HUYẾT TƯƠNG PLASMAHuyết tương là môôt dịch trong, màu vàng nhạt và vị hơi măôn... 1 Protein huyết tươngThành phần và tỷ lêô của các protein huyết tương có ý nghĩa chư
Trang 2I/ Ý NGHĨA SINH HỌC VÀ CHỨC
NĂNG CHUNG CỦA MÁU
Máu là môôt mô lỏng màu đỏ được hình thành cùng với hêô mạch Cũng như các loại mô khác, mô
máu bao gồm các tế bào máu là hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và dịch ngoại bào là huyết tương Máu cùng với các dịch thể khác là môi trường
sống của tế bào trong cơ thể được gọi là nôôi
môi.
Sự ổn định và cân bằng của các chỉ tiêu trong nôôi môi đảm bảo cho các quá trình sống được thực
Trang 31/ Chức Năng Của Máu
a) Chức năng vâôn chuyển
Máu là con đường vâôn chuyển của các chất dinh
dưỡng sau quá trình tiêu hóa và hấp thụ ở
nhung map ruôôt, của khí O2 từ phổi đến môi và khí CO2 từ môi dến phổi, của các hoocmon do các tuyến nôôi tiết tiết ra, các sản phẩm thừa
của quá trình trao đổi chất,
Nhờ chức năng này mà cơ thể được cung cấp các
chất dinh dưỡng và đào thải các sản phẩm
thừa của quá trình trao đổi chất
Trang 4b) Chức năng cân bằng nước và muối khoáng
Máu trực tiếp duy trì áp suất thẩm thấu và đôô pH của dịch thể luôn luôn ổn định.
c) Chức năng điều hòa nhiêôt
Máu tham gia vào điều hòa thân nhiêôt, đăôc biêôt là ở đôông vâôt đồng nhiêôt.
Duy trì sự ổn định nhiêôt đôô bên trong cơ thể
đôông vâôt và thích ứng với nhiêôt đôô môi trường d) Chức năng bảo vêô
Chức năng này do tế bào bạch cầu đảm nhiêôm Bạch cầu thực hiêôn quá trình thực bào các vi khuẩn, các vâôt lạ, các đôôc tố xâm nhâôp vào cơ thể Môôt nhóm bạch cầu sinh ra kháng thể thực
Trang 5II/ Khối lượng và Thành phần của máu
a) Khối lượng máu
Ở người, khối lượng máu chiếm 7 – 9% trọng
lượng cơ thể.
Người trưởng thành có khoảng 4 – 5 lít máu.ở
nam giới lượng máu lớn hơn ở nữ giới.
Khối lượng máu thay đổi theo loài.
Vd: tỷ lêô phần trăm so với trọng lượng cơ thể
ở cá khoảng 3; ếch 5,7; mèo 6,6,…
Trang 6Lượng máu còn thay đổi theo môôt số trạng
thái.
Vd: lượng máu tăng sau bữa ăn, khi mang thai; lượng máu giảm khi đói, khi cơ thể mất
nước.
b) Thành phần máu
- Phần trong màu vàng nhạt, chiếm 55 – 66%
thể tích, đó là huyết tương.
- Phần đăôc màu đỏ thẫm, chiếm 40 – 45% thể
Trang 7III/ HUYẾT TƯƠNG (PLASMA)
Huyết tương là môôt dịch trong, màu vàng nhạt và vị hơi măôn Huyết tương là thành phần
quan trọng của máu, chiếm 55 – 60% tổng
lượng máu.Đôô nhớt riêng của huyết tương
so với nước là 1,7 – 2,2
Trong thanh phần huyết tương:
- Nước chiếm 90 – 92%
- Chất khô 8 – 10%
Trang 81) Protein huyết tương
Thành phần và tỷ lêô của các protein huyết tương có ý nghĩa chức năng quan trọng.
Bằng các phương pháp hiêôn đại, người ta tính được thành phần cụ thể của protein huyết tương như sau:
Trang 9Loại Protein Trọng lượng g/1000ml
huyết tương Tỷ lệ % so với Protein toàn phần
Protein toàn phần 68 - 72 100
Trang 10Loài Albumin Globulin
3,94,12,24,6
Ở Đôông vâôt
Trang 11Chức năng của protein huyết tương là:
Protein toàn phần tham gia tạo thành môôt phần của áp suất thẩm thấu( áp suất kẹo).
Albumin là nguyen liêôu xây dựng các tế bào.
Fibrinogen tha gia vào quá trình đông máu.
Globulin α và β tham gia vâôn chuyển các chất lipid như acid béo, phosphatid, steroid… còn Globulin γ có vai trò đăôc biêôt trong cơ chế
miễn dịch bảo vêô cơ thể.
Thương Albumin / Globumin bằng 1,7 Tỷ số này được dùng để nghiên cứu sự cân bằng nước, đánh giá trạng thái cơ thể trong quá
trình sinh trưởng và phát triển.
Trang 122) Các hợp chất hữu cơ không phải protein
Ngoài thành phần protein, các hợp chất hữu cơ khác trong huyết tương gồm hai nhóm: nhóm có chứa nitơ(đạm căôn) và không chứa nitơ.
Thành phần cụ thể như sau:
Trang 13Các chất co nitơ Hàm lượng
mg/100ml Các chất không co
nitơ
Hàm lượng mg/100 ml
Glucose Lipid Cholesterol Phospholipid Acid lactic
100
400 – 600
150 – 230 150 10
Trang 143) Các thành phần vô cơ
Thành phần vô cơ quan trọng nhất của huyết tương là muối ăn NaCl.
Ngoài muối natri có calci, kali, magie Cac muối trong huyết tương thường ở dạng clorua,
sulfat, phosphat, bicarbonat.
Bảng dưới đây là thành phần cation và anion của huyết tương người:
Trang 15Cation Hàm lượng
mg/100ml Anion Hàm lượngmg/100ml
2,5 1,8 – 2,0 0,3
0,1
PO4 SO4 HCO3- Iod
Cl-360 – 390 9,5 – 10,5 2,2 – 4,5 160
0,007
Trang 16IV/ HỒNG CẦU
1) Cấu tạo và thành phần
a) Hình dạng và kích thước
Hồng cầu là tế bào máu có màu đỏ, chiếm khối
lượng chủ yếu trong phần các yếu tố hữu hình của máu.
Kích thước là hình dạng của hồng cầu thay đổi
tùy loài đôông vâôt.
Trang 17Ở người, hồng cầu là tế bào không có nhân và không có khả năng sinh sản
Hồng cầu người có hình đĩa lõm hai măôt, dày khoảng 2 micromet Thể tích đạt khoảng 77 ±
5 micromet khối.
Ở đôông vâôt như cá, lưỡng cư, bò sát, chim,
hồng cầu có hình bầu dục và có nhân
Trang 18b)Thành phần của Hồng cầu
Trang 192) Số lượng hồng cầu
Số lượng hồng cầu trong máu rất nhiều
Số lượng hồng cầu thay đổi theo loài đôông vâôt,và theo đôô tuổi.
Loài Hồng cầu
(triệu/m m3)
Loài Hồng cầu
(triệu/m m3)
Lợn lớn Lợn con Trâu
Nghe Thỏ
5,0 4,7 – 5,8 4,5 - 5,3 5,6 – 6,3 5,8
Bo Sửa Dê
Cùu Cho Gà
7,2 14,0 8,1 6,5 3,5
Trang 203) Hemoglobin(Hb)
a) Cấu tạo
Hemoglobin là môôt hợp chất protein, dễ tan
trong nước.
Trọng lượng phân tử Hb là 68000
Hb là nguyên liêôu để tạo thành mọ sắc tố của
cơ thể (da, mâôt, nước tiểu, phân).
b) Các hợp chất của Hb
Trang 21Trong cơ thể, Hb tạo thành các dạng kết hợp sau:
- oxyhemoglobin(HbO2).đây là dạng kết hợp lỏng
lẻo hai chiều: Hb + O2 HbO2
- HbO2 có màu đỏ tươi, đăôc trưng cho máu đôông
mạch
- Carboxyhemoglobin (HbCO2): Hb + CO2 HbCO2
- Carboxyhemoglobin (HbCO): đây là môôt liên kết
bền vững làm cho Hb tự do giảm, không còn đủ để vâôn chyển O2 Đó là trường hợp ngôô đôôc và ngạt do khí CO; Hb + CO HbCO
- methemoglobin: dưới tác dụng của môôt số chất
như chất oxy hóa, ferricyanid, atipyrin,… Hb
chuyển thành methemoglobin
Trang 22c) Hàm lượng Hb trong máu
Hàm lượng hemoglobin của máu người bình thường khoảng 15 gam/100ml máu (g%).
Hàm lượng này ở môôt số đôông vâôt khác như sau: ngựa 13,6g, bò cái 11g, lợn 10,6g
d) Chức năng của hồng cầu
Có 3 chức năng quan trọng:
+ Vâôn chuyển khí O2 và CO2
+ Góp phần tạo áp suất keo loại
Trang 23Quá trình
tạo hồng cầu
Trang 25V/ BẠCH CẦU (LEUCOCYTES) VÀ TIỂU CẦU (THROMBOCYTES)
1) Cấu tạo và hình dạng của bạch cầu
Bạch cầu là những tế bào máu có kích thước
lớn hơn hồng cầu, trung bình vào khoảng 9 – 18 micromet đường kính nhưng số lượng thì ít hơn nhiều lần so với hồng cầu.
Bạch cầu không chỉ tồn tại trong máu mà còn
có măôt trong dịch bạch huyết, dịch não tủy, các hạch bạch huyết và tổ chức liên kết
A/ BẠCH CẦU (LEUCOCYTES)
Trang 26Bạch cầu là những tế bào có nhân Dựa vào, hình dạng, kích thước và cấu tạo chia thành hai nhóm với 5 loại:
+ Bạch cầu có hạt,đa nhân
• Bạch cầu trung tính
• Bạch cầu ưa acid
• Bạch cầu ưa base
+ Bạch cầu không hạt, đơn nhân
• Bạch cầu đơn nhân,lớn (Monocyte)
• Bạch huyết bào ( Lymphocyte)
Trang 28a/ Bạch cấu có hạt, đa nhân
Đó là những bạch cầu mà trong bào tương, có các hạt bắt màu đăôc trưng và nhân chia ra nhiều thùy.
Bạch cầu nhóm này chiếm khoảng 2/3 tổng số bạch cầu trong máu.
Căn cứ vào sự bắt màu của các hạt,chúng
được chia ra:
Trang 29+ Bạch cầu ưa base: Số lượng rất ít, vào
khoảng 0 – 1% tổng số Nhân phân 2-3
thùy,hạt bắt màu xanh tím khi nhôôm Giemsa, Kích thước trung bình khoảng 8 – 15
micromet.
b/ Bạch cầu không hạt, đơn nhân
Nhóm bạch cầu này chiếm khoảng 1/3 tổng số bạch cầu Trong bào tương không có hạt và nhân không phân thùy.
Được chia làm 2 loại:
Trang 30+ Bạch cầu trung tính chiếm khoảng 65% tổng số bạch cầu, kích thước khoảng 10 – 15
micromet Nhân chia ra 3, 4 hoăôc 5 thùy
Chức năng chính là thực bào
+ Bạch cầu ưa acid có nhân phân đoạn như
bạch cầu trung tính nhưng hạt bắt màu đỏ máu Số lượng ít hơn bạch cầu trung tính, chiếm khoảng 9% tổng số Kích thước trung bình khoảng 8 – 15 micromet
Trang 31+ Bạch huyết bào hay còn gọi Lympho bào,
chiếm khoảng 25% tổng số bạch cầu, Kích
thước trung bình khoảng 5 – 15 micromet.
Chức năng chủ yếu là bảo vêô cơ thể bằng các phản ứng miễn dịch.
Lympho bào có khả năng chuyển thành bạch cầu đơn nhân lớn(monocyt) Cũng có khả
năng trở lại tủy xương, biến thành tế bào
không biêôt hóa để rồi biến thành hồng cầu và bạch cầu có hạt.
Trang 32+ Bạch cầu đơn nhân lớn hay còn gọi là
monocyt
Loại này có kích thước lớn nhất, đường kính
15 – 25 micromet Số lượng khoảng 2 – 2,5% tổng số bạch cầu.
Chức năng của monocty là thực bào
Trang 33Bảng sớ lượng bạch ở mơơt sớ loại gia súc (x 103 teá bào/mm3)
Trang 343/ Chức năng của bạch cầu
- Chức năng chung của bạch cầu là bảo vêô cơ
thể thông qua khả năng thực bào và thực
hiêôn các phản ứng miễn dịch.
- Bạch cầu tiết ra các enzym phân hủy protein
như leucoprotease, các chất diêôt khuẩn gọi chung là bactericid Đăôc biêôt là các chất
chống lại các sản phẩm có hại như:
Trang 35+ Các chất kháng đôôc (antioxin) để trung hòa đôôc tố của trùng uốn ván, bạch hầu, nọc rắn + Chất aglutinin để ngưng kết các tế bào lạ, vi khuẩn.
+Chất precipitin để kết tủa các protein lạ hoà tan.
+ Chất citolizin để hòa tan các tế bào lạ, vi
khuẩn,
+ Chất glubulin y do bạch cầu Lympho sinh ra như môôt kháng thể diêôt vi trùng.
Trang 36B/ TIỂU CẦU (THROMBOCYTES)
1) Hình dạng và kích thước
Tiểu cầu là những thể nhỏ có hình dạng không ổn
định ( có thể tròn, thoi, sao, gâôy).
Kích thước trung bình khoảng 2 – 4 micromet
Bào tương bắt màu lơ xám hay tím nhạt.
Tiểu cầu tăng khi thức an nhiều đạm, khi chảy máu
và khi bị dị ứng Tiểu cầu giảm khi bị thiếu máu
Trang 372/ Tính chất
- Tiểu cầu có khả năng đính kết vào các tiểu
phần khác, vào vi khuẩn lạ.
- Tiểu cầu có khả năng ngưng kết, tạo thành
những đám có hình dạng không nhất định.
- Tiểu cầu dễ vỡ và giải phóng môôt số chất
như tromboplastin, serotonin.
Trang 393/ Chức năng
- Chức năng co mạch: khi mạch máu bi tổn
thương,chất serotonin tham gia vào chức
năng làm co mạch.
- Chức năng đông máu: Chất tromboplastin là
yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình
đông máu
- Chức năng làm co cục máu
*** Tiểu cầu bị phá hủy ở lách
Trang 41VI/ NHÓM MÁU
Máu con người được chia làm nhiều nhóm -
dựa theo một số chất cacbohydrat và protein đặc thù trên hồng cầu Có khoảng 46 nhóm khác nhau, nhưng những nhóm chính là O,
A, B và yếu tố Rhesus (Rh)
Trang 421/ Hêô nhóm máu ABO
- Trên màng hồng cầu, có hai yếu tố gọi là
ngưng kết nguyên A và B
- Trong huyết tương, có hai yếu tố anpha
Không phải ai cũng có đủ 4 yếu tố nói trên mà được chia ra làm 4 nhóm người khác nhau:
Trang 43- Nhóm 1: Gồm những người:
Trên màng hồng cầu không có ngưng kết
nguyên A và B
Trong huyết tương có cả hai ngưng kết anpha và beta
- Nhóm 2: Gồm những người:
Trên màng hồng cầu, chỉ có A, không có B
Trong huyết tương,chỉ có beta,không có anpha
Trang 44- Nhóm 3: Gồm những người:
Trên màng hồng cầu, chỉ có B, không có A
Trong huyết tương,chỉ có anpha,không có beta.
- Nhóm 4: Gồm những người:
Trên màng hồng cầu có cả A va B
Trong huyết tương không có cả anpha va beta
Trang 45Ngưng kết tố anpha luôn đối lâôp với ngưng kết nguyên A, còn ngưng kết tố beta lại dố lâ ôp với ngưng kết nguyên B.
Khi A găôp anpha và B găôp beta thì hồng cầu bị ngưng kết
Do đó, thuôôc hêô nhóm máu ABO, có 4 nhóm
như sau( theo Landasteiner)
Trang 47Phản ứng ngưng kết hồng cầu thực chất là sự tương tác miễn dịch giữa kháng nguyên- kháng thể
Bảng tương tác ngưng kết:
Huyết tuong máu nhận Anpha,
Hồng cầu máu cho
O A B AB
+ + +
- + +
+ - +
- - - + Bị ngưng kết - Không ngưng kết
Trang 48-Như vâôy,Nhóm máu O có thể truyền cho cả 4
nhóm nhưng lại chỉ nhận được nhóm của mình là O Ngược lại AB có thể nhận được cả 4 nhóm nhưng chỉ truyền được cho nhóm của mình là
AB Còn 2 nhóm A, B thì vừa phải, nghĩa là nhận
2 và cho cũng 2, cụ thể là nhóm A nhận được A và O nhưng cũng cho được A và AB Nhóm B
nhận được B và O, cũng cho được B và AB
Trang 492/ Hêô thống Rh
Rh viết tắt của yếu tố Rhesus (Rhesus factor) Có 2 loại là Rh+ và Rh- Trong đó, nhóm máu Rh- rất hiếm, ở Việt Nam, Nhóm máu Rh chỉ chiếm 0,4‰, còn Nhóm Rh+ chiếm đến
99.96%
Người có yếu tố Rh trong máu gọi là Rhesus duong(Rh+), còn những người không có gọi là rhesus âm(Rh-).
Trang 50Nguyên tắc nhâôn:
Người có nhóm máu Rh- chỉ có thể cho và nhận người cũng có nhóm máu Rh-
Người có nhóm máu Rh+ có thể cho và nhận
người có nhóm máu Rh+ hoặc
Trang 51Rh-Người phụ nữ có Rh âm tính vẫn có khả năng sinh con bình thường chứ không phải vô sinh Tuy
nhiên nếu người chồng có Rh dương tính thì
đứa bé sinh ra có thể là Rh dương tính (hoặc âm tính) và từ đứa bé thứ hai trở đi nếu bé là Rh
dương tính thì khi sinh ra sẽ gặp nguy hiểm vì lúc đứa bé sinh ra máu của mẹ và của con sẽ
tiếp xúc nhau và người mẹ có Rh âm tính sẽ tạo
ra kháng thể chống lại yếu tố Rh dương tính của đứa bé sinh ra sau này và sẽ hủy hoại các hồng cầu của bé và gây ra thiếu máu trầm trọng, vàng
da nặng cho bé, có thể, nguy hiểm đến tính
mạng.
Trang 52Chúc cô và các bạn có môôt ngày làm viêôc vui vẽ!!!