Khái niệm: Cống lộ thiên lμ một loại công trình thuỷ lợi hở được xây dựng để điều tiết lưu lượng vμ khống chế mực nước nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp nước, phân lũ, tiêu úng, ngăn triều,
Trang 1B = A
2 0
5 0J
Q.
Với sông miền trung du A = 1,0
Với sông miền đồng bằng A = 1.1 Vùng cửa sông A = 1,3ữ1,7
- Chiều dμi đoạn sông chỉnh trị phụ thuộc vμo hình thức bố trí cửa lấy nước
Khi lấy nước một bên, chiều dμi đoạn sông chỉnh trị ở thượng lưu không nhỏ hơn
(5ữ6)B, ở hạ lưu không nhỏ hơn (4ữ5)B1, khi lấy nước cả hai bên thì ở thượng lưu không nhỏ hơn (6ữ7)B, ở hạ lưu (3ữ4)B1, khi lấy nước theo trình tự hai phía, ở thượng lưu không nhỏ
hơn (8ữ10)B, ở hạ lưu (4ữ5)B1, trong đó: B vμ B1 - chiều rộng ổn định của lòng sông thẳng ở thượng lưu vμ hạ lưu
b )
a )
1
1 8
d) Cửa lấy nước theo trình tự hai phía
1 Đê hướng dòng; 2 Đập; 3 Cửa lấy nước; 4,5 Kênh lấy nước;
6 Bể lắng cát; 7 Đê ngăn
Trang 2Chương 14 - Cống lộ thiên
Đ14.1 Khái niệm vμ phân loại
I Khái niệm:
Cống lộ thiên lμ một loại công trình thuỷ lợi hở được xây dựng để điều tiết lưu lượng
vμ khống chế mực nước nhằm đáp ứng các yêu cầu cấp nước, phân lũ, tiêu úng, ngăn triều, giữ ngọt , ngăn mặn Cống lộ thiên được dùng rộng rãi nhất lμ ở vùng đồng bằng, vì vậy còn gọi lμ
- Dâng nước ở hạ lưu cống Liên Mạc, khi mực nước sông Hồng vượt +12,95 để đảm bảo ổn định cho cống Liên Mạc
- Đảm bảo giao thông (đoμn tải trọng H30) qua hai bờ sông Nhuệ
- Đảm bảo lấy nước tưới cho hệ thống (60.000 ha) như thiết kế ban đầu
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu nước đầu vụ phần diện tích ở hạ lưu cống thuộc
địa phận Hμ Nội, Hμ Tây
Cống hạ lưu Liên Mạc gồm 3 cửa mỗi cửa rộng 6m trong đó có cửa qua thuyền (Hình 14-1)
Trang 3Hình14-1: Cống hạ lưu Liên Mạc
3 Cống tiêu:
Dùng tháo nước, chống úng cho một vùng nhất định trên một hệ thống, bên cạnh
nhiệm vụ tiêu, cống còn đảm nhận các nhiệm vụ khác
Cống Láng Thé (Hình 14-2) đặt tại rạch Láng Thé, Xã Đại Phước, Huyện Cμng Long, Tỉnh Trμ Vinh Cống có 7 cửa dùng van phẳng, mỗi cửa rộng 8,5m Nhiệm vụ của cống lμ:
- Tiêu úng cho 58.940 ha
- Ngăn mặn cho 31.140 ha
- Tạo nguồn nước ngọt cho 51.128 ha
- Kết hợp cải thiện giao thông thuỷ bộ, bố trí địa bμn dân cư
- Lấy nước phục vụ cấp nước sinh hoạt cho thị xã Trμ Vinh vμ vùng lân cận
Cống Cổ Thiêu III (Huyện Kiến Thuỵ - Hải Phòng) 4 cửa, mỗi cửa rộng 7,5m, van cung xây dựng năm 2000 để tiêu úng cho 9.174 ha
Trang 4- Cống phân lũ Vân Cốc đặt tại km 37 của đê phải sông Hồng, ở đầu sông Đáy, cống
gồm 26 cửa, mỗi cửa rộng 8m Cùng với các đoạn đê thấp hai bên cống (trμn cứu hộ đê) dμi
8,6 km có thể phân lũ với lưu lượng lớn nhất 5000m3/s
Cống Vân Cốc xây dựng năm 1966 với nhiệm vụ lμ phối hợp với hồ Thác Bμ, Hồ Hoμ
Bình, vùng phân lũ Tam Nông, Thanh Thuỷ có thể chống được lũ điển hình năm 1945, bảo vệ
đồng bằng sông Hồng vμ Hμ Nội, bảo vệ vùng bãi Phúc Thọ, Đan Phượng khi chưa phân lũ
Cống Vân Cốc thuộc loại cống lộ thiên, cao trình ngưỡng cống +12.0 lưu lượng qua cống
2330m3/s, cống dùng van phẳng, đóng mở bằng tời điện, vμ mùa lũ cống luôn luôn ở tình trạng sẵn sμng vận hμnh
5 Cống ngăn triều:
Xây dựng ở cửa sông ven biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều ở một thời kỳ
nhất định, khi thủy triều dâng, cống mở để các công trình lấy nước ngọt vμo đồng (do triều
đẩy dồn lên) Khi triều rút vμo mùa lũ, lợi dụng chân triều thấp cống mở tháo tiêu nước từ
đồng ra Vμo mùa khô cống đóng để ngăn triều giữ ngọt Ngoμi ra cống còn có tác dụng thay
đổi nước trong đồng nhằm thau chua rửa mặn
Ví dụ: cống Nghi Quang (Nghệ An) được xây dựng để tiêu úng, ngăn triều, giữ ngọt,
ngăn mặn, gồm 12 cửa mỗi cửa có bề rộng qua nước 3,2m vμ một cửa qua thuyền rộng 6m,
cống sử dụng cửa van tự động trục đứng
Thống kê một số cống vùng triều được thể hiện qua bảng 14-1
Bảng 14-1 Thông số chính một số cống vùng triều
Chiều rộng cống
) m ( b Σ
Bề rộng kênh
Cao trình ngưỡng
Chiều sâu bể tiêu năng
Chiều dài gia
Trang 5Qtk =95m3/s ; Qmax=163,5m3/s; cống xây dựng năm 1996
1 Bộ phận nối tiếp thượng lưu:
Bộ phận nối tiếp thượng lưu phải bảo đảm nước chảy vμo cống ổn định, thuận dòng, tổn thất cột nước ít Bộ phận nμy có tường cánh thượng lưu để hướng dòng chảy vμo thuận, tác dụng chống xói, chống thấm quanh bờ Sân phủ lμm bằng vật liệu ít thấm nước như đất thịt,
đất sét, tấm bê tông cốt thép, v.v Nếu dùng các tấm bê tông cốt thép thì thường tấm được néo chặt với bản đáy cống Đối với sân phủ bằng đất ít thấm nước thì trên mặt cần có lớp bảo vệ chống xói vμ nứt nẻ Lớp bảo vệ nμy thường lμ lớp đá xếp khan đặt lên một lớp đệm bằng cát sỏi Ngoμi ra có khi thay thế hoặc kết hợp với sân phủ còn đóng cừ để chống thấm dưới nền
2 Bộ phận thân cống:
Bộ phận nμy có tác dụng điều tiết lưu lượng, khống chế mực nước vμ liên kết thân cống với bờ hoặc công trình thuỷ lợi khác ở bên cạnh Bộ phận nμy có cửa van để khống chế mực nước vμ điều tiết lưu lượng Cầu công tác để đặt thiết bị đóng mở cửa van vμ lμ nơi điều khiển các thiết bị đó Cầu giao thông bắc qua các mố cống Mố giữa phân cống thμnh nhiều khoang lμm giảm bớt chiều rộng của van, tiện cho việc quản lý Ngoμi ra mố còn đỡ cầu công tắc, cầu giao thông Mố bên có một số tác dụng như mố giữa, song nó còn để nối thân cống với bờ hoặc các công trình khác bên cạnh, để chắn đất vμ chống thấm vòng quanh bờ ở đầu mố giữa
vμ mố bên có bố trí khe van, khe phai Khi cần thiết sửa chữa van hay một số bộ phận thân cống sẽ thả hμng phai chắn nước
Bản đáy có tác dụng truyền lực của các bộ phận ở thân cống, phân bố tương đối đều
đặn lên nền, đồng thời tạo ra lực ma sát với nền, giữ ổn định cho thân cống Bản đáy còn có tác dụng chống xói, chống thấm ở nền Có trường hợp người ta kết hợp bản đáy với sân sau thứ nhất lμm một, lúc đó bản đáy còn có tác dụng như sân sau thứ nhất
ở một số cống còn dùng tường ngực để chắn nước giảm chiều cao cửa van, hạ thấp cao trình đặt cầu công tác Tường ngực còn có tác dụng lμm tăng ổn định hướng ngang của các
mố
3 Bộ phận nối tiếp hạ lưu
Bộ phận nối tiếp hạ lưu lμ đoạn quá độ để dòng nước từ thân cống chảy ra kênh được
dễ dμng vμ khuêch tán đều đặn ở bộ phận nμy cần có kết cấu tiêu hao năng lượng của dòng chảy từ cống ra, không gây xói ở hạ lưu
Tường cánh hạ lưu có tác dụng phân bố đều vμ hướng dòng chảy từ thân cống ra kênh Ngoμi ra, tường vμ bộ phận đá lát ở hai bên bờ còn có tác dụng bảo vệ bờ kênh khỏi bị xói lở Sân sau thứ nhất có tác dụng bảo vệ đáy kênh Tại đây bố trí các thiết bị tiêu năng (tường, bể tiêu năng) vμ các thiết bị tiêu năng phụ, thiết bị hướng dòng (ngưỡng, mố ) để tiêu hao năng lượng dòng nước vμ phân bố dòng chảy vμo kênh đều đặn, ở sân sau thứ nhất nhiều khi còn bố trí các lỗ thoát nước thấm để giảm áp lực thấm tác dụng lên đáy cống, dưới đáy sân cần bố trí tầng lọc ngược Sân sau thứ hai có tác dụng tiêu hao tiếp tục phần năng lượng dòng chảy mμ ở sân sau thứ nhất chưa tiêu hao hết, đồng thời cũng lμ bộ phận bảo vệ, chống xói cho đáy kênh
Đôi khi ở cuối sân sau thứ hai còn đμo hố chống xói nhằm tăng cường việc phân bố lại dòng chảy, chống xói cho kênh
Trang 7Từ một con sông có lưu lượng Q1 chúng ta lấy nước với lưu lượng Q thì lưu lượng
trong sông còn lại lμ Q1 - Q(hình 14- 5) Từ Q1 vμ Q1- Q tra quan hệ Zt =f(Q) ta có mực nước trong sông phía trên vμ phía dưới cửa lấy nước lμ Z1, Z2 Từ đó ta có tổn thất cột nước:
KV 2
3 Z
ư ;
1
Q
2 Z 1 Z
Trang 8Phần trên nêu cách xác định mực nước thượng, hạ lưu cống ứng với một thời điểm nhất
định Trong thực tế Q, Zt , Zh biến đổi theo thời gian Vì vậy cần xác định cặp Zt , Zh vμ lưu lượng tương ứng bất lợi nhất cho mỗi mục tiêu thiết kế để tính toán đảm bảo lấy đủ lưu lượng
vμ an toμn cho công trình, đồng thời đảm bảo yêu cầu kinh tế
Ví dụ đối với cống lấy nước, dựa vμo tần suất đảm bảo theo yêu cầu dùng nước ta xác
định được đường quá trình mực nước Zt , Zh vμ Q tương ứng tại mỗi thời điểm (hình 14-6)
Z ~ t
Z ~ t B
6
A 1
4 3 2
t
Hình 14-6: Đường quá trình mực nước thượng hạ lưu cống
Trên hình vẽ ta thấy, tại điểm A, B, C, giá trị (Zt - Zh) nhỏ, dựa vμo đường quá trình lưu lượng ta có lưu lượng tương ứng của thời điểm trên, đây lμ các trường hợp để xác định kích thước lỗ cống trong điều kiện bất lợi nhất Tại điểm D chênh lệch (Zt - Zh) lμ lớn nhất Ta dùng trường hợp nμy để tính toán tiêu năng phòng xói cho hạ lưu cống
II Lựa chọn kiểu ngưỡng cống và lưu lượng đơn vị
1 Lưu lượng đơn vị chảy qua cống:
Vấn đề chọn lưu lượng đơn vị chảy qua cống rất quan trọng, cần phải xét ngay từ đầu vì nó ảnh hưởng đến giá thμnh xây dựng vμ điều kiện lμm việc an toμn của cống vμ kênh
Khi chọn lưu lượng đơn vị lớn, kích thước cống được giảm nhỏ, song tiêu năng sau cống sẽ phức tạp Nếu chọn lưu lượng đơn vị nhỏ thì ngược lại Vì vậy trong khi thiết kế cần phải so sánh lựa chọn để giải quyết cho thoả đáng vμ bảo đảm các yêu cầu kinh tế kỹ thuật Khi chọn lưu lượng đơn vị cần tham khảo các số liệu kinh nghiệm thực tế, vμ nên chú ý đến một số mặt sau:
Trang 9- Khi nền yếu, khả năng chống xói kém nên chọn lưu lượng đơn vị bé
- Khi cống có qui mô lớn, nước chảy ra sau cống không đều, khó khuếch tán dễ dẫn
đến hiện tượng chảy tập trung, cũng nên chọn lưu lượng đơn vị nhỏ Để đảm bảo dòng chảy từ cống ra kênh khuếch tán tương đối đều, theo đề nghị của V.M.Đômbơrôpski, lưu lượng đơn vị sau bể tiêu năng không lớn hơn 1.5 - 2 lần lưu lượng đơn vị trong kênh vμ nói chung nhỏ hơn 10m3/s.m
Theo kinh nghiệm thực tế thì cống dùng phân lũ trên nền cát q=10ữ15m3/s.m Cống tiêu q = 4 ữ 11 m3/ s m nếu đất nền có tính dính có thể lấy lớn hơn một chút Cống lấy nước
q = 4 ữ 9 m3/ s m vμ lưu tốc qua cống v=1ữ2 m/s để tổn thất cột nước qua cống không quá lớn
2 Lựa chọn kiểu ngưỡng cống:
Hình thức ngưỡng cống có ảnh hưởng đến khả năng dẫn nước qua cống, ảnh hưởng đến việc xác định kích thước lỗ cống vμ một số kết cấu khác của cống Phần lớn các cống đã xây dựng ở nước ta chọn loại ngưỡng bằng, có tác dụng như ngưỡng đỉnh rộng Ngoμi loại ngưỡng bằng có thể chọn hình thức ngưỡng mặt cắt thực dụng không chân không
Trong các trường hợp sau đây thường dùng ngưỡng đỉnh rộng:
- Khi cần hạ thấp cao trình đỉnh ngưỡng để đảm bảo khả năng dẫn nước qua cống Ví
dụ cống tiêu, cao trình mặt nước đường tiêu thường thấp, chiều sâu nước lại yêu cầu lớn để có thể nhanh chóng tiêu nước đọng
- Khi lưu lượng đơn vị đã xác định nhưng không đòi hỏi hệ số lưu lượng lớn
- Khi thời gian thi công gấp rút, một số yêu cầu khác đã thoả mãn thì chọn loại ngưỡng nμy đơn giản, thi công dễ
Tuỳ theo tình hình cụ thể như yêu cầu chiều sâu nước chảy, yêu cầu về hệ số lưu
lượng, v.v mμ cao trình định ngưỡng chỗ dòng nước vμo cống có thể lμm bằng hoặc cao hơn
đáy kênh một chút
Trường hợp yêu cầu có hệ số lưu lượng lớn hoặc khi mực nước thượng lưu vμ đáy kênh chênh nhau quá nhiều, cần hạn chế lưu lượng đơn vị thì nên dùng ngưỡng thực dụng để nâng cao trình ngưỡng lên, giảm cột nước chảy trên ngưỡng trμn, đồng thời giảm được chiều cao cửa van
II Xác định kích thước lỗ cống:
Kích thước lỗ cống phải đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ tháo nước, lấy nước của cống (mặt khác bề rộng mỗi cửa được lựa chọn còn phải chú ý đến yêu cầu lắp đặt, đóng mở cửa van vμ yêu cầu cấu tạo chung)
1 Trường hợp mở cửa van hoàn toàn
a Chảy tự do:
Trang 10Khi cửa van mở hoμn toμn, dòng chảy hở thoáng mực nước hạ lưu thấp hơn đỉnh
ngưỡng hoặc cao hơn đỉnh ngưỡng nhưng chưa xảy ra chảy ngập thì lưu lượng tình theo công thức đập trμn chảy không ngập:
0H g 2 b m
b Σ + Σ
Σ
trong đó: Σd - tổng chiều dμy các mố trụ
Với ngưỡng thực dụng tính theo:
b
H n
) 1 n ( 2
, 0
Z P
P: chiều cao của ngưỡng;
hn: chiều sâu dòng chảy từ mực nước hạ lưu đến đỉnh ngưỡng;
hh: chiều sâu mực nước hạ lưu
Trị số
pgP
có thể tham khảo bảng 14-2
Trang 11B¶ng 14-2: TrÞ sè
pgP
h
n 0
nH
h H
n k
nH
h h
nH
nh
Trang 12(* ứng với trường hợp 0 , 85
H
h0
ϕg - hệ số lưu tốc khi xét co hẹp bên, khi ε ≥ 0,8 thì có thể tính theo CR.R.Trugaep:
Khi cống không có mố trụ ϕg = 1
2 Trường hợp cửa van mở một phần
Khi cần khống chế lưu lượng qua cống, ta dùng cửa van mở một phần Nếu hạ lưu có nước nhảy phóng xa, nhảy tại chỗ (hc'' ≥ hh) thì mặt cắt co hẹp C - C không bị ngập (hình 14-9) thì Q tính theo (14-16):
Q = ϕ.αa.b 2 g ( H0 ư α a ), (14-16) trong đó:
ϕ - hệ số lưu tốc, phụ thuộc vμo hình dạng, mức độ thuận dòng ở cửa vμo Khi P = 0, cửa vμo có tường cánh lượn tròn hoặc xiên thì ϕ = 0,95ữ1,0 Khi P > 0, cửa vμo không thuận thì ϕ = 0,85 ữ 0,95
α - hệ số co hẹp đứng, có thể xác định theo N.E.Giucopski (bảng 14-4) theo a/H
Trang 13M H M
c hh h
Đ14.3 Thiết kế tiêu năng phòng xói
I Đặc điểm dòng chảy qua cống:
Dòng chảy qua cống nói chung có những đặc điểm sau:
- Dòng chảy qua cống có lưu tốc trung bình lớn, phân bố không đều; mạch động lưu tốc vμ mạch động áp lực xảy ra với mức độ lớn
- Mực nước thượng lưu (Zt), mực nước hạ lưu (Zh) vμ lưu lượng qua cống luôn thay đổi theo thời gian, vì vậy trạng thái chảy qua cống cũng thay đổi
- Dòng chảy ở hạ lưu khuyếch tán không đều do các cửa van đóng mở không đồng bộ
vμ không đều
- Bề rộng cống (Σb) nhỏ hơn nhiều so với bề rộng kênh (Bk) (tỷ lệ Bk /Σb lớn -bảng 1) Cống lại thường xây dựng trên nền đất yếu
14-Ngoμi đặc điểm chung trên, các cống vùng triều còn có những đặc điểm sau:
+ Cống vùng triều thường lμm việc với mực nước hạ lưu lớn, nối tiếp sau cống ở chế độ chảy ngập với mức độ ngập lớn, nếu theo tính toán thông thường
+ Các cống vùng biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều (ở miền Bắc lμ nhật triều,
ở miền Nam lμ bán nhật triều, ở miền Trung lμ bán nhật triều không đều) ở lưu vực kín, thuỷ triều ảnh hưởng một phía cống ở lưu vực mở (phần lớn thuộc đồng bằng Nam bộ, mạng lưới kênh rạch chằng chịt) thuỷ triều ảnh hưởng vμ quyết định chế độ mực nước ở cả hai phía cống
+ Dòng chảy sau khi qua khỏi ngưỡng cống thường xuất hiện nước nhảy sóng vμ sóng
đứng chảy vọt qua bể, tạo ra nước nhảy không ổn định, vì vậy hiệu quả của bể tiêu năng kém
vμ quá trình tiêu năng phần lớn diễn ra sau bể
+ Cống đặt trên nền mềm yếu vμ phức tạp
II Thiết kế bể tường tiêu năng
Trang 14Xây bể hoặc tường hay bể tường kết hợp nhằm tạo ra nước nhảy ngập ngay sau cống Bằng cách đó năng lượng thừa được tiêu hao từ 40% - 70% Đây lμ hình thức tiêu năng dùng với cột nước thấp, nền đất Vì vậy nó trở thμnh thiết bị chủ yếu để tiêu hao năng lượng dòng chảy sau cống lộ thiên
Việc xác định kích thước của các thiết bị nμy, với bμi toán phẳng đã được trình bμy trong giáo trình thuỷ lực học
Trường hợp bể tiêu năng mở rộng dần, cần tính theo nước nhảy ba chiều, E.A.Zamarin
đã lập phương trình:
2
h b g
v b q 2
h b g
v b
2
1 1 1 dn 1
dn
h
h 2
1 h b
h b 2
= +
2b
(14 - 21)
Từ (14 - 21) tính được chiều sâu nước nhảy
Chiều dμi bể tiêu năng với nước nhảy ba chiều có thể xác định như sau:
Khi: 3 < πđn1< 6 thì ln = (1ữ0,6πđn1) h2
Khi: 6 < πđn1< 17 thì ln = (4,6) h2
Cuối bể tiêu năng thường lμm ngưỡng (hình 14-11) Ngưỡng cuối bể có tác dụng:
+ Giảm chiều dμi nước nhảy nên giảm chiều dμi bể
+ Tăng chiều sâu nước trong bể vì vậy giảm chiều sâu đμo bể
+ Hướng dòng chảy xiết lên mặt nước, giảm bớt lưu tốc đáy vμ có thể hình thμnh chảy xoáy sau ngưỡng, tránh xói chân ngưỡng
+ Tăng thêm tác dụng khuếch tán, giảm bớt nước vật hai bờ, lμm cho dòng chảy mau chóng phù hợp với lưu tốc bình thường phía sau, giảm được chiều dμi sân sau thứ hai
Chiều cao ngưỡng cuối bể nên chọn hợp lý, nếu thấp quá ngưỡng sẽ mất tác dụng, nếu cao quá lại sinh dòng xiết vμ nước nhảy phía sau, chiều cao ngưỡng thường xác định theo thực nghiệm
Trang 152
Hình 14-11: Ngưỡng cuối bể tiêu năng
III Thiết bị tiêu năng phụ
Loại thiết bị nμy có tác dụng tiêu hao năng lượng thừa của dòng chảy, rút ngắn được chiều dμi nước nhảy do đó giảm được khối lượng sân tiêu năng Các thiết bị nμy còn có lợi cho việc phân bố lưu tốc ở hạ lưu
Thiết bị tiêu năng phụ thường gặp như răng, mố vμ dầm tiêu năng
Hình (14-12) lμ một số hình thức răng tiêu năng Răng có tác dụng chia cắt dòng chẩy thμnh nhiều dòng nhỏ theo cả mặt nằm ngang vμ mặt thẳng đứng Các dòng nhỏ nμy sau khi qua răng sẽ xô vμo nhau gây ra hiện tượng nước cuộn vμ tiêu hao năng lượng, đồng thời lμm cho lưu tốc lớn nhất chuyển lên mặt, giảm nhẹ lưu tốc đáy, lμm cho sự phân bố lưu tốc phù hợp với dạng phân bố bình thường ở hạ lưu
b = (2ữ2,75)a; B = b - δ; (14-23) ( 0 1 ữ 0 , 35 )a
=
l = ( 1 , 10 ữ 1 , 50 )a; (14-25) trong đó: ΔH- chênh lệch mực nước lớn nhất giữa thượng vμ hạ lưu; các ký hiệu khác xem hình vẽ
Để xác định chính xác kích thước răng phải dựa vμo kết quả thí nghiệm mô hình Căn
cứ vμo một số thí nghiệm, chiều cao của răng khoảng (0,17ữ0,25) chiều sâu nước hạ lưu thì tác dụng tiêu năng tốt, khi mực nước hạ lưu sâu tác dụng tiêu năng giảm Vì thế răng tiêu năng chỉ dùng trong trường hợp bể tiêu năng không quá sâu hoặc sân tiêu năng ít dốc Tốt hơn lμ lμm hai hμng răng xen kẽ nhau để tăng tác dụng cản dòng vμ khuếch tán dòng chảy xiết, ổn
định vị trí nước nhảy
Trang 16Hình(14-13) lμ một số hình thức mố tiêu năng Chiều cao của mố
a = (0.17ữ0.25) chiều sâu của nước hạ lưu vμ thường không vượt quá 1,00m Các mố cũng bố trí thμnh những hμng so le nhau để tăng tác dụng ngăn cản vμ có lợi cho việc khuếch tán dòng chảy Mặt cắt của mố có thể lμ hình thang, tam giác hay chữ nhật Các góc nhọn nên lμm
thμnh tròn nhẵn để tránh hiện tượng khí thực khi lưu tốc lớn Khoảng cách giữa các mố thường nhỏ hơn chiều rộng mố, vμo khoảng 1/2 chiều cao mố Tuy nhiên kích thước vμ bố trí các mố như thế nμo cho thích hợp, cần phải qua thí nghiệm mô hình xác định
Hình 14 - 13 Mố tiêu năng
Hình (14-14) lμ sơ đồ bố trí các dầm tiêu năng do A.M.Xenkôp đề nghị Dầm có mặt cắt hình thang, đặt thấp dần về phía sau Kích thước dầm như sau:
b = (0.10 ữ 0.20) h; (14-27)
t = (3.0 ữ5.0)c, (14-28) trong đó:
H- độ chênh lệch cột nước;
hc- chiều sâu nước ở mặt cắt thu hẹp sau cống hay chiều sâu trước nước nhảy
c
Hình 14-14 Dầm tiêu năng