Định nghĩa: là nung nóng thép đến nhiệt độ xác định, giữ nhiệt một thời gian thí ch hợp rồi sau đó làm nguội với tốc độ xác định để nhận được tổ chức, do đó tí nh chất theo yêu cầu.. -
Trang 143 Quan hệ phi tuyế n:
Quan hệ phi tuyế n: Trong trư ờ ng hợ p hạ t nhỏ đi hoặ c to lê n, tí nh chấ t đạ t đ ư ợ c sẽ thay
đ ổ i
tuỳ theo trư ờ ng hợ p: hạ t nhỏ di → độ dai tă ng = bề n
+ dẻ o tă ng
Chí nh vì thế mà tí nh chấ t củ a hợ p kim có thể khô ng
cò n tuâ n theo quan hệ tuyế n tí nh nhấ t là tạ i đ iể m
cù ng tinh, cù ng tí ch và lâ n cậ n (hì nh 3.17)
Hì nh 3.17 Quan hệ phi tuyế n giữ a tí nh chấ t và GĐP
3.3
3.3 Giản đồ pha Fe Giản đồ pha Fe Giản đồ pha Fe C (Fe C (Fe C (Fe Fe Fe3C)C)
Giả n đ ồ pha Fe - C (chỉ xé t hệ Fe - Fe3C) khá phứ c tạ p, rấ t đ iể n hì nh đ ể minh họ a cá c tư ơ ng tá c thư ờ ng gặ p và đ ư ợ c sử dụ ng rấ t nhiề u trong thự c tế
Ngoà i ra cò n có giả n đ ồ Fe - grafit là hệ câ n bằ ng ổ n chủ yế u là dù ng trong gang
3.3.1
3.3.1 Tươ ng tá c giữa Fe và CTươ ng tá c giữa Fe và CTươ ng tá c giữa Fe và C
Fe,
Fe, khá dẻ o (dễ biế n dạ ng nguộ i), dai, tuy bề n, cứ ng hơ n Al, Cu nhiề u song vẫ n cò n rấ t thấ p so vớ i yê u cầ u sử dụ ng
Khi đ ư a C và o Fe giữ a → hóa bề n, rẻ hơn → HK Fe-C trở nê n thông dụng
a
a Sự hò a tan của Sự hò a tan của Sự hò a tan của CCC và o và o và o FeFeFe
Tạ o dung dị ch rắ n xen kẽ :
Tạ o dung dị ch rắ n xen kẽ : bá n kí nh nguyê n tử rC = 0,077nm, rFe = 0,1241nm) → C chỉ có thể hò a tan có hạ n và o Fe ở dạ ng dung dị ch rắ n xen kẽ
Fe có 2 kiể u mạ ng tinh thể : lftk A2 (no < 911oC - Feα và 1392 ữ 1539oC - Feδ) và lftm A1 (911 ữ 1392o
C - Feγ), khả nă ng hò a tan cacbon và o cá c pha Fe khá c nhau:
Feα và Feδδδδ vớ i mạ ng vớ i mạ ng ạ ng A2A2A2 tuy mậ t đ ộ xế p thấ p, có nhiề u lỗ hổ ng, song mỗ i lỗ hổng lạ i có
kí ch thư ớ c quá nhỏ (lỗ tá m mặ t có r = 0,02, lỗ bố n mặ t lớ n hơ n có r = 0,036), lớ n nhấ t
cũ ng chỉ bằ ng 50% kí ch thư ớ c củ a nguyê n tử sắ t → Feα chỉ hoà tan đ ư ợ c ≤0,02%C và
Feδ ≤0,1%C
Feα v và Feà Feδδδδ, Feγγγγ với mạ ng A1 với mạ ng A1:::: tuy có mậ t độ xế p cao hơ n, như ng lỗ hổ ng lạ i có kí ch thư ớ c
lớ n hơ n (lỗ bố n mặ t r = 0,028nm, lỗ tá m mặ t r = 0,051nm), vẫ n cò n hơ i nhỏ như ng nhờ cá c nguyê n tử sắ t có thể giã n ra → Feγ hò a tan đ ư ợ c cacbon ≤2,14%C
b
b Tươ ng tá c hó a họ c Tươ ng tá c hó a họ c Tươ ng tá c hó a họ c giữa Fe và Cgiữa Fe và Cgiữa Fe và C
Austenit (γ) là DDR của C trong Feγ, mạ ng A1, g/hạ n hoà tan: 727oC -0,8%C, 1147o C-2,14%C
Ferit (α) là DDR của C trong Feα, mạ ng A2, giớ i hạ n hoà tan: 20oC-0,006%C, 727oC-0,8%C
Fe3C là pha xen kẽ , có kiể u mạ ng phứ c tạ p, có thà nh phầ n 6,67%C + 93,33%Fe
3.3.2
3.3.2 Giản đồ pha Fe Giản đồ pha Fe Giản đồ pha Fe Fe Fe3C và các tổ chứcC và các tổ chức
a
a Giản đồ pha Fe Giản đồ pha Fe Giản đồ pha Fe Fe Fe3C C
Hì nh 3.18 vớ i cá c ký hiệ u cá c tọ a đ ộ
(no, oC - %C) như sau:
Mộ t số đườ ng có ý nghĩ a thực tế rấ t quan trọ ng:
Mộ t số đườ ng có ý nghĩ a thực tế rấ t quan trọ ng:
- ABCD là đ ư ờ ng lỏ ng đ ể xá c đ ị nh nhiệ t đ ộ chả y → đúc
- AHJECF là đ ư ờ ng rắ n → kế t tinh hoà n toà n → đ ú c
- PSK (727oC) là đư ờ ng cù ng tí ch → nhiệ t luyệ n
- ES - giớ i hạ n hò a tan cacbon trong Feγ→ hoá nhiệ t luyệ n, nhiệ t luyệ n
%B → B
A
Σ
L α+L
PΣ
L+ β α
β
α+β
Pβ
Pα
Trang 244
- PQ - giớ i hạ n hò a tan cacbon trong Feα→ nhiệ t luyệ n ké m quan trong hơn
A (1539 - 0) B (1499 - 0,5)
C (1147 - 4,3) H (1499 - 0,10)
P (727 - 0,02) Q (0 - 0,006)
S (727 - 0,80) D (~1250 - 6,67)
E (1147 - 2,14) K (727 - 6,67)
G (911 - 0) F (1147 - 6,67)
J (1499 - 0,16) N (1392 - 0)
Hì nh 3.18 Giản đồ pha Fe - C
(Fe - Fe3C)
b Các chuyể n biế n khi là m nguộ i chậ m
b Các chuyể n biế n khi là m nguộ i chậ m
- Chuyể n biế n bao tinh xả y ra ở 1499oC: δH + LB→ γJ hay δ0,10+ L0,50→ γ0,16 (3.1)
- Chuyể n biế n cù ng tinh xả y ra ở 1147oC: LC→ (γE + Xê ) hay L4,3→ (γ2,14+ Xê ) (3.2)
- Chuyể n biế n cù ng tí ch xả y ra ở 727oC: γS→ [αP + Xê ] hay γ0,8→ [α0,02+ Xê ] (3.3)
- Sự tiế t pha Fe3C d− ra khỏ i dung dị ch rắ n củ a cacbon: γ, no< ES →XêII và α, no< PQ
→XêIII
c
c Cá c tổ chức mộ t phaCá c tổ chức mộ t phaCá c tổ chức mộ t pha
Ferit
Ferit (αααα, F, F, F), đ ã nê u ở trê n, Ferit là pha tồ n tạ i ở nhiệ t đ ộ th− ờ ng, tỷ lệ cao nhấ t (tớ i 90%), quan trọ ng đ ó i vớ i cơ tí nh củ a hợ p kim Fe - C Tổ chứ c tế vi củ a ferit (xem hì nh 3.22) có dạ ng cá c hạ t sá ng, đ a cạ nh
Austenit
Austenit [γγγγ, AAA, FeFeγγγγ(C)], đ ã nê u trê n, khá c vớ i F, (C) γγγγ không có tí nh sắ t từ, chỉ tồn tạ i ở nhiệ t
đ ộ cao (> 727oC), chỉ tồ n tạ i ở nhiệ t đ ộ cao hoặ c TKG austenit, Γ13,… nh−ng lạ i có vai trò quyế t đ ị nh trong biế n dạ ng nó ng và nhiệ t luyệ n
Tí nh chấ t củ a γγγγ: : : : có tí nh dẻ o rấ t cao (mạ ng A1)
Nhờ γγγγ có tí nh dẻ o cao có tí nh dẻ o cao → thể tiế n hà nh biế n dạ ng nóng mọi hợp kim Fe - C với C < 2,14% →
Là m nguộ i austenit vớ i tố c đ ộ ≠ → tổ chức ≠ → cơ tí nh ≠: nguội chậ m → P+F mề m, nguộ i nhanh → mactenxit cứng Tổ chức tế vi của γγγγ gồm cá c hạ t sá ng, có thể với mà u
đ ậ m nhạ t khá c nhau đ ô i chú t, có cá c đ − ờ ng song tinh
Xê m
Xê mentitentitentit (XXXêêêê , FeFe3C): là pha xen kẽ vớ i kiể u mạ ng phứ c tạ p có cô ng thứ c FeC 3C và thà nh phầ n 6,67%C, cứ ng và giò n, cù ng vớ i ferit nó tạ o nê n cá c tổ chứ c khá c nhau củ a hợ p kim
Fe - C
Ng− ờ i ta phâ n biệ t 4 loạ i Xê :
- XeI tiế t ra từ pha lỏ ng khi là m nguộ i HK > 4,3%C XêI có dạ ng thẳ ng, thô to (hì nh 3.24b)
đ ô i khi có thể thấ y đ− ợ c bằ ng mắ t th− ờ ng
γ
γ+L
L
P
α
G
J
B
A
H
Q
δ
F+P p
P+XêI P+XêII+Lê Lê + XêI
727
1147
A3
Acm
L+Xê
3 C
910
1200
%C →
500
D
F
K γ+Xê II γ+Xê II +Lê Lê + XêI
S
Trang 345
- XeII đ ư ợ c tạ o thà nh là m nguộ i γ theo đường ES HK có 0,80<%C< 2,14, Dạ ng lưới bao quanh hạ t γγγγ (peclit) hì nh 3.23, lưới liê n tục là m giả m mạ nh tí nh dẻ o và dai của hợp kim, lư ớ i rá ch tă ng cứ ng và chị u mà i mò n tố t
- XeIII đ ư ợ c tạ o thà nh khi là m nguộ i F dư ớ i đ ư ờ ng PQ, quá nhỏ thư ờ ng đ ư ợ c bỏ qua
- Xê cù ng tí ch đ ư ợ c tạ o thà nh do chuyể n biế n cù ng tí ch → peclit, rấ t quan trọng, xé t sau Grafit
Grafit chỉ đ ư ợ c tạ o thà nh trong gang vì có Si, khả o sá t trong gang sau nà y
d
d Cá c tổ chức hai phaCá c tổ chức hai phaCá c tổ chức hai pha
Peclit
Peclit (có thể ký hiệ u bằ ng PPP, [Fe[Feα + Fe3C]C])
Đ/n: là hỗ n hợ p cù ng tí ch củ a F và Xê đ ư ợ c tạ o thà nh từ phả n ứ ng cù ng tí ch (3.3)
Đ/đ iể m: Trong P có 88% F và 12% Xê phâ n bố đ ề u → kế t hợp dẻ o với pha cứng → bề n cao, cứ ng như ng cũ ng đ ủ dẻ o, dai là vậ t liệ u kế t cấ u và cô ng cụ tố t, gồ m: P tấ m và peclit hạ t
Peclit tấ m (hì nh 3.21a): thư ờng gặ p hơ n, F & Xê đ ề u ở dạ ng tấ m nằ m xen kẽ nhau
Peclit hạ t (hì nh 3.21b): í t gặ p hơ n, Xê thu gọ n lạ i thà nh dạ ng hạ t nằ m phâ n bố đ ề u trê n
nề n F So vớ i peclit tấ m, peclit hạ t có đ ộ bề n, đ ộ cứ ng thấ p hơ n, đ ộ dẻ o, đ ộ dai cao hơ n
đ ô i chú t Peclit hạ t thư ờ ng đ ư ợ c tạ o thà nh khi giữ nhiệ t lâ u ở (600 ữ 700oC)
Lê đê burit
Lê đê burit (Lê hay [[[[P + XeP + XeP + Xe]) trê n 727oC là [γ+Xê ] dưới 727oC là [P+Xê ]
Hì nh 3.21: Lê = hỗ n hợ p củ a peclit tấ m (cá c hạ t tố i nhỏ ) trê n nề n xê mentit sá ng
Lê đ ê burit cứ ng và giò n vì tỷ lệ Xê cao (%Xê =(4,3-0,8)/(6,67-0,8)=59,6%) và chỉ có trong gang trắ ng
3.3.3
3.3.3 Phâ n loạ iPhâ n loạ iPhâ n loạ i
a
a Khái niệ m Khái niệ m Khái niệ m chung về thé p, gangchung về thé p, gangchung về thé p, gang
Thé p và gang đ ề u là hợ p kim Fe-C, trong đ ó : < 2,14%C là thé p, ≥ 2,14%C là gang
Đ/đ iể m: tấ t cả cá c thé p khi đ ư ợ c nung nó ng trê n đ ư ờ ng GSE tư ơ ng ứ ng đ ề u có 1 pha γ
Tí nh đ ú c củ a thé p là thấ p (no chả y cao, co nhiề u), í t đ ư ợ c sử dụ ng đ ể chế tạ o vậ t đ ú c Gang khô ng thể nung nó ng đ ể có tổ chứ c mộ t pha γ mà bao giờ cũng còn Xê (hay grafit)
→ không biế n dạ ng nguội lẫ n nóng được (kể cả loạ i được gọi là gang rè n), tí nh đúc tốt
b Các loạ i thé p, gang theo giả n đồ pha Fe
b Các loạ i thé p, gang theo giả n đồ pha Fe C C C
Thé p C:
Thé p C: loạ i chỉ chứ a C và 1 lượ ng không đ á ng kể cá c nguyê n tố khá c, gồ m 3 loạ i: -
Thé p trư ớ c cù ng tí ch: %C <0,8%, bê n trá i đ iể m S, tổ chứ c F (sá ng) + P (tối) (hì nh 3.22) Phầ n lớ n thé p thư ờ ng dù ng là loạ i nà y mà tậ p trung ở loạ i ≤ 0,20%C rồ i tiế p đ ế n 0,30 ữ
0,40%C Khi %C ↑→ %P ↑, → F ↓
- Thé p cù ng tí ch: thé p chứ a 0,80%C → tổ chức peclit
- Thé p sau cù ng tí ch: vớ i thà nh phầ n > 0,80%C (thư ờ ng chỉ tớ i 1,50%, cá biệ t có thể tớ i
2.0 ữ 2,2%), tổ chức P+XêII (hì nh 3.23)
Hì nh 3.21 Tổ chứ c tế vi củ a:
a) Pec lit tấ m
b) Peclit hạ t
c) Lê đ ê burit
b)
Trang 446
Gang
Gang:::: t− ¬ ng øng ví i G§P Fe-C (Fe-Fe3C) lµ gang tr¾ ng, Ý t dï ng v× qu¸ cø ng, giß n, kh« ng thÓ gia c« ng c¾ t ® − î c gå m 3 lo¹ i:
- Gang tr¾ ng tr− í c cï ng tinh ví i %C< 4,3%, cã tæ chø c P+ XªII + Lª (h× nh 3.24a)
- Gang tr¾ ng cï ng tinh cã 4,3%C, ® ó ng ® iÓ m C hay l© n cË n, ví i tæ chø c chØ lµ Lª (h× nh
3.21)
- Gang tr¾ ng sau cï ng tinh ví i > 4,3%C ë bª n ph¶ i ® iÓ m C, cã tæ chø c Lª + XªI (h× nh 3.24b)
H× nh 3.23 Tæ chøc tÕ vi
cña thÐp sau cïng tÝ ch H× nh 3.24 Tæ chøc tÕ vi cña gang tr¾ng (x500):
(1,20%C) (x500) tr−íc cïng tinh (a) vµ sau cïng tinh (b) c
c C¸ c ®iÓ m tíi h¹ n cña thÐ pC¸ c ®iÓ m tíi h¹ n cña thÐ pC¸ c ®iÓ m tíi h¹ n cña thÐ p
A (tõ tiÕ ng Ph¸ p arrª t=dõ ng, c- chauffer=nung nã ng, r- refroidir=lµ m ngué i)
A ví i 1, 2, 3, 4, vµ cm, chó ng ® −î c gä i lµ c¸ c ® iÓ m (hay nhiÖ t ® é ) tí i h¹ n, gå m:
A1 - ® − ê ng PSK (727oC) ø ng ví i chuyÓ n biÕ n austenit ↔ peclit, cã trong mäi lo¹ i thÐ p
A3 - ® − ê ng GS (911 ÷ 727o
C) ø ng ví i b¾ t ® Ç u tiÕ t ra F khá i γ khi lµ m nguéi hay kÕ t thóc
hß a tan ferit vµ o austenit khi nung nã ng, chØ cã trong thÐ p tr− í c cï ng tÝ ch
Acm ®− ê ng ES (1147 ÷ 727oC) ø ng ví i b¾ t ® Ç u tiÕ t ra XªII khá i γ khi lµ m nguéi hay kÕ t thó c hß a tan XªII vµ o γ khi nung nãng, chØ cã trong thÐ p sau cïng tÝ ch AA0 (210oC) - ® iÓ m Curi cñ a Xª , A2- (768oC) - ® iÓ m Curi cñ a ferit,
Cï ng mé t thÐ p bao giê cò ng cã : Ac1 > A1 > Ar1; Ac3 > A3 > Ar3 ,
H× nh 3.22 Tæ chøc tÕ vi cña
thÐp tr−íc cïng tÝ ch (x500):
a 0,10%C,
b 0,40%C,
c.0,60%C
Trang 547
Chương 4
nhiệt luyện thép
4.1.1 Sơ lược về nhiệt luyện thép
a Định nghĩa: là nung nóng thép đến nhiệt độ xác định, giữ nhiệt một thời gian
thí ch hợp rồi sau đó làm nguội với tốc độ xác định để nhận được tổ chức, do đó
tí nh chất theo yêu cầu
- Không làm nóng chảy và biến dạng sản phẩm thép
- Kết quả được đánh giá bằng biến đổi của tổ chức tế vi và tí nh chất
b Các yếu tố đặc trưng cho nhiệt luyện
Hình 4.1 Sơ đồ của quá trình nhiệt
c Phân loại nhiệt luyện thép luyện đơn giản nhất
1 Nhiệt luyện: thường gặp nhất, chỉ có tác động nhiệt làm biến đổi tổ chức và
tí nh chất gồm nhiều phương pháp: ủ, thường hoá, tôi, ram
2 Hóa - nhiệt luyện: Nhiệt luyện có kèm theo thay đổi thành phần hóa học ở bề
mặt rồi nhiệt luyện tiếp theo để cải thiện hơn nữa tí nh chất của vật liệu: Thấm
đơn hoặc đa nguyên tố:C,N,
nhận được tổ chức M nhỏ mịn có cơ tí nh tổng hợp cao nhất, thường ở xưởng cán nóng thép, luyện kim
4.1.2 Tác dụng của nhiệt luyện đối với sản xuất cơ khí
a Tăng độ cứng, tí nh chống mài mòn và độ bền của thép: phát huy triệt để
các tiềm năng của vật liệu: bền, cứng, dai… do đó giảm nhẹ kết cấu, tăng tuổi thọ,
b Cải thiện tí nh công nghệ
Phù hợp với điều kiện gia công: cần đủ mềm để dễ cắt, cần dẻo để dễ biến dạng,…
c Nhiệt luyện trong nhà máy cơ khí
- Nặng nhọc, độc → cơ khí hóa, tự động hóa, chống nóng, độc
- Phải được chuyên môn hóa cao → bảo đảm chất lượng sản phẩm và năng suất
- Tiêu phí nhiều năng lượng → phương án tiết kiệm được năng lượng
thời gian
τgn
Vng
T
Ba thông số quan trọng nhất (hình 4.1):
- Nhiệt độ nung nóng o
n
T :
- Thời gian giữ nhiệt t gn:
- Tốc độ nguội V nguội sau khi giữ nhiệt
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả:
+ Tổ chức tế vi bao gồm cấu tạo pha, kí ch thước
hạt, chiều sâu lớp hóa bền là chỉ tiêu gốc, cơ bản
nhất
+ Độ cứng, độ bền, độ dẻo, độ dai
+ Độ cong vênh, biến dạng
Trang 648
- Là khâu sau cùng, thường không thể bỏ qua, do đó quyết định tiến độ chung, chất lượng và giá thành sản phẩm của cả xí nghiệp
4.2 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép
4.2.1 Các chuyển biến xảy ra khi nung nóng thép - Sự tạo thành austenit
a Cơ sở xác định chuyển biến khi nung
Dựa vào giản đồ pha Fe - C, hình 4.2: ở nhiệt độ thường mọi thép đều cấu tạo bởi
hai pha cơ bản: F và Xê (trong đó P =[F+Xê])
- Thép cùng tí ch: có tổ chức đơn giản là P
- Thép trước và sau cùng tí ch: P+F và P+XêII
Khi nung nóng: + Khi T< A1 → chưa có chuyển biến gì
+ Khi T= Ac1, P → γ theo phản ứng:Thép CT: [Feα + Xê]0,80%C→ γ0,80%C
Kí ch thước hạt austenit: Hình 4.2 Giản đồ pha Fe-C ýnghĩa: (phần thép)
Hạt γ càng nhỏ → M (hoặc tổ chức khác) có
độ dẻo, dai cao hơn
Cơ chế chuyển biến: P → γ: cũng tạo và phát
triển mầm như kết tinh (hình 4.4), nhưng do
bề mặt phân chia giữa F-Xê rất nhiều nên số
mầm rất lớn → hạt γ ban đầu rất nhỏ mịn (<
cấp 8-10, hình 4.4d)
chuyển biến peclit → austenit bao giờ cũng
làm nhỏ hạt thép, phải tận dụng
Hình 4.3 Giản đồ chuyển biến
đẳng nhiệt P → γ của thép cùng
tí ch
a) b) c) d)
Thép TCT và SCT: F và XêII không thay đổi
+ Khi T> Ac1: F và XêII tan vào γ nhưng không hoàn toàn
+ Khi T> Ac3 và Acm: F và XêII tan hoàn toàn vào γ
b Đặc điểm của chuyển biến peclit thành austenit
Nhiệt độ & thời gian chuyển biến: (hình 4.3)
Vnung càng lớn thì T chuyển biến càng cao
Tnung càng cao, khoảng thời gian chuyển biến càng
ngắn
- Tốc độ nung V2 > V1, thì nhiệt độ bắt đầu và kết thúc
chuyển biến ở càng cao và thời gian chuyển biến càng
ngắn
%C
0 0,5
500
o C
1,0 1,5 2,0
600
700
800
900
1000
1100
γ γ+α
γ+XêII
G
E
S
P
0,8
A 3
Acm
P+XêII P+F
A 1
a1
τ, phút
25
700
750
800
o C
A1
V1
V2
b1
b2
a2
bắ t đ ầ u chuyể n biế n
kế t thú c chuyể n biế n
Hì nh 4.4 Quá trình tạo mầm và
phát
t iể ầ t it từ lit (tấ )
Trang 749
Độ hạt austenit:
- peclit ban đầu: càng mịn → γ nhỏ
- Vnung càng lớn → hạt γ càng nhỏ
- T& τ giữ nhiệt lớn thì hạt lớn
- Theo bản chất thép: bản chất
hạt lớn và hạt nhỏ (hình 4.5)
Thép bản chất hạt nhỏ: thép
được khử ôxy triệt để bằng Al,
thép hợp kim Ti, Mo, V, Zr, Nb,
dễ tạo cacbit ngăn cản phát triển
hạt
Mn và P làm hạt phát triển
nhanh
4.2.2 Mục đí ch của giữ nhiệt
- Làm đều nhiệt độ trên tiết diện
- để chuyển biến xảy ra hoàn
toàn
- Làm đồng đều % của γ
Hình 4.5 Sơ đồ phát triển hạt austenit I- di truyền hạt nhỏ, II- di truyền hạt lớn
a Giản đồ chuyển biến đẳng nhiệt austenit quá nguội (giản đồ T-T-T) của thép cùng tí ch
Hình 4.6 Giản đồ T- T- T của thép cùng tí ch
- Giữ γ quá nguội ở sát A1: (T~ 700oC, ∆T0 nhỏ, ~25oC): Peclit (tấm), HRC 10 ữ 15 + (T~ 650oC, ∆T0 ~ 75oC): Xoocbit tôi, HRC 25 ữ 35
+ T ~ đỉnh lồi chữ “C“ (khoảng 500 ữ 600oC): Trôxtit, HRC 40
%C
0 0,5
500
o C
1,0 1,5 2,0
600
700
800
900
1000
1100
γ γ+α
G
E
S
P
0,8
A3
Acm
đ ộ lớ n
930
800
I
II
b) a)
γ+F+Xe
A1
Mđ~220 o C
MK~ -50 o C
mactenxit+ γdư
austenit
hỗ n hợ p F+Xê
peclit xoocbit trô xtit
bainit
austenit quá
nguộ i
o C
400
200
600
800
0 1 10 102 103 104
thờ i gian, s
Giản đồ T
Giản đồ T TTT T: T: T:
Nhiệt độ (T) - thời gian (T) và chuyển
biến (T)
Vì có dạng chữ "C") → đường cong chữ
“C”
Khi γ bị nguội (tức thời) dưới 727oC nó
chưa chuyển biến ngay được gọi là γ quá
nguội, không ổn định Giản đồ có 5 vùng:
- trên 727oC là khu vực tồn tại của γ ổn
định
- bên trái chữ "C" đầu tiên - vùng γ quá
nguội
- giữa hai chữ "C" - γ đang chuyển biến
(tồn tại cả ba pha γ, F và Xe)
- bên phải chữ "C" thứ hai - các sản phẩm
phân hóa đẳng nhiệt γ quá nguội là hỗn
hợp: F - Xê vớ i mức độ nhỏ mịn khá c nhau
1
2
3
4
5
Trang 850 Cả 3 chuyển biến trên đều là chuyển biến peclit, X, T là peclit phân tán
+ Khi giữ austenit quá nguội ở nhiệt: ~450 ữ 250oC: Bainit, HRC 50 ữ 55, Được coi là chuyển biến trung gian vì: F hơi quá bão hòa cacbon (0,10%),Xê là Fe2,4-3C,
có một lượng nhỏ γ (dư), trung gian (giữa P và M)
Từ peclit (tấm), xoocbit, trôxtit cho tới bainit độ quá nguội tăng lên → mầm càng nhiều → tấm càng nhỏ mịn hơn và độ cứng càng cao hơn
Tóm lại: chuyển biến ở sát A1 được peclit, ở phần lồi được trôxtit, ở giữa hai mức
trên được
Kết luận: khi làm nguội liên tục, tổ chức tạo thành ∈ vào vị trí của vectơ tốc độ nguội trên đường cong chữ "C
Đ/điểm 2: Tổ chức đạt được thường là không đồng nhất trên toàn tiết diện
Đ/điểm 3: Không đạt được tổ chức hoàn toàn bainit (B) (chỉ có thể T+B hoặc
T+B+M) vì nửa dưới chữ “C” lõm vào
Đ/điểm 4: Những điều trên chỉ đúng với thép cacbon, thép hợp kim đường cong
chữ "C" dịch sang phải do đó:
+ Vth có thể rất nhỏ Ví dụ, thép gió tôi
trong gió
+ Tổ chức đồng nhất trên tiết diện, ngay
cả đối với tiết diện lớn
c Giản đồ T - T - T của các thép khác
cùng tí ch
+ Thép trước và sau cùng tí ch, có thêm
nhánh phụ (hình 4.9) biểu thị sự tiết ra F
(TCT) hoặc XêII (SCT), có thêm đường
ngang A3 (TCT) hoặc Acm(SCT)
Hình 4.10 Giản đồ T-T-T của thép
khác cùng tí ch
3 điểm khác biệt so với thép cùng tí ch:
1- Đường cong (chữ "C" và nhánh phụ)
xoocbit, phí a dưới được bainit
Làm nguội đẳng nhiệt nhận được tổ chức
đồng nhất trên tiết diện
Cũng xét giản đồ chữ “C” (hình 4.7) như
chuyển biến đẳng nhiệt
V1: trên hình 4.7, ở sát A1: γ → peclit tấm,
V2: (làm nguội trong k/khí tĩnh) →
xoocbit
ở phần lồi: γ → trôxtit
V 4 : (làm nguội trong dầu),trôxtit +
mactenxit = bán mactenxit
A1
Mđ
peclit xoocbit trô xtit
400
200
600 800
thờ i gian, s
V2
V1
V3
V4
Vth
V5
austenit
bainit
Hì nh 4.7 Giản đồ T-T-T của thép cùng
tí ch với V1< V2< V3<V4< Vth< V5
austenit
1 peclit xoocbit trô xtit bainit
0 1 10 10 2
10 3 10 4 thờ i gian, s
A1
V2
V3
hỗ n hợ p F+Xê
F hoặc XeII A3 hoặc Acm
Mđ
MK mactenxit+ γdư
Trang 951 2- Khi làm nguội chậm liên tục (V2), γ quá nguội sẽ tiết ra F (TCT) hoặc XêII (SCT) trước sau đó mới phân hóa ra hỗn hợp F-Xê
3- Khi làm nguội đủ nhanh V3 (hoặc >V3) để Vng không cắt nhánh phụ, γ quá nguội
→ F-Xê dưới dạng X, T, B (B chỉ khi làm nguội đẳng nhiệt)
Thép không có thành phần đúng 0,80%C mà vẫn không tiết F hoặc Xê được gọi
là cùng tí ch giả
Đối với thép hợp kim, ngoài ảnh hưởng của C, các nguyên tố hợp kim (dịch chữ
"C" sang phải) sẽ xét sau
4.2.4 Chuyển biến của austenit khi làm nguội nhanh - Chuyển biến mactenxit (khi tôi)
Nếu Vng> Vth thì γ → M gọi đó là tôi thép
Vth: là tốc độ làm nguội nhỏ nhất để gây ra
chuyển biến mactenxit
m
m
th A T
V
τ
ư
= 1
Hình 4.11 Giản đồ T-T-T
và tốc độ tôi tới hạn Vth (τm và
Tm - thời gian và nhiệt độ
ứng với γ kém ổn định nhất)
Đ/điểm: vì quá bão hoà C → mạng chí nh phương tâm khối (hình 4.12)
Độ chí nh phương c/a = 1,001 ữ 1,06 (∈ %C) → xô lệch mạng rất lớn → M rất cứng
Hình 4.12 ô cơ sở của Hình 4.13 Đường cong động
mạng tinh thể mactenxit học chuyển biến mactenxit
b Các đặc điểm của chuyển biến mactenxit
1) Chỉ xảy ra khi làm nguội nhanh và liên tục γ với tốc độ > Vth
2) Chuyển biến không khuếch tán: C ~ giữ nguyên vị trí , Fe: từ γ (A1) → M (gần như A2)
3) Xảy ra với tốc độ rất lớn, tới hàng nghìn m/s
Tm
A1
mactenxit+ γdư
austenit
V th
thờ i gian τm
Fe
C
a
c
nhiệ t đ ộ , 20 o C
25
50
75
MK
Mđ
25 %
γdư
Trang 1052
Hì nh 4.14: Độ cứng tô i phụ thuộ c và o %C
%C
30
45
60
0,3 0,6
4) Chỉ xảy ra trong khoảng giữa Mđ và kết thúc MK Mđ và MK giảm khi tăng %C và
% nguyên tố hợp kim (trừ Si, Co và Al), Mđ và MK không phụ thuộc vào Vnguội
5) Chuyển biến xảy ra không hoàn toàn vì hiệu ứng tăng thể tí ch gây lực nén lên
γ → không thể chuyển biến, γ không chuyển biến được gọi là γ dư Điểm MK
thường thấp (<20oC) có khi rất thấp (ví dụ -100oC) → lượng γ dư có thể (20 ữ 30%) Tỷ lệ γ dư : phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Điểm MK: MK càng thấp dưới 20oC lượng γ dư càng nhiều: MK giảm khi tăng lượng nguyên tố hợp kim trong γ
+ %C tăng → ∆V ↑ → γ dư càng nhiều
c Cơ tí nh của mactenxit
Chú ý : phân biệt độ cứng của M và độ cứng của thép tôi: độ cứng của thép tôi là
độ cứng tổng hợp của M tôi+ γ dư+ cacbit (XêII nếu có) Thường γ dư làm giảm độ cứng của thép tôi:
> 10% làm giảm 3-5HRC (cá biệt tới 10HRC),vài % → không đáng kể
Tí nh giòn:là nhược điểm của M làm hạn chế sử dụng, tí nh giòn phụ thuộc vào:
+ Kim M càng nhỏ tí nh giòn càng thấp → làm nhỏ hạt γ khi nung thì tí nh giòn ↓ + ứng suất bên trong càng nhỏ tí nh giòn càng thấp
Dùng thép bản chất hạt nhỏ, nhiệt độ tôi và phương pháp tôi thí ch hợp để giảm ứng suất bên trong như tôi phân cấp, đẳng nhiệt và ram ngay tiếp theo
4.2.5 Chuyển biến khi nung nóng thép đã tôi (khi ram)
Đ/n: ram nung nóng thép sau khi tôi để điều chỉnh độ cứng và tí nh chất phù hợp với yêu cầu
a Tí nh không ổn định của mactenxit và austenit
Tổ chức thép tôi=M+γ dư : khi nung nóng M → F+Xê theo: Feα(C) →Fe3C + Feα
γ dư → F+Xê theo: Feγ(C) → Fe3C + Feα
M và γ dư không chuyển biến ngay thành hỗn hợp F-Xê mà phải qua tổ chức trung gian là M ram theo sơ đồ: (M + γ dư) → M ram → F-Xê
b Các chuyển biến xảy ra khi ram
Thép cùng tí ch (0,80%C): tổ chức M và γ dư, quá trình chuyển biến khi ram:
- < 80oC trong thép tôi chưa có chuyển biến gì, tức vẫn có M và γ dư
- Từ 80-200oC: γ dư chưa chuyển biến,
M có tiết C dưới dạng cacbit ε FexC (x=2,0ữ2,4), hình tấm mỏng, phân tán, %C trong M giảm xuống còn khoảng 0,25 ữ 0,40%, c/a giảm đi Hỗn hợp M í t cacbon
và cacbit ε đó được gọi là M ram (vẫn liền mạng):
(M tôi) Feα(C)0,8→ [Feα(C)0,25 ữ 0,40 + Fe2 ữ 2,4C] (M ram)