HTML Elements• HTML là văn bản bao gồm các HTML Element • HTML Element được đánh dấu bởi các HTML Tag • Mỗi tag có 1 tên, được bao giữa 2 kí tự • Tag thường đi theo cặp.. Ví dụ • Thẻ
Trang 1KHOA CNTT - TUD
HTML
Trần Khải Hoàng Khoa CNTT – TỨD
ĐH Tôn Đức Thắng
Trang 4Giới thiệu HTML
dấu siêu văn bản
thị trang HTML
Y ou S ee I s W hat Y ou G et)
Trang 5Ví dụ HTML
• Mở notepad++, gõ đoạn văn bản sau và lưu lại dưới tên hello.html :
• Để xem kết quả, nhấn đúp vào file hello.html
This is my first homepage
<b>This text is bold</b>
</body>
</html>
Trang 7HTML Elements
• HTML là văn bản bao gồm các HTML Element
• HTML Element được đánh dấu bởi các HTML Tag
• Mỗi tag có 1 tên, được bao giữa 2 kí tự < và >
• Tag thường đi theo cặp Ví dụ <b> </b>
• Thẻ đầu tiên gọi là thẻ mở (<b>), thẻ sau gọi là thẻ đóng (</b>)
• Văn bản giữa thẻ mở và thẻ đóng là nội dung của HTML Element
• HTML tag không phân biệt hoa thường <b> giống <B>
Trang 8– Nội dung của HTML Element là : This text is bold
– Khi hiển thị trên trình duyệt : This text is bold
– Mục đích của thẻ b là in đậm văn bản nằm trong nó
<b>This text is bold</b>
Trang 9This is my first homepage
<b>This text is bold</b>
</body>
This is my first homepage
<b>This text is bold</b>
Trang 10Chú ý
Mặc dầu thẻ HTML không phân biệt hoa thường và nhiều trang web sử dụng chữ hoa Thế nhưng để phù hợp với các tiêu chuẩn mới nhất của web
ta sẽ sử dụng chữ thường cho tất cả các thẻ HTML
Trang 12<title> Title here </title>
<meta http-equiv =" content-type " content =" text/html; charset=UTF-8 " />
<! other head information here >
Trang 13Thẻ DOCTYPE
để chỉ ra loại ngôn ngữ đánh dấu nào đang sử dụng
nào ? Nếu bỏ DOCTYPE trình duyệt sẽ render theo kiểu riêng của mình (Quirk mode) mà không theo chuẩn
•
Trang 14Cấu trúc trang HTML đơn giản
, nhấn view source
<html>
<head>
<title> Title here </title>
<! other head information here >
Trang 15Thẻ html
• Thẻ html là thẻ gốc phải có trong mọi trang HTML
• Thẻ html chứa nhiều nhất 1 thẻ head và chỉ 1 thẻ body
• Không có thẻ nào nằm ngoài thẻ html ngoại trừ thẻ
DOCTYPE
• Thẻ head dùng để chứa các thông tin mô tả về trang web như loại charset đang xài (utf-8, iso-8859-1), tiêu đề, tóm tắt trang, từ khóa, tác giả, CSS, javascript
• Thẻ head có thể bị lược bỏ nếu ta không cần mô tả về trang hiện tại
• Thẻ body dùng để chứa tất cả nội dung thật sự của trang web (bắt buộc phải có)
Trang 16Tiêu đề - Thẻ h
• Thẻ heading dùng để tạo các tiêu đề, đầu đề cho trang web
• Có 6 thẻ tiêu đề bao gồm h1, h2, h3, h4, h5, h6
• Theo thứ tự h1 (quan trọng nhất) đến h6 (ít quan trọng nhất).
• Hầu hết trình duyệt đều hiển thị các thẻ heading tô đậm và sử dụng font lớn hơn bình thường h1 là lớn và đậm nhất cho đến h6 là lớn và đậm ít nhất
• Thẻ heading dùng để đánh dấu các đoạn text mang ý nghĩa
quan trọng như tiêu đề bài viết, các mục lục chứ không phải dùng để in đậm văn bản
Trang 18Đoạn văn – Thẻ p
mỗi đoạn văn
<p>This is a paragraph</p>
<p>This is another paragraph</p>
Trang 20Lưu ý
• Nhớ đóng thẻ
• Quên đóng thẻ là lỗi rất hay mắc phải.
• Lỗi này khiến 1 số trình duyệt hiển thị sai Tuy 1 số có thể hiển thị đúng nhưng sẽ không đúng trong mọi trường hợp
• Việc quên đóng thẻ sẽ khiến mã nguồn HTML khó đọc, khó
sửa khi có lỗi xảy ra.
• Không đóng thẻ là không tuân theo chuẩn web
<p>This is a paragraph
<p>This is another paragraph
Trang 21Ngắt dòng – Thẻ br
không phải để bắt đầu 1 đoạn văn
<br />
<p>This <br/> is a para<br/>graph with line breaks</p>
Trang 22Thẻ br demo
<p>This <br/> is a para<br/>graph with line breaks</p>
Trang 24HTML Attributes
<body bgcolor = ” red ”>Hello World</body>
Tên thuộc tính Thuộc tính
element bgcolor qui định
bgcolor = red Màu nền trang web sẽ có màu đỏ
đơn (‘) dùng để đánh dấu
bắt đầu và kết thúc của giá trị thuộc tính.
Trang 25Ví dụ HTML Attribute
– center : canh giữa
– left : canh trái
– right : canh phải
<h1 align = ” center ”>My page<h1>
Trang 26Ví dụ HTML Attribute
#FF0000, #FFFF00 )
<body bgcolor = ” red ” text= ” yellow ” > Hello World
<body>
Trang 27HTML color
Trang 28Ví dụ HTML color
Trang 29Demo HTML color
<body bgcolor="#000000">
<font color="#FF0000">
<p>
Quê hương tôi có con sông xanh biếc<br/>
Nước trong xanh soi bóng những hàng tre<br/>
Trang 30Cách lấy màu hexa
• Nếu trong bức ảnh hoặc 1 trang web có màu chúng ta cần Làm sao ta biết giá trị hexa của nó ?
• Trả lời :
– Là ảnh : Sử dụng các chương trình chỉnh sửa ảnh như Photoshop Dùng tính năng Eye Drop ( )
– Là web : Dùng add-on ColorZilla của
Firefox (Download tại colorzilla.com) Sau khi install, click vào biểu tượng (góc trái dưới cùng) sau đó chọn điểm nào trên web cần lấy giá trị màu.
– Một cách khác là vào trang http://colorpicker.com
Trang 32– Thẻ định dạng logic : là các thẻ chỉ định cho trình duyệt biết loại nội dung của đoạn văn bản Trình duyệt tự do hiển thị theo cách của mình.
Trang 33Thẻ định dạng vật lý
Element Meaning Notes
<i> … </i> In nghiêng
<big> … </big> Font bự hơn 1 đơn vị
<small> … </small> Font bé hơn 1 đơn vị
Trang 34Demo thẻ định dạng vật lý
<b>This text is bold</b><br/>
<i>This text is italic</i><br/>
<big>This text is big</big><br/>
Trang 35</p>
Trang 36Thẻ định dạng logic
Thẻ Ý nghĩa Hiển thị phổ biến
<abbr> … </abbr> Chữ viết tắt (abbreviation)
Ví dụ Mr M Thường
<acronym> … </acronym> Cụm từ viết tắt (acronym)
Ví dụ WWW)
Thường
<cite> … </cite> Trích dẫn nguồn In nghiêng
<code> … </code> Mã nguồn Chìều dài cố định
Trang 37</p>
Trang 38Demo thẻ định dạng logic
Trang 39Lưu ý
hiển thị đoạn văn bản giống nhau( <b> thì đều sử dụng font đậm)
qui định loại hay ngữ nghĩa của văn bản Các trình
duyệt khác nhau có thể hiển thị khác nhau
Trang 40HTML Preformat
tự xuống dòng khi hiển thị trang HTML
Trang 41It preserves both spaces
and line breaks
Trang 44Địa chỉ với thẻ address
Trang 45Viết tắt với abbr, acronym
<abbr title="United Nations">UN</abbr>
<br>
<acronym title="World Wide Web">WWW</acronym>
<p>The title attribute is used to show the spelled-out
version when holding the mouse pointer over the acronym or abbreviation.</p>
<p>This only works for the acronym element in IE 5.</p>
<p>This works for both the abbr and acronym element in
Netscape 6.2.</p>
Trang 46Viết từ phải qua trái với thẻ bdo
Trang 47</p>
Trang 48Đánh dấu chèn, xóa với ins, del
Trang 50• Câu trả lời là dùng HTML Entities
• HTML Entities là các kí tự đặc biệt được ghi dưới 2 dạng sau :
– Kí tự & + Tên + Kí tự ;
– Kí tự & + Kí tự # + Số + Kí tự ;
Trang 52Các HTML entities phổ biến
Khoảng trắgn  
< Nhỏ hơn < <
> Lớn hơn > >
& Và & &
" Dấu nháy kép " "
' Dấu nháy đơn ' (does
not work in IE) '
Trang 53Một số HTML Entities khác
Kết quả Mô tả Thực thể dùng
tên Thực thể dùng số
trademark
® ®
× multiplication × ×
Trang 55HTML Entities reference
– http://www.w3schools.com/tags/ref_entities.asp
– http://www.w3.org/TR/html4/sgml/entities.html
Trang 58Unordered list
• Một danh sách không thứ tự bao gồm nhiều mục Mỗi mục sẽ được đánh dấu bằng 1 bullet (thường hình tròn màu đen)
• Danh sách bắt đầu bằng thẻ <ul>
• Mỗi mặt hàng bắt đầu bằng thẻ <li>
Trang 59Các loại danh sách không thứ tự
hình dáng của bullet trong danh sách
– disc => bullet hình tròn tô đen
– circle => bullet hình tròn đen không tô
– square => bullet hình vuông
Trang 60Demo kiểu danh sách không thứ tự
Trang 63Demo kiểu danh sách thứ tự
Trang 64Ví dụ danh sách lồng
Trang 65Danh sách định nghĩa
mục Mỗi mục bao gồm 1 từ khóa (term) và một định nghĩa (description) cho từ khóa đó
– Thẻ dt (definition term) đánh dấu từ khóa
– Thẻ dd (definition description) đánh dấu định nghĩa
Trang 67Lưu ý về danh sách
hình ảnh, âm thanh hay là 1 danh sách khác
gọi đó là 1 danh sách lồng
Trang 70HTML Link
Trang 71Thẻ <a>
• Cú pháp :
• Trong đó :
– href là địa chỉ của tài nguyên cần trỏ tới
– name là tên của liên kết (tùy chọn – sử dụng khi dùng anchor) – target qui định cửa sổ nào sẽ mở tài nguyên được liên kết
• target = _blank : mở liên kết trong 1 cửa sổ mới
• target = _self : mở liên kết trong cửa sổ hiện tại
• target = _parent: mở liên kết trong cửa sổ cha của cửa sổ hiện tại
<a href=”url” name=” ” target=” ”> Mô tả liên kết</a>
Trang 72Ví dụ
được mở trong 1 cửa sổ mới
<a href= http://itam.tut.edu.vn ”> Khoa CNTT-TƯD</a>
<a href=http://tuoitre.com.vn” target=”_blank”> Báo Tuổi trẻ</a>
Trang 73• Để có thể liên kết đến 1 nơi nào đó trong nội bộ trang Ta phải :
– Đánh dấu (Bookmark) vị trí bằng cách sử dụng thuộc tính tên của thẻ <a>
Ví dụ : ta đánh dấu vị trí trên cùng của trang web :
– Sau đó liên kết đến vị trí vừa đánh dấu sử dụng thẻ <a> và thuộc tính href
hoặc
<a name=”top”/> Chapter 1</a>
<a href=”#top”/> Go to Chapter 1</a>
<a href=”http://ebook.com/chapter1.html#top”/>
Go to Chapter 1</a>
Trang 74Demo anchor
Trang 75Địa chỉ URL
– Tuyệt đối : Địa chỉ tuyệt đối bao gồm cả tên miền của website
– Tương đối : Địa chỉ tương đối chỉ chứa đường dẫn đến tài nguyên so với thư mục hiện tại
<a href=”page1.htm”/> Trang 1</a>
<a href=” /Chapter2/page1.htm”/> Chapter 2 Trang 1</a>
Trang 76Đường dẫn tương đối
Book
Index.html
Chapter1
Section1.html Section2.html
Section1.html Chapter2
WE ARE HERE
/Index.html
Section2.html /Chapter2/Section1.html
Trang 77Kí hiệu đặc biệt
Trang 79Thẻ hình ảnh <img>
đóng
thuộc tính src của <img> Đây là URL của ảnh đó
Trang 80<img src = ” http://www.w3schools.com/images/pulpit.jpg ” alt=
”Đây là cái vách núi” />
• width, height : Dùng để qui định kích thước hiển thị của ảnh
Ta có thể dùng để phóng lớn, hoặc thu nhỏ ảnh.
<img src = ” http://www.w3schools.com/images/pulpit.jpg ” alt=
”Đây là cái vách núi” width= ”200px” height= ”200px”/>
Hình sẽ được hiển thị với kích thước 200x200
Trang 85Tiêu đề trong bảng
Trang 86Các thuộc tính của <table>
cellpadding
cellspacing
border
Trang 90Cell span
hoặc nhiều dòng.
Để làm việc này, ta dùng thuộc tính rowspan trên
<td> , <th>
Để làm việc này, ta dùng thuộc tính colspan trên <td>,
<th>
Trang 93Màu nền, hình nền cho <table>
Trang 94Ví dụ màu nền cho <table>
Trang 96Màu, hình nền cho <table> cell
nền giống <table> sử dụng bgcolor và background
Trang 98Nội dung
98
giới thiệu về lý lịch bản thân.