119 Chương 8 vật liệu hữu cơ Định nghĩa: là hợp chất gồm các phân tử được hình thành do sự lặp lại nhiều lần của một hay nhiều loại nguyên tử hay một nhóm nguyên tử đơn vị cấu tạo = mo
Trang 1115
• Vật liệu chịu lửa kiềm tí nh:Pericla (manhêzit) MgO, Crôm-manhêzit
MgO-Cr2O3
đặc điểm: chịu nhiệt cao, bền với xỉ kiềm, môi trường nóng chảy kiềm tí nh; thuỷ tinh kiềm, xỉ luyện kim Bazơ, lò xi măng, xây lò hồ quang luyện thép chất lượng cao
• Vật liệu chịu lửa trên cơ sở graphit và SiC: Samôt graphit 6ữ60%gr-nồi nấu kim loại ưu điểm dẫn nhiệt nhanh, không thấm ướt kim loại lỏng, bền nhiệt
• Vật liệu chịu lửa cách nhiệt là các vật liệu chịu lửa khi chế tạo đưa vào 45-80% khí nên xốp nhẹ Thường được xây phí a ngoài để cách nhiệt Ngày nay còn dùng vật liệu sợi để cách nhiệt (sợi cacbon, sợi thuỷ tinh,…): samôt nhẹ, Đinat nhẹ, Bêtông chịu lửa nhẹ,…
7.2.2 Thuỷ tinh và gốm thuỷ tinh
7.2.2.1.Thuỷ tinh
• Cấu trúc vô định hình được tạo bằng cách nguội nhanh vật liệu vô cơ nóng chảy- tí nh chất vô định hình là vật liệu một pha đồng nhất
• Khái niệm thuỷ tinh còn để chỉ chung các vật liệu có cấu trúc vô đinh hình: Thuỷ tinh hữu cơ, thuỷ tinh vô cơ, thuỷ tinh kim loại
• Công nghệ chế tạo: Nguyên liệu: cát trắng SiO2, sôda Na2CO3, đá vôi CaCO3, tràng thạch (K,Na)AlSi3O8, đôlômit CaCO3.MgCO3, Phối liệu- nấu chảy
(1400-1500oC), tạo hình ở trạng thái mềm (1000-1200oC) kéo tấm, kéo ống, kéo sợi, cán, ép, dập, thổi, → ủ khử σ (500-600oC) → mài, đánh bóng → tạo vân hoa
→ sản phẩm
• Vật liệu thuỷ tinh có tí nh chất quang học đặc biệt
7.2.2.1.1 Thuỷ tinh kiềm- kiềm thổ - silicat
• Thông dụng nhất, nguyên liệu chí nh để sản xuất là cát trắng, đá vôi (tạo CaO), đôlômit (tạo MgO) và sôda (tạo Na2O), thành phần: 65-75%SiO2, 8-15% CaO, 12-18% Na20
• Rẻ tiền (ngoài các tí nh chất chung của thuỷ tinh là: trong suốt, bền hoá, xí t
kí n, độ bền cơ và nhiệt đạt yêu cầu, nên dùng nhiều trong xây dựng, bao bì (chai), hoá chất, dược phẩm, thực phẩm, đồ gia dụng, vỏ bóng đèn điện, màn hình ti vi
• Biện pháp tăng bền
Tôi ở nhiệt độ xấp xỉ 900-1000OC (nhiệt độ biến mềm - (10ữ20o)) nguội nhanh Trao đổi ion: thay thế các ion Na bằng các ion khác có kí ch thước lớn hơn trên bề mặt tạo ứng suất nén dư làm tăng cơ tí nh: kí nh ô tô, cốc tách, thuỷ tinh cách điện, tăng bền 3-10 lần,
Tạo sợi thuỷ tinh d<100àm có độ bền cao (σK ~1000-1500 MPa ) do í t khuyết tật, hiệu ứng siêu tôi do nguội đột ngột ở nhiệt độ cao → siêu đẳng hướng- cách
âm , cách nhiệt dùng cho compozit
Ngoài ra thuỷ tinh này còn tạo khối xốp nên cách nhiệt, cách âm 150-400g/dm3
7.2.2.1.2 Thuỷ tinh Boro- Silicat và Alunino-silicat
í t dãn nở nhiệt, bền xung nhiệt, bền hoá, dễ nấu chảy
Trang 2116 Boro-Silicat: SiO2-B2O3-Na2O; Pirex 78%SiO2-12,5%B2O3-9,5%Na2O;
Alumino- silicat: SiO2-Al2O3-Na2O
Công dụng: chế tạo dụng cụ hoá học, đo lường, ống dẫn bình phản ứng, vật liệu
kỹ thuật điện, ấm chén chịu nhiệt, nồi chảo đun nấu, vật liệu sợi của thuỷ tinh nhóm này glass E
7.2.2.1.3 Thuỷ tinh chì silicat
ắ Chỉ số khúc xạ (n) cao làm đồ quang học (10-18%Pb), phalê18-35%, thành phần SiO2-PbO-Na2O/K2O
ắ tạp chất gây màu: Fe2O3 cần hạn chế <0,01%
ắ thuỷ tinh phalê 40-80%PbO trong suốt ngăn tia X
7.2.2.1.4 Thuỷ tinh thạch anh
thuỷ tinh đơn oxit SiO2 nhiệt độ chảy 1700oC rất cao, khó chế tạo
Hai loại: thuỷ tinh thạch anh trong suốt, không trong suốt có chứa bọt khí và chưa đồng chất hoàn toàn
Trong suốt: hệ số dãn nở nhiệt nhỏ bền xung nhiệt và chịu nhiệt cao chế tạo dụng
cụ và thiết bị vhịu nhiệt cao
Thuỷ tinh thạch anh tinh khiết cao đèn phát tia tử ngoại
Thuỷ tinh thạch anh tinh khiết +B2O3 :cáp quang
Thuỷ tinh thạch anh không trong suốt: 5-7% bọt khí độ bền cơ học thấp hơn chế
tạo chén nấu, dụng cụ thiết bị chịu nhiệt, bền hoá
7.2.2.2 Gốm thuỷ tinh
- Định nghĩa: là vật liệu có tổ chức kết hợp giữa thuỷ tinh và tinh thể, bao gồm 1
hoặc nhiều pha tinh thể phân bố trên nền vô định hình
- Về mặt thành phần hóa học:, gốm thủy tinh cũng có thành phần tương tự như
thủy tinh (ví dụ SiO2 - Al2O3 - Na2O)
- Cách chế tạo: Chế tạo thủy tinh gốc (nấu chảy, tạo hình, cấu trúc vô định hình),
sau đó được xử lý nhiệt theo chế độ xác định để tạo pha tinh thể, gồm các vi tinh thể (< 1àm) với tổng thể tí ch 60 ữ 95%, phân bố đều trên nền pha vô định hình, ở
đây pha vô định hình đóng vai trò chất liên kết
Các loại thủy tinh gốc thường gặp: SiO2-Al2O3-LiO2, SiO2-Al2O3-MgO và SiO2
-Al-2O3-Na2O
Các chất xúc tác tạo mầm như Pt, TiO2, ZrO2, SnO2, sunfit, fluorit
Tí nh chất của gốm thuỷ tinh là do pha tinh thể khác nhau với tỷ lệ, kí ch thước, hình dạng và sự phân bố khác nhau quyết định như: không giãn nở nhiệt, có độ bền cơ học cao và chịu mài mòn cao, dễ tạo hình bằng gia công cơ khí , có tí nh chất điện từ đặc biệt, có tí nh sinh học (dễ cấy ghép vào tế bào xương, cơ của cơ thể sống)
7.2.3 Ximăng và bêtông
7.2.3.1 Bản chất
Là vật liệu tạo thành nhờ sự kết dí nh các thành phần vật liệu rắn với nhau ở nhiệt
độ thường nhờ chất dí nh kết Bêtông là loại vật liệu xây dựng quan trọng hàng
Trang 3117
đầu, được tạo thành nhờ liên kết các cốt liệu rắn (sỏi, cát) bởi chất dí nh kết là ximăng poclan + nước, sau khi ximăng đóng rắn vật liệu trở nên liền khối, vững chắc
7.4.2 Ximăng
a Ximăng (cement) gồm các loại chí nh sau:
- poclan, trên cơ sở hệ CaO - SiO2 chứa thêm Al2O3, Fe2O3 với nhiều loại biến thể,
- alumin, trên cơ sở hệ CaO - Al2O3 chứa thêm SiO2, Fe2O3,
- xỉ lò cao, chứa thêm thạch cao hoặc vôi,
trong đó ximăng poclan là phổ thông và quan trọng nhất
b Các bước sản xuất ximăng poclan
sắt được cân đong theo phối liệu, nghiền mịn rồi trộn đều
như 3CaO.SiO2 (viết tắt C3S), 2CaO.SiO2 (C2S), 3CaO.Al2O3 (C3A), 4CaO.Al2O3.Fe2O3 (C4AF), sản phẩm được gọi là clinke
ximăng Khi nghiền thường đưa thêm các phụ gia để điều chỉnh một vài tí nh chất của ximăng (như cho thêm thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông kết của ximăng)
c Cơ chế đóng rắn ximăng
Khi ximăng được hòa trộn với nước ta được vữa ximăng, nó sẽ bị hyđrat hóa theo các phản ứng: 2 (3CaO.SiO2) + 6H2O → 3CaO.2SiO2.3H2O + 3Ca(OH)2,
2 (2CaO.SiO2) + 6H2O → 3CaO.2SiO2.3H2O + Ca(OH)2,
Quá trình này phát triển từ bề mặt các hạt ximăng và tiếp tục vào bên trong hạt theo sơ đồ hyđrat hóa ở các giai đoạn (hình 7.1):
- trạng thái ban đầu: hỗn hợp vữa ximăng gồm cát, ximăng và nước (hình a),
- hyđrat hóa một phần của ximăng, bước đầu nối các hạt cát với nhau (hình b),
- hyđrat hóa hoàn toàn và dí nh kết các hạt cát nhờ pha tinh thể hyđrat hóa (c)
hạt cát, sỏi (đá dăm)
- hạt ximăng
a) b) c)
ximăng đủ mịn và được trộn với đủ lượng nước thì quá trình diễn ra hoàn toàn Thiếu nước một phần ximăng không được phản ứng, thừa nước sẽ tạo ra các lỗ, kênh chứa nước làm cho vữa ximăng linh động, dễ trộn nhưng độ bền sau khi
đóng rắn sẽ bị giảm
Sau hyđrat hóa là giai đoạn kết tinh, tạo ra các tinh thể hyđrat với kí ch thước 10 ữ
100nm làm cho khối vật liệu trở nên vững chắc và có khả năng chịu tải
Hì nh 7.15 Sơ đồ hyđrat hóa và
đông đặc của vữa ximăng
Trang 4118
Độ bền của ximăng, "mác" ximăng, là giới hạn bền nén của mẫu vữa ximăng - cát (tiêu chuẩn) với tỷ lệ 1 : 3 sau 28 ngày bảo dưỡng trong điều kiện quy định Ví
dụ, theo TCVN 2682 - 1992, PC 30 có nghĩa là Portland Cement với giới hạn bền nén là 30MPa
7.4.3 Bêtông
Bêtông là hỗn hợp: sỏi hoặc đá dăm kí ch thước 1 ữ 4cm, cát vàng cỡ hạt
0,1ữ 0,2mm, ximăng cỡ hạt 0,5 ữ 50àm) + nước: hạt cát điền đầy vào chỗ trống
giữa các viên sỏi, đá dăm, còn các hạt ximăng sẽ chen vào khoảng trống giữa các hạt cát → xí t chặt cao Ngoài ra, bề mặt của các hạt cát, sỏi, đá dăm là mầm dị thể cho quá trình kết tinh của các hợp chất hyđrat của ximăng Bêtông
được coi là một loại compozit: Cốt: cát, sỏi, đá , nền là ximăng đóng rắn
7.4.4 Bêtông cốt thép
Độ bền (kéo) của bêtông được tăng lên nếu có cốt thép
Thép được dùng làm cốt trong bêtông vì ngoài có độ bền kéo cao và dẻo, có hệ
số giãn nở nhiệt gần giống như bêtông, bền ăn mòn trong môi trường bêtông, cải thiện dí nh kết bằng gai, gân
Bêtông dự ứng lực: dây thép độ bền cao (60Mn) được đặt trong côp pha
(coffrage), được kí ch kéo với lực kéo lớn, bơm đầy bêtông vào khuôn côp pha, chờ đông cứng mới bỏ lực kéo căng dây thép, lúc đó dây thép bị co lại tạo cho cấu kiện bêtông ứng suất nén
Cách thứ hai: dây thép được luồn qua những ống bằng kim loại hay cao su đặt sẵn trong cấu kiện bêtông Kéo căng dây thép nhờ các kí ch thuỷ lực tựa vào hai mặt đối diện của cấu kiện, lực kéo sẽ tạo tải trọng nén lên bêtông Tiếp theo vữa bêtông mới được bơm đầy vào lỗ, bao kí n lấy dây thép Cấu kiện được hoàn thành khi vữa bêtông đông cứng và bảo dưỡng tốt, chỉ khi đó mới dỡ kí ch ra
Kỹ thuật bêtông dự ứng lực là kỹ thuật cao trong chế tạo các dầm cầu tải trọng lớn
Trang 5119 Chương 8
vật liệu hữu cơ
Định nghĩa: là hợp chất gồm các phân tử được hình thành do sự lặp lại nhiều lần
của một hay nhiều loại nguyên tử hay một nhóm nguyên tử (đơn vị cấu tạo = monome) liên kết với nhau với số lượng khá lớn để tạo nên một loạt tính chất mà những tính chất này thay đổi không đáng kể khi lấy đi hoặc thêm vào một vài đơn
vị cấu tạo
Phân loại
Theo nguồn gốc hình thành: Polyme thiên nhiên, polyme tổng hợp
Polyme thiên nhiên: nguồn gốc thực vật, động vật: xenlulo, cao su, Protein
Polyme tổng hợp: Phản ứng trùng hợp, trùng ngưng: Polyolefin, Polyamit, nhựa phênol fomadehit
Theo cấu trúc:
a- thẳng b- nhánh c- lưới
Polyme mạch thẳng Polyetylen, PolyvinyRelorit, Polystyren
Polyme mạch nhánh các nhánh xem như mộ phần của phân tử tạo bằng từ các phảnứng phụ trong quá trình tổng hợp polyme có mạch nhánh sự sắp xếp ít chặt chẽ dẫn đến tỷ trọng của polyme giảm
Polyme mạch lưới các mạch cạnh nhau được nối vớp nhau bằng các liên kết cộng hoá trị các lưới naỳ thường được hình thành nhờ cho thêm vào các nguyên
tử, phân tử tạo liên kết đồng hoá trị với mạch chính Cao su mạng lưới tạo thành
do quá trình lưu hoá
Polyme không gian các monome có ba nhóm hoạt động tạo nên polyme không gian ba chiều Thực tế các polyme mạng lưới dày đặc có thể coi là polyme không gian: Nhựa epoxy, nhựa phenolfomadehyt
Chú ý: một polyme không thể thuần nhất một loại cấu trúc
ví dụ polyme mạch thẳng có thể vẫn gồm có cấu trúc mạch nhánh và mạch lưới nhưng mạch thẳng chiếm đa số
Đặc điểm: polyme nhẹ, bền nên độ bền riêng lớn, chịu ăn mòn tốt
Hầu như không dẫn nhiệt, không dẫn điện
Phân loại theo tính chịu nhiệt:
Polyme nhiệt dẻo (thermoplastic): thường là các polyme mạch thẳng, ở nhiệt độ nhất định dưới tác dụng của lực các phần tử có thể trượt lên nhau có nghĩa là vật liêụ có thể dẻo, chảy, nhưng ở nhiệt độ thấp hơn nó lại rắn trở lại Gọi là polyme nhiệt dẻo vì nhiệt độ càng tăng thì tính dẻo càng tăng Polyme nhiệt dẻo là loại polyme có giá trị thương mại quan trọng nhất
Polyme nhiệt rắn (thermoset): là các polyme hay oligome (polyme có khối lượg phân tử không cao lắm) chúng thường có cấu trúc không gian Được chế tạo từ các polyme mạch thẳng, hoặc nhánh bé nấu chảy+cho thêm vào các chất đóng rắn →tạo hình dưới tác dụng xúc tác của các chất đóng rắn→ chuyển thành mạch không gian không thuận nghịch
Trang 6120
R + CH2=CH
X
R - CH2- CH
X
Khác polyme nhiệt dẻo, polyme nhiệt rắn ở nhiệt độ cao không bị chảy mềm và không hoà tan vào dung môi thành polyme nhiệt rắn, không có khả năng tái sinh
Phân loại theo lĩnh vực áp dụng: chất dẻo, sợi, cao su, sơn, keo tính chất và áp
dụng sẽ được trình bày sau
8.1 Đặc điểm của vật liệu hữu cơ
8.1.1 Hình thành vật liệu polyme
Nguyên vật liệu ban đầu cho vật liệu polyme
Ngày nay Công nghiệp hoá dầu cung cấp nguyên liệu sản xuất ra các polyme do
đó hoá dầu→↑ công nghiệp polyme→ kích thích công nghiệp hoá dầu
Ba phương pháp chính để sản xuất các hợp chất trung gian này:
Tách cácbua hydro riêng biệt trong dầu mỏ sau đó chuyển thành các hợp chất cần thiết: n-butan = butaduen và xyclohexan bằng monome nylon
Tách các olefin của quá trính cracking → hydro cacbon mạch thẳng
Tạo các hợp chất thơm: Benzen bằng quá trình platforming→ hydro cacbon thơm các hợp chất trung gian tạo bằng các phương pháp trên→ oxy hoá, halogen hoá, hydrat hoá → hợp chất khác
Các phương pháp tổng hợp polyme
I Phương pháp trùng hợp: Các monome dùng để trùng hợp là các hợp chất đơn giản có khối lượng phân tử thầp, có chứa các nối đôi ví dụ n(CH2=CH2)
CH2=CH2 → -CH2-CH2-
Đa số polyme nhiệt dẻo trùng hợp theo phương pháp này
etylen PE vinylclorit PVC
Để trùng hợp phải có các tác nhân: tia giàu năng lượng, nhiệt hoặc dùng chất khởi tạo cơ chế trùng hợp dùng chất khởi tạo qua ba giai đoạn:
Khởi đầu: tạo các gốc tự do của beroxytbenzoil:
= 2R
các gốc tự do (R ) kết hợp với monome tạo gốc tự do mới:
= R mới
Giai đoạn phát triển
Các gốc tự do hình thành ở giai đoạn mở đầu tiếp tục phản ứng với các monome tạo ra các gốc tự do mới có mạch dài hơn và độ hoạt động hoá học tương tự phản ứng lặp lại hàng ngàn lần trong vài giây do đó số monome tham gia vào một gốc cao phân tử phụ thuộc vào điều kiện phản ứng và yêu cầu đối với sản phẩm
Giai đoạn kết thúc có nhiều cách kết thúc
Ví dụ: kết hợp hai gốc tự do đang phát triển thành một phân tử polyme
H H
C = C
H Cl
H H -C - C-
H Cl
H H -C - C-
H Cl
H H -C - C-
H Cl
H H
C = C
H H
H H -C - C-
H H
H H -C - C-
H H
H H -C - C-
H H
C6H5-C-O-O-C-C6H5
O O
C6H5-C- O + C6H5+CO2
O
R - CH2- CH +
X
R - CH2- CH
X
R - CH2- CH
X
-CH- CH2-R
X
Trang 7121 Phản ứng chuyển mạch với một chất biến đổi có thể là dung môi, chất ổn định, hoặc chất điều hoà khối lượng phân tử:
Ví dụ dùng chất điều hoà mạch RY
Trong phản ứng này mạch cao phân tử ngừng phát triển (điều hoà mạch) nhưng không làm giảm nồng độ của gốc tự do do đó vận tốc trùng hợp không giảm
II Phản ứng trùng ngưng
Khác phản ứng trùng hợp xảy ra ở nối đôi của monome (tách các liên kết đôi), phản ứng trùng ngưng xảy ra giữa các nhóm chức khác nhau của monome Ví dụ
sx polyeste từ diaxit và diol:
HOOCR1COOH + HOR2OH → HOOCR1COOR2OH + H2O
HOOCR1COOR2OH + HOOCR1COOH→HOOCR1COOR2OOCR1COOH+H2O như vậy một nhóm axit phản ứng với một nhóm hydroxyl tạo liên kết este với sản phẩm phụ là nước Phân tử tạo thành vẫn có hai nhóm chức -OH và -H ở cuối mạch Chúng lại phản ứng tiếp cho đến khi đạt khối lượng phân tử cần thiết
[-OC-R1-CO-O-R2-O]n Polyeste mạch thẳng Polyamit (nylon) được sản xuất bằng phương pháp trùng ngưng diamin và diaxit
[-NH-R1-NH-CO-R2-CO-]n
Dùng chất xúc tác (kiềm hoặc axit) cuối phản ứng dùng chân không để tách nước
và các sản phẩm phụ có khối lượng phân tử thấp
Khác phản ứng trùng hợp xảy ra nhanh (vài giây) phản ứng trùng ngưng xảy ra từng bậc thời gian dài
8.1.2 Phân tử Polyme
Phân tử Polyme là khổng lồ còn gọi là cao phân tử Nói chung gồm có mạch chính gồm các nguyên tử cacbon hai hoá trị liên kết với hai nguyên tử cacbon bên cạnh, còn hai hoá trị còn lại có thể liên kết với nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử tạo thành các nhánh bên của mạch
Ví dụ Polyetylen [C2H4]n
PE PVC PP
đơn vị cấu trúc bằng mắt xích = một đơn vị cấu trúc C2H4 thực tế góc liên kết giữa các nguyên tử cacbon không phải là 180o mà là 109o do đó khoảng cách hai nguyên tử cacbon là 0,154nm
đơn giản từ đây chỉ vẽ thẳng một nguyên tử H được thay bằng nguyên tử Cl Polyvinylclorit =PVC Thay một nguyên tử H bằng nhóm metyl (CH3) Polypropylen= PP
Tất cả các mắt xích giống ngau như trong PVC, PP, PE gọi là homopolyme Thực
tế để thay đổi tính chất của polyme người ta có thể trùng hợp hai hay nhiều monome sản phẩm được gọi là copolyme (polyme đồng trùng hợp)
-C-C-C-C-C-
H H -C - C-
H Cl
H H -C - C-
H Cl
H H -C - C-
H CH3
H H -C - C-
H CH3
H H -C - C-
H H
H H -C - C-
H H
R - CH2- CH
X
+ RY
R - CH2- CH
X
-Y+ R
Trang 8122 Các monome đề cập trên có hai khả năng phản ứng ở hai đầu gọi là monome hai chức chúng có thể nối với hai monome thành polyme mạch dài Còn có loại monome đa chức (hơn hai chức) chúng có thể nối với ba monome khác tạo polyme không gian
8.1.3 Khối lượng phân tử và sự phân bố khối lượng phân tử
Khối lượng phân tử càng lớn thì độ chảy của polyme càng giảm và độ bền độ nhớt càng tăng Khối lượng phân tử của một polyme rất khác nhau để đặc trưng cho sự phân tán khối lượng phân tử người ta đưa ra sự phân bố khối lượng phân tử K:
n
W
M
M
K =
Trong đó : =∑ = ∑
G
M g M
W
MW i i i i , Wi là tỷ lệ khối lượng của các phân tử có cùng khối lượng Mi
G là tổng khối lượng khảo sát, gi là khối lượng của polyme có cùng phân tử lượng
Mi
Mw trung bình mol theo tỷ lệ trọng lượng
Mw= Σ(tổng khối lượng phân tử cùng kích thước).(khối lượng một phân tử) khối lượng tổng cộng
Mn=Σ XiMi=
N
M
ni i
∑ trong đó
N
ni
là tỷ lệ số phân tử có cùng khối lượng Mi
Mn khối lượng trung bình mol theo phân tử Mn= khối lượng tổng cộng
K=1 khối lượng phân tử đồng nhất lý tưởng hiếm gặp
K≤5 Sự phân bố khối lượng phân tử hẹp
5<K<20 Sự phân bố khối lượng phân tử trung bình
K>20 Sự phân bố khối lượng phân tử rộng
polyme có sự phân bố khối lượng phân tử hẹp dễ gia công và cơ lý tính tốt hơn
Ví dụ hai mẫu polyme P1 có 500 phân tử khối lượng 1g và 2 phân tử 250g
P2 có 400 phân tử khối lượng 1g và 100 phân tử 6g Polyme P1 có Mn=500x1+250x2 = 1,99 và Mw=(500x1)x1+(250x2)x250 =125,5
500+2 1000 K=125,5/1,99 = 63 → Rộng
P2 co Mn= 1000 = 2 và Mw = (400x1)x1+(100x6)x6 = 4 → K=4/2=2 → hẹp
500 1000
8.1.4 Mức độ kết tinh của Plyme và tính chất cơ học
Đ/n: Polyme tinh thể là loại polyme mà các mạch phân tử sắp xếp có trật tự
(thường là song song với nhau)
Phân tử polyme cồng kềnh nên chỉ có thể kết tinh một phần Tỷ lệ kết tinh
) (
) (
K
a C S
a S C
ρ
ư ρ ρ
ρ
ư ρ ρ
=
Trong đó ρS, ρC, ρa lần lượt là khối lượng riêng của polyme khảo sát, polyme tinh thể hoàn toàn và polyme vô định hình hoàn toàn Polyme tinh thể có khối lượng riêng lớn nhất ρC>ρS>ρa vì mạch xếp xít chặt hơn nên cơ tính cao hơn 0<k<95%
Trang 9123
K phụ thuộc vào tốc độ nguội, cấu tạo phân tử : nguội nhanh, phân tử cồng kềnh phức tạp nhiều mạch nhánh → khó kết tinh Polyme cấu trúc mạch không gian, copolyme xen kẽ là loại vô định hình
Polyme tinh thể cấu trúc gồm các hạt gọi là các tiểu cầu trong mỗi hạt lại có các lớp tinh thể và vô định hình xen kẽ nhau Dưới tác dụng của lực các lớp tinh thể bị trượt lên lớp vô định hình và lớp vô định hình cũng bị biến dạng làm cho polyme
có tính định hướng và tăng độ bền Polyme vô định hình, hoặc polyme có tỷ lệ kết tinh thấp dưới tác dụng của tải trọng dài có xu hướng chảy nhớt (biến dạng trễ) Nếu tăng thời gian đặt tải thì polyme phục hồi càng lớn, biến dạng lớn Nếu đặt tải trọng ngắn biến dạng không đáng kể, chi tiết vẫn còn chịu được
Các polyme vô định hình có mạch phân tử cuộn uốn khúc nhiều khi có lực tác
động các phân tử duỗi ra, bỏ lực tác dụng các phân tử lại co lại đàn hồi như cao
su ở nhiệt độ cao polyme thuỷ tinh hoá có cấu trúc vô định hình nên tính dẻo tăng
và tính bền giảm ở nhiệt độ thấp độ linh động mạch nhỏ dẫn đến polyme có xu hướng giòn (phá huỷ giòn) Polyme dãn nở nhiệt nhiều hơn kim loại chi tiết lắp ghép với kim loại cần lưu ý
8.2 Các polyme thông dụng và ứng dụng
8.2.1 Chất dẻo: Sản lượng cao nhất hiện nay
Định nghĩa: là vật liệu có thể biến dạng mà không bị phá huỷ và có thể định hình
với áp lực thấp Hai nhóm:
Polyme nhiệt dẻo: gia công tạo hình ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thuỷ tinh hoá áp lực phải duy trì (ép khuôn) đến khi làm lạnh sản phẩm đến bảo tồn hình dạng Khả năng tái sinh sản phẩn đến kinh tế; tạo hình làm năng suất thấp
Nhóm polyme nhiệt rắn: sản xuất hai giai đoạn: Giai đoạn 1 là tổng hợp polyme mạch thẳng, lỏng, có khối lượng phân tử thấp (trùng hợp sơ bộ polyme) Giai đoạn
2 cho chất đóng rắn (có thể không cần) cùng vào khuôn ép và gia nhiệt Dưới tác dụng của chất đóng rắn hoặc tác dụng nhiệt và lực ép polyme trở nên cấu trúc không gian, đóng rắn và có thể rỡ khuôn ngay Polyme nhiệt rắn chịu nhiệt độ cao, không nóng chảy lại, không có khả năng tái sinh
Đúc (áp lực) là phương pháp tạo hình chủ yếu Các chất độn: bột oxit Al2O3, đất sét, oxit Zn trộn lẫn trước khi cho vào khuôn hoặc cho vào khuôn trước rồi đùn chất dẻo vào Có hai phương pháp đúc thường dùng hiện nay: ép đùn, cho polyme nhiệt dẻo, buồng ép gia nhiệt Pittông đẩy, ép polyme ở trạng thái lỏng nhớt vào khuôn đến khi đông đặc- lấy sản phẩm 10-30s/sản phẩm Đúc ép: phối liệu dạng bột (hạt) được được đưa vào lỗ khuôn, chày ép đóng kín khuôn và gia nhiệt đồng thời trong thời gian 10-20s để đóng rắn, tháo khuôn lấy sản phẩm, thường cho nhựa nhiệt rắn
8.2.2 Cao su (Elastome)
cao su với lưu huỳnh ở nhiệt độ đủ cao và không thuận nghịch để tạo cấu trúc lưới thưa Cao su chưa lưu hoá thì mềm, dính, độ bền thấp Sau khi lưu hoá độ bền, tính đàn hồi, tính bền hoá học tăng lên trở thành polyme nhiệt rắn Lượng lưu huỳnh tăng thì tăng cứng giảm độ dãn dàI nên chỉ dùng từ 1 đến 5%
Trang 10124
+ 2S →
mềm dính S= 1-5% khối lượng cao su có đặc điểm polyme nhiệt rắn
Thay thế mạch chính C=Si và O cao su silicon có thể lưu hoá bền nhiệt và bền trong dầu
8.2.3 Sợi polyme
Đặc điểm và ứng dụng
Yêu cầu với polyme dùng làm sợi:
- Có khả năng kéo thành sợi dài đến tỷ lệ 100: 1 giữa chiều dài và đường kính
- Đáp ứng các yêu cầu: đủ bền, chịu mài mòn, cách nhiệt, điện, ổn định hóa học với môi trường
Các polyme được dùng để kéo sợi là polyamit, polyeste PTE
8.2.4 Màng
Màng (foil) là vật liệu phẳng, mỏng có chiều dày từ 0,025 đến 0,125mm Màng
chủ yếu được dùng để làm túi, bao bì thực phẩm và các hàng hóa khác
Yêu cầu đối với polyme làm màng:
khối lượng riêng nhỏ, độ mềm dẻo, độ bền kéo, xé rách cao, bền với nước, độ thấm các loại khí nhất là hơi nước phải thấp
Thường dùng polyetylen, polypropylen
Đa số màng được sản xuất bằng cách đùn qua qua một khe hẹp của khuôn, sau
đó qua trục để cán giảm chiều dày và tăng độ bền
8.2.5 Chất dẻo xốp (foarms)
Là loại chất dẻo (gồm cả hai loại nhiệt dẻo và nhiệt rắn) có độ xốp rất cao Người
ta đưa vào trong mẻ liệu chất nào đó khi nung nóng sẽ giải phóng ra khí Các khí sinh ra trong khắp khối chất lỏng nóng chảy khi làm nguội bị kẹt lại tạo ra rỗ xốp
Có thể dùng cách khác: phun khí trơ (Ar) vào vật liệu ở trạng thái nóng chảy như polyuretan, caosu, polystyren và PVC Chất dẻo xốp được dùng để làm đệm, nội thất gia đình và bao gói sản phẩm
H CH3 H H
-C - C = C - C-
H H
H H
-C - C = C - C-
H CH3 H H
H CH3 H H -C - C - C - C-
H H
H H -C - C - C - C-
H CH3 H H
S S