Ca pital Management LLC - Mỹ

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đã nhận thức được lợi ích của TMĐT

và có xu hướng sử dụng TMĐT ở nhiểu cấp độ khác nhau, nhằm giảm thiểu chi phí, thanh toán trực tuyến

- Nguồn cung ứng sản phẩm trên các sàn giao dịch điện tử khá đa dạng, hàng hóa dồi dào, phong phú, lại được trình bày đẹp mắt, thu hút người xem và mua hàng

- Các hình thức lừa đảo đa dạng, khó lường trước Nhiều trang mạng lợi dụng thương mại điện tử để bán hàng đa cấp, thu lợi nhuận trái phép

Trang 37

Sở dĩ các hoạt động bán hàng đa cấp, giả danh TMĐT có thể tồn tại, lừa đảo, chiếm đoạt tiền của nhiều người là do các đối tượng xấu đã lợi dụng nhiều kẽ hở về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này Tuy chưa được cơ quan chức năng cấp phép nhưng nhiều DN vẫn treo băng rôn, quảng cáo là sàn giao dịch TMĐT mà không hề bị

cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý Ngoài ra, trong Nghị định 57/CP về TMĐT cũng không có quy định về việc bán hàng đa cấp trong TMĐT Từ đó, các trang mạng đã lợi dụng kẽ hở này để lừa đảo, chiếm đoạt hàng trăm tỉ đồng

- Quy mô các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam còn nhỏ, cách thức tổ chức manh mún, chưa chuyên nghiệp, theo đó các dịch vụ hậu cần TMĐT ở Việt Nam còn nhiều yếu kém Theo khảo sát của Cục TMĐT năm 2014, có đến 53% doanh nghiệp có quy

mô dưới 10 nhân sự Số doanh nghiệp có trên 10 đến 20 nhân sự và từ trên 20 đến 100 nhân sự có tỉ lệ tương ứng là 27% và 16% Chỉ có khoảng 4% doanh nghiệp có trên

- Chi phí hoạt động là lợi thế cho các DNVVN ứng dụng thương mại điện tử: do không cần thuê đội ngũ nhân viên đông đảo, cơ sở hạ tầng tốt, in ấn poster, tờ rơi quảng cáo

Doanh nghiệp sử dụng thương mại điện tử chỉ cần một website chính chủ để đăng sản phẩm, tiền quảng cáo qua internet, Google, Facebook, điều này làm giảm thiểu các khâu trung gian, cung cấp các công cụ quảng bá thông tin, hình ảnh phong phú với chi phí thấp, mở rộng các kênh truyền thông và tiếp cận khách hàng mới với hiệu quả

- Khách hàng mua được các sản phẩm với giá thành rẻ hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn với những điều kiện thuận lợi nhất Theo số liệu khảo sát của Cục TMĐT và CNTT năm 2014 cho thấy, 58% số người truy cập Internet đã từng mua hàng trực tuyến 42% số người có truy cập Internet nhưng chưa thực hiện mua hàng

Theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014, 6% người mua hàng trực tuyến trả lời rất hài lòng với phương thức mua hàng này 41% trả lời hài lòng, tăng đáng kể so với

tỷ lệ 29% của năm 2013 48% người mua cho biết cảm thấy bình thường và chỉ 5% số người được hỏi trả lời không hài lòng

- Đại đa số người dùng Việt Nam thích hình thức thanh toán khi nhận hàng hơn

là thanh toán trực tuyến Hiện nay, tiền mặt vẫn là hình thức thanh toán chủ yếu trong các giao dịch mua bán trực tuyến Hình thức chấp nhận thanh toán khi mua hàng trực tiếp tại công ty chiếm tới gần 90%

Trang 38

- Sản phẩm kém chất lượng so với quảng cáo mà các công ty đưa ra, điều này làm cho uy tín của người bán giảm Và đây cũng là lý do khiến người mua không tin tưởng vào đơn vị bán hàng, họ cho rằng rất khó để kiểm định chất lượng hàng hóa trước khi mua Theo khảo sát người tiêu dùng của Cục TMĐT và CNTT năm 2014, có tới 81% khách hàng lo ngại chất lượng sản phẩm mua trực tuyến thấp hơn so với quảng cáo

- Hệ thống giao nhận, vận chuyển hàng hóa còn nhiều yếu kém, chi phí vận chuyển lớn (51% người đã từng mua hàng trực tuyến không hài lòng về vấn đề này)

- Người tiêu dùng ở khu vực nông thôn hầu hết còn xa lạ với việc mua sắm, giao dịch trực tuyến

Thực trạng trên thứ nhất là do nhận thức, hiểu biết và thói quen của người Việt,

họ chưa quen đối với việc mua sắm hay sử dụng dịch vụ trực tuyến

Thứ hai về hạ tầng về dịch vụ trong thanh toán, vận chuyển chưa thực sự thuận tiện, bảo đảm tối đa khiến người tiêu dùng có tâm lý e ngại khi mua hàng online, ví dụ như việc sử dụng thẻ thanh toán, người nông thôn còn quá xa lạ và thanh toán online gần như không có trong suy nghĩ của họ

Thứ ba là các dịch vụ TMĐT chưa chú trọng phát triển tại các vùng nông thôn, có thể là do quy mô chưa đủ tầm để tiến đến một thị trường còn khá sơ khai Điều đó đòi hỏi một quyết tâm cực kỳ lớn cũng như là nguồn lực, khả năng đầu tư và cần phải có thêm thời gian

- Những doanh nghiệp TMĐT có quy mô nhỏ có xu hướng cộng sinh với doanh nghiệp TMĐT khác hoặc đi sâu vào phân khúc ngách, đầu tư TMĐT ngành dọc

Hiện nay, một số doanh nghiệp lớn như Lazada đã mở cửa kết nối cungmua.vn Trong đợt bán hàng ―Cách mạng mua sắm Đông nam A‖ cuối năm 2015 Ông Alexandre Dardy nói với DĐDN rằng mục tiêu của sự kết hợp này, về phía Lazada là

đa dạng hóa lượng hàng hóa, sản phẩm để có thể phục vụ người tiêu dùng tốt nhất Còn cungmua.vn thì thông qua voucher được mua từ lazada.vn, sẽ có được lượng sản phẩm hàng hóa được bán tốt hơn, được hưởng lượt truy cập và lượng khách hàng biết đến họ nhiều hơn Đây có lẽ là bài toán để giúp Lazada giải quyết tốt hơn nữa bài toán đầu vào, bên cạnh việc tận dụng tối đa tài nguyên sẵn có ở mô hình Marketplace

Trang 39

- Hình thức thanh toán chưa đa dạng, cơ chế hoàn tiền còn chậm và chưa rõ ràng

Hình 2.3: Các hình thức thanh toán chủ yếu

- Việc thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc các loại thẻ thanh toán qua mạng ít được sử dụng do quan niệm của người sử dụng rằng công việc này thật phiền phức, rắc rối, không nhất quán giữa các ngân hàng cung cấp dịch vụ

- Số người dùng không có các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán qua mạng lên tới 42%, phần lớn người sử dụng chỉ dùng thẻ với mục đích nhận lương và rút tiền tại cây ATM Hiện nay chi phí giao dịch mà các ngân hàng đưa ra khá cao, điều này làm ảnh hưởng đến quyết định mua của các khách hàng

- Dịch vụ thanh toán qua các thiết bị di động (mobile banking) mới hình thành nhưng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trong sáu tháng đầu năm 2014 đạt 7 triệu giao dịch tương ứng 50.000 tỷ đồng Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ sau khi đăng ký (active) trên Mobile banking cao hơn trên Internet banking Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ mobile banking ở các ngân hàng phần lớn vẫn nằm trong giai đoạn đầu

Trong Ngày mua sắm trực tuyến 2014, máy tính cá nhân (PC) vẫn chiếm ưu thế

hỗ trợ người tiêu dùng truy cập, tra cứu thông tin khuyến mại, chiếm trên 72% lượt truy cập, điện thoại di động và máy tính bảng chiếm 28% lượt truy cập Tuy nhiên, chỉ có 18% lượt xem thông tin từ thiết bị di động Nguyên nhân chính có thể là PC hỗ trợ việc xem, tra cứu thông tin tốt hơn, hoặc do giao diện mobile của hệ thống OnlineFriday.vn chưa hỗ trợ tốt cho nền tảng di động khiến người tiêu dùng phải chuyển qua xem trên PC

Trang 40

Hình 2.4: Tình hình sử dụng thiết bị di động trong ngày mua sắm OnlineFriday 2014 (Nguồn: Báo cáo tổng hợp Ngày mua sắm trực tuyến 2014 của MOIT và VECOM)

sự phát triển kinh tế - xã hội

Thông tư số 47/2014/NĐ-CP của Bộ Công Thương ngày 05 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử nhằm hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 5 năm 2013 về Thương mại điện tử Thông tư quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử

Thông tư 39/2014/TTNHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2015, nhằm hướng dẫn một số quy định về dịch vụ trung gian thanh toán được quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt Thông tư số 39/2014/TT-NHNN làm rõ các loại hình dịch vụ trung gian thanh toán, đồng thời đưa

ra các quy định cụ thể đối với hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, bao gồm: quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật; đảm bảo khả năng thanh toán; hoạt động cung ứng Ví điện tử

Nhà nước ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-C và Thông tư số BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

180/2010/TT Chính phủ đã ra Quyết định số 689/QĐ180/2010/TT TTg Phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014-2020 Với mục tiêu xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ phát triển lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam, đưa thương mại điện tử trở thành hoạt động phổ biến, góp phần

Ngày đăng: 19/11/2016, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lê Anh Tuấn, Phép phân tích SWOT, Đại học Cần Thơ. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phép phân tích SWOT
7. Law, Jennifer, (2006), ―Managing change and innovation in public service organisations‖, Public Administration, 83 (3):pp. 794 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public Administration
Tác giả: Law, Jennifer
Năm: 2006
8. Mikko Kurttila, Mauno Pesonen, Jyrki Kangas, Miika Kajanus, ―Utilizing the analytic hierarchy process (AHP) in SWOT analysis — a hybrid method and its application to a forest-certification case‖, Forest Policy and Economics, Volume 1, Issue 1, 1 May 2000, Pages 41-52, ISSN 1389-9341 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forest Policy and Economics
9. Nigel Piercy, William Giles Nigel Piercy, William Giles, (1989) , "Making SWOT Analysis Work", Marketing Intelligence & Planning, Vol. 7 Iss: 5/6, pp.5 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making SWOT Analysis Work
11. Valentin, E.K. (2001), ―SWOT analysis from a resource-based view‖, Journal of marketing theory and practice, 9(2): 54-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of marketing theory and practice
Tác giả: Valentin, E.K
Năm: 2001
1. Bộ Thông tin và Truyền thông, (2014), Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam năm 2014 Khác
2. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, (2014), Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam năm 2014 Khác
3. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, (2014), Thương mại điện tử qua các con số Khác
4. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, (2014), Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam năm 2014 Khác
6. John Wiley & Sons, Ltd., (2012), ―Simple Tools and Techniques for Enterprise Risk Management‖ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Doanh thu TMĐT bán lẻ Trung Quốc 2013-2015 - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.3 Doanh thu TMĐT bán lẻ Trung Quốc 2013-2015 (Trang 17)
Hình 1.6: Tốc độ tăng trưởng mua bán trực tuyến của Úc - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.6 Tốc độ tăng trưởng mua bán trực tuyến của Úc (Trang 18)
Hình 1.10: Những tiêu chí lôi cuốn người mua hàng - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.10 Những tiêu chí lôi cuốn người mua hàng (Trang 20)
Hình 1.11: Số lượng người sử dụng Internet tại các quốc gia Đông Nam Á (triệu người) - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.11 Số lượng người sử dụng Internet tại các quốc gia Đông Nam Á (triệu người) (Trang 22)
Hình 1.12: Tỷ lệ người online theo độ tuổi - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.12 Tỷ lệ người online theo độ tuổi (Trang 22)
Hình 1.13: Các loại dịch vụ trung gian thanh toán - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 1.13 Các loại dịch vụ trung gian thanh toán (Trang 31)
Hình 3.4: Tiêu chuẩn quốc tế cho thẻ giao tiếp tầm gần - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.4 Tiêu chuẩn quốc tế cho thẻ giao tiếp tầm gần (Trang 76)
Hình 3.5: Cơ sở hạ tầng hỗ trợ đa giao thức - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.5 Cơ sở hạ tầng hỗ trợ đa giao thức (Trang 77)
Hình 3.7: Giải pháp SIM đa chức năng - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.7 Giải pháp SIM đa chức năng (Trang 78)
Hình 3.9: Mô hình kết nối dịch vụ công với các dịch vụ ngân hàng - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.9 Mô hình kết nối dịch vụ công với các dịch vụ ngân hàng (Trang 85)
Hình 3.10: Giải pháp thanh toán phi ngân hàng dành cho các khách hàng cá nhân và - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.10 Giải pháp thanh toán phi ngân hàng dành cho các khách hàng cá nhân và (Trang 88)
Hình 3.12: Các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán xây dựng và nâng cao giá trị của hạ - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.12 Các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán xây dựng và nâng cao giá trị của hạ (Trang 89)
Hình 3.13: Một số ví dụ về nhà cung cấp dịch vụ - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.13 Một số ví dụ về nhà cung cấp dịch vụ (Trang 90)
Hình 3.14: Mô hình kết nối giữa Hệ thống tích hợp thanh toán với website TMĐT - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.14 Mô hình kết nối giữa Hệ thống tích hợp thanh toán với website TMĐT (Trang 92)
Hình 3.16: Quy trình giao dịch trong website TMĐT qua Hệ thống tích hợp thanh toán - Sổ tay ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hình 3.16 Quy trình giao dịch trong website TMĐT qua Hệ thống tích hợp thanh toán (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w