MỤC ĐÍCH : Quan sát tác động của động cơ đồng bộ khi được nối vào đường dây bất kỳ: a Dòng công suất phản kháng trong động cơ đồng bộ b Dòng công suất tác dụng trong động cơ đồng bộ c T
Trang 1Họ và tên : ………
Lớp : ………
MSSV : ………
BÀI 5
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
I MỤC ĐÍCH :
Quan sát tác động của động cơ đồng bộ khi được nối vào đường dây bất kỳ:
a) Dòng công suất phản kháng trong động cơ đồng bộ
b) Dòng công suất tác dụng trong động cơ đồng bộ
c) Thay đổi vị trí các cực của động cơ
II DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM :
Bộ nguồn (220/380V 3 pha, 0 – 220/380V 3 pha) EMS 8821
Bộ đo công suất ba pha (300W/300Var) EMS 8446
III PHẦN THÍ NGHIỆM :
Bước 1: Dòng kích từ và dòng công suất phản kháng
Mắc mạch như hình 1, nối stator vào nguồn AC cố định thông qua các đồng hồ đo AC Kích từ của động cơ đồng bộ được nối với nguồn DC biến đổi thông qua đồng hồ đo dòng DC
Hình 1
Cấp nguồn AC và sau đó cấp nguồn DC cho bộ kích từ Tăng dòng kích từ cho đến khi công suất phản kháng bằng không Chú ý rằng, nếu dòng kích từ thay đổi trên hoặc dưới giá trị này thì công suất phản kháng có thể thay đổi từ âm sang dương
Trang 2Thay đổi dòng kích từ bắt đầu từ 0.05A đến 0.45A và ghi kết quả vào bảng 1 Ghi các số liệu trong trường hợp cụ thể khi Q = 0
Bước 2:Tải và công suất thực
Kết nối máy phát DC nối shunt và động cơ đồng bộ như trong hình 2 và cấp nguồn AC 3 pha sau khi cấp nguồn DC cho rotor động cơ đồng bộ Thay đổi dòng kích từ DC sao cho công suất phản kháng đạt giá trị không khi dòng kích từ của máy phát là nhỏ nhất Sau đó giữ dòng kích từ của động cơ đồng bộ không đổi, tăng dần kích từ của máy phát và quan sát sự tăng của công suất thực
Hình 2
Tiếp tục tăng tải đến khi động cơ mất đồng bộ Cắt nguồn ngay khi xảy ra điều này
Bảng 1
Thay đổi dòng điện kích từ IF(A) ES(V) I(A) P(W) Q(Var) 0.05
0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40 0.45
Bước 3: Lặp lại bước 2 nhưng lần này quan sát vị trí của rotor với bộ strobe light khi tăng tải Vị trí của rotor thay đổi là nguyên nhân gây ra tăng góc pha giữa ES và E0
Bước 4: Lặp lại bước 2 với E0, lần này ghi các kết quả vào bảng 2
Trang 3Bảng 2
Công suất thực và tải IF(A) ES(V) I(A) P(W) Q(Var) 0.05
0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40 0.45
IV CÂU HỎI KIỂM TRA:
1 Công suất thực tiêu thụ bởi động cơ đồng bộ có thể được tính tương tự và sử dụng công thức giống như của đường dây truyền tải Hãy giải thích?
2 Một động cơ đồng bộ ba pha 2000 kW vận hành ở điện áp dây 4kV, điện kháng đồng bộ 4Ω/pha Tính:
a) Dòng điện đầy tải định mức của động cơ khi sức điện động E0= 4kV (Udây)
b) Dòng điện ngắn mạch khi E0 =4kV (Udây)
c) Nếu sức điện động E0 bằng với điện áp đầu cực động cơ (4kV), công suất thực lớn nhất mà động cơ có thể phát ra khi không mất đồng bộ?
Độ dịch chuyển cực rotor (tính theo độ điện) khi tải động cơ là 2000kW?
3 Hãy giải thích tại sao động cơ đồng bộ không thể vận hành ổn định khi cực rotor dịch chuyển quá 90 độ điện tính từ vị trí không tải?