CHƯƠNG 10 - TỔNG HỢP BẰNG PHẢN ỨNG TRONG PHA KHÍ 1.. Tổng hợp màng Epitaxi các chất bán dẫn bằng phản ứng trong pha khí... 1.Phương pháp thăng hoa – ngưng tụỨng dụng : - tinh chế -chế tạ
Trang 1CHƯƠNG 10 - TỔNG HỢP BẰNG PHẢN ỨNG
TRONG PHA KHÍ
1 Cơ sở lý thuyết
2 Kỹ thuật tiến hành
3 Tổng hợp màng Epitaxi các chất bán
dẫn bằng phản ứng trong pha khí.
Trang 21.Phương pháp thăng hoa – ngưng tụ
Ứng dụng : - tinh chế
-chế tạo đơn tinh thể, màng đơn tinh thể, màng đa tinh thể Æ chế tạo các thiết bị bán dẫn….
Trang 3Tính chất: SiC
-Có tỉ trọng 3,2 g/cm 3
-Chịu nhiệt độ cao (2700 o C)
-Có tính bán dẫn
VD: SiC
Trang 43.Tổng hợp bằng phản ứng vận chuyển trong pha hơi
Khái niệm:
AB (k) T A(r) + B(k)
A Để tinh chế chất rắn
Để tinh chế chất A (r) Thực hiện phản ứng vận chuyển với chất B là ch vận chuyển như sau:
Chất rắn A cần tinh chế đặt vào đầu nóng của ống thạch anh Æ đầu
nguội sẽ thu được A tinh khiết
Phản ứng có ΔH<0
Trang 5Chất vận chuyển B thường là:
Halogen (F2, Cl2, Br2, I2) hydro halogenua và halogenua kim loại dễ bay hơi (HgCl2, SiCl4, AlCl3…)
Phản ứng vận chuyển
Trang 6B Để tổng hợp vật liệu
Ở nhiệt độ T2: A (r) + B (k) Æ AB (k)
Ở nhiệt độ T1: AB (k) + C (r) Æ AC (r) + B (k)
Cộng hai phản ứng: A (r) + C (r) Æ AC (r)
Æ B (k) đóng vai trò chất chuyển A thành AB (k) để
tăng sự tiếp xúc với rắn C tạo sản phẩm AC mong
muốn.
Trang 7VD Tổng hợp gốm Ca 2 SnO 4
Bằng phương pháp gốm truyền thống rất khó thực hiện vì phản ứng sau đây xảy ra rất chậm chạp:
2CaO + SnO2 → Ca2SnO4
Nhưng trong khi hỗn hợp có mặt khí CO thì phản ứng xảy ra một cách nhanh chóng Đó là do phản ứng vận chuyển sau:
SnO2(r) + CO (k) → SnO(k) + CO2 (k)
rồi khí SnO phản ứng với CaO và CO2 để tạo thành Ca2SnO4
Trang 8Tổng hợp NiCr2O4
Tương tác giữa NiO và Cr2O3 xảy ra rất chậm chạp, nhưng khi có mặt oxi thì phản ứng tiến hành một cách nhanh
chóng Điều này có thể giải thích dựa theo cơ chế của
phương pháp vận chuyển:
Trước hết: Cr2O3(r) + 3/2 O2 → 2CrO3(k)
Sau đó pha khí CrO3 bao phủ dễ dàng các hạt NiO và phản ứng:
2CrO (k) + NiO(r) → NiCr O (r) + 3/2 O
Trang 94.Phương pháp hơi – lỏng - rắn (VLS)
Đặc điểm: quá trình kết tinh từ pha hơi qua một vùng lỏng
Giọt nóng chảy
Hơi
Si
Trang 105.Phương pháp tổng hợp hóa học trong pha hơi
Chemical vapour deposition (CVD) Kết tủa hơi hóa học hay
lắng đọng hơi hóa học
Nguyên tắc: phun khí hay khí tiền chất vào trong buồng chứa một hay nhiều các đế được nung nóng Æ phản ứng hóa học xảy
ra ở pha hơi Æ kết tinh (lắng đọng trên bề mặt đế)
Để chuyển các chất phản ứng thành thể hơi người ta có thể sử
dụng các phương pháp già nhiệt khác nhau như: lò cảm ứng, bức
xạ laze, plasma hồ quang, plasma cao tần nhiệt độ thấp…
Trang 12Tùy thuộc vào phản ứng tổng hợp mà phản ứng được tổng hợp trong buồng kín với môi trường khí trơ, oxi hóa hay khử
Phương pháp CVD được sử dụng rộng rãi để chế tạo các chất bán dẫn, các chất cách điện dưới dạng màng hay đơn tinh thể Đây cũng là phương pháp quan trọng để điều chế các nguyên liệu dạng bột siểu mịn của các kim loại, oxit, cacbua, nitrua…
Các tiền chất sử dụng trong CVD phải là các chất dễ bay hơi
Trang 13Bảng 1 – Sản phNm và chất đầu trong một số quá trình tổng hợp pha khí
(CH3)3Al (CH3CH-3)3Ga (CH3)3Ga + AsH3 (CH3)In + PH3 SiCl4 + H2 SiH4 + O2 SiH + N
Al Ga GaAs InP Si SiO2
Si N
Chất đầu Sản phNm kết tinh