1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng biến đổi năng lượng điện cơ chương 1 ppt

12 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 125,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðiện áp tại ñầu ra của các nguồn phát ñược nâng lên ñể thuận tiện cho việc truyền tải qua các hệ thống truyền tải và truyền tải phụ.. Các khách hàng sỉ và một sốkhách hàng công nghiệp mu

Trang 1

1 Bài giảng 1

408001

Bi ế n ñổ i n ă ng l ượ ng ñ i ệ n c ơ

TS Nguy ễ n Quang Nam HK2, 2009 – 2010

http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php

nqnam@hcmut.edu.vn

Gi ớ i thi ệ u v ề h ệ th ố ng ñ i ệ n – T ổ ng quan

 Bốn phần tử cơ bản trong một hệthống ñiện: hệthống phát ñiện, hệ

thống truyền tải, hệthống phân phối, và tải

Khách hàng s ỉ

Khách hàng CN

Khách hàng TM

Kh/hàng dân d ụ ng

Ngu ồ n

phát

H ệ th ố ng truy ề n t ả i

H ệ th ố ng truy ề n t ả i ph ụ

H ệ th ố ng phân ph ố i

Trang 2

3 Bài giảng 1

T ổ ng quan (tt)

 Nguồn phát: gồm các nhà máy nhiệt ñiện (than, khí tựnhiên, dầu, ),

thủy ñiện (nước – tái sinh), ñiện hạt nhân (an toàn nghiêm ngặt)

 ðiện áp tại ñầu ra của các nguồn phát ñược nâng lên ñể thuận tiện cho việc truyền tải qua các hệ thống truyền tải và truyền tải phụ Các khách hàng sỉ và một sốkhách hàng công nghiệp mua ñiện tại các trạm trung áp (34 kV)

 Hệthống phân phối tiếp tục hạcấp ñiện áp và phân phối ñiện năng

ñến các khách hàng thương mại và dân dụng

 Biến ñổi năng lượng ñiện cơñóng vai trò chính trong những hệthống thành phần: máy phát (generator), máy ngắt (circuit breaker), ñộng cơ (motor), máy biến áp (transformer)

4 Bài giảng 1

Quá trình phi t ậ p trung hóa ngành ñ i ệ n

 Phân loại các tổchức: công ty phát ñiện, công ty truyền tải, công ty phân phối, và nhà ñiều hành ñộc lập hệthống (ISO)

Ngu ồ n phát

Truy ề n t ả i

Phân ph ố i

Khách hàng

Truy ề n t ả i và Phân ph ố i

Nhà ðH

ñộ c l ậ p

h ệ th ố ng

Cty phát ñ i ệ n Cty phát ñ i ệ n

Khách hàng Khách hàng

Nhà kinh doanh th ị trườ ng

.

.

Trang 3

5 Bài giảng 1

ðộ ng h ọ c h ệ th ố ng ñ i ệ n và các ph ầ n t ử

 Toàn bộhệthống ñiện là một hệthống ñộng, ñược mô tảbởi một hệ

phương trình vi phân dưới dạng (không gian trạng thái)

( ) x u f

x & = ,

với vectơ trạng thái x và vectơ ngõ vào u tương ứng là các vectơn vàr

chiều Kích thước của x là rất lớn, và khung thời gian của ñáp ứng trải từ vài miligiây (quá ñộ ñiện từ), ñến vài giây (ñiều khiển tần số), hoặc vài

giờ (ñộng cơ nồi hơi)

 Việc mô hình hóa hệthống dựa vào các nguyên tắc vật lý và dạng tĩnh

của các phương trình Maxwell là một bước quan trọng trong quá trình phân tích hệthống về ñáp ứng trong miền thời gian, ñáp ứng xác lập hình sin, ñiểm ổn ñịnh, tính ổn ñịnh,

H ệ th ố ng ñ i ệ n c ơ

 Môn h ọ c xem xét hai lo ạ i h ệ th ố ng ñ i ệ n c ơ : h ệ th ố ng t ị nh ti ế n và

h ệ th ố ng quay H ệ th ố ng t ị nh ti ế n ñượ c dùng trong các r ơ le ñ i ệ n

c ơ , và cơ cấ u ch ấ p hành, và thườ ng d ễ phân tích.

 Các h ệ th ố ng quay th ườ ng ph ứ c t ạ p h ơ n, do ñ ó vi ệ c phân tích

ñượ c d ừ ng l ạ i ở phân tích xác l ậ p hình sin b ằ ng gi ả n ñồ vectơ v à

m ạ ch t ươ ng ñươ ng.

 Khi m ạ ch t ươ ng ñươ ng ñ ã ñượ c rút ra, các khía c ạ nh c ơ h ọ c

c ũ ng s ẽ ñượ c th ể hi ệ n trong ñ ó Vi ệ c này ñượ c th ự c hi ệ n cho các

lo ạ i máy ñ i ệ n ñồ ng b ộ , không ñồ ng b ộ , và m ộ t chi ề u Các máy

ñ i ệ n m ộ t pha ch ỉ ñượ c phân tích ñị nh tính.

Trang 4

7 Bài giảng 1

 Giảthiết ñiện áp và dòng ñiện hình sin, nghĩa là

Ôn t ậ p v ề công su ấ t

v = cos ω + θ i ( ) t = Im cos ( ω t + θi)

 Công suất tức thời cho bởi (i = I m khi t = 0)

p = = m m cos ω + θv − θi cos ω

 Công suất trung bình (thực hay tác dụng) trong 1 chu kỳ T = 2π/ω

m m

I V I

V

2

với V rmsI rms tương ứng là ñiện áp và dòng ñiện hiệu dụng θ = θv − θi

ñược gọi là góc hệ số công suất, và cos(θ) ñược gọi là hệ số công suất (PF)

8 Bài giảng 1

Ôn t ậ p v ề vectơ pha

Tải cảm có hệsốcông suất trễ, và tải dung có hệsốcông suất sớm

 Các ñại lượng hình sin có thể ñược biểu diễn ởdạng vectơ pha, chẳng

hạn

v rms

V

V = ∠ θ I = Irms∠ θi

Góc pha Biên ñộ

+

V

I

v

θ

i

θ

Hệsốcông suất trễ

V I

v

θ

i

θ

Hệ sốcông suất sớm

+

Trang 5

9 Bài giảng 1

Ví d ụ t ạ i l ớ p

 Vd 2.1: Biểu diễn v(t)và i(t)ở dạng vectơ và tìm công suất trung bình P

30 10

30 cos

10

t

20 5

20 cos

5

t

50 20

=

= θv θi

( )( ) 10 5 cos ( ) 500 = 32 , 14 W

=

P

 Vd 2.2: Tính lại công suất trung bình Pvới i(t) mới

90 5

90 cos

5

t

( )( ) 10 5 cos ( ) 1200 = − 25 W

=

Ôn t ậ p v ề công su ấ t ph ứ c

 ðịnh nghĩa công suất phản kháng bởi

( v i) rms rms ( v i)

m m

I V I

V

2

 Công suất tức thời có thể ñược biểu diễn

( ) t P P ( ) t Q ( ) t P [ ( ) t ] Q ( ) t

 Vì j v và , có thểthấy

rmse V

rmse I

( V I ) VrmsIrms ( v i)

( V I ) VrmsIrms ( v i)

 Công suất phức ñược ñịnh nghĩa là

Trang 6

11 Bài giảng 1

Ôn t ậ p v ề công su ấ t ph ứ c (tt)

 Khi tính toán công suất, các giá trị hiệu dụng luôn luôn ñược dùng Do

ñó, từ ñây về sau sẽkhông ghi chỉsố rms trong các ký hiệu

 Và ñộlớn của công suất phức là

( v i)

VI

VI

S =

 ðể phân biệt S, P, và Q, các ñơn vịcủa chúng lần lượt làvoltamperes

(VA), watts (W), và voltampere reactive (VAR)

 Các dạng khác của công suất phức

jX R

Do ñó

R I

12 Bài giảng 1

Ví d ụ t ạ i l ớ p

 Vd 2.4: Tìm công suất phức với v(t) vài(t) ñã cho

10 10

10 cos

10

t

20 20

70 sin

20

t

W 2 , 173

=

P

 Vd 2.5 và 2.6: xem giáo trình

( ) ( V I* 10 100)( 20 200) 200 300 173 , 2 j 100 VA

VAR 100

=

Q

Trang 7

13 Bài giảng 1

B ả o toàn công su ấ t ph ứ c

 Trong mạch nối tiếp

 Trong mạch song song

 Công suất phức tổng là tổng các công suất phức thành phần Hầu hết

tải ñược nối song song Sự bảo toàn công suất phức

 Tam giác công suất: xem ví dụ 2.7

( V V Vn) I S S Sn

I V

S = ⋅ * = 1 + 2 + + * = 1 + 2 + +

( I I In) S S Sn

V I

V

S = ⋅ * = 1 + 2 + + * = 1 + 2 + +

n

P P

P

P = 1 + 2 + + Q = Q1 + Q2 + + Qn

Ví d ụ t ạ i l ớ p

 Vd 2.7: Tìm công suất phức ởdạng tam giác công suất

 Vd 2.8, 2.9 và 2.10: xem giáo trình

P = 800 W

Q = 600 VAR

S = 1

000 V A

36,8 0

( 100 100)( 10 26 , 80) 1000 36 , 80 800 600 VA

*

j I

V

Do ñó

W 800

=

VA 1000

=

VI

Vì θ> 0, dòng ñiện chậm pha so

với ñiện áp, và tải mang tính cảm

Trang 8

15 Bài giảng 1

Bi ể u di ễ n công su ấ t c ủ a m ộ t t ả i

 Công suất tiêu thụbởi tải có thể ñược biểu diễn bằng một tổ hợp của

3 trong 6 ñại lượng sau: V, I, PF (trễhay sớm), S, P, Q

 Nếu vàV I là cho trước, sẽ tương ñương với cho trước V, I, và PF

 Một cách khác là cho biết V, PF, và P

 Cách thứba là cho biết V, PF, và S: I ñược tính từ Vvà S, sau ñóQ

có thể ñược tính từ Svà PF

θ

cos

V

P

 Cách sau cùng là cho biết V, P, và Q: S ñược tính từ Pvà Q, sau ñó

PF ñược tính từ P vàS

16 Bài giảng 1

 ðiện áp ởmỗi pha lệch pha so với các pha khác 1200 Với thứ tự

thuận (a-b-c), các ñiện áp cho bởi

Các h ệ th ố ng 3 pha

 Cách nối 3 pha: cấu hình sao (Y) và cấu hình tam giác (∆)

Trong cấu hình sao, các ñầu dây a’, b’, và c’ ñược nối với nhau và ñược

ký hiệu là cực trung tính n

( ) t V

' = V cos t − 120

' = V cos t + 120

ia, ib, và iclà các dòng ñiện dây, cũng

bằng với các dòng ñiện pha in là dòng

ñiện trong dây trung tính

ia

in

ib

ic

a

b c

n

+

+

+ −

Trang 9

17 Bài giảng 1

Các h ệ th ố ng 3 pha (tt)

Trong cấu hình tam giác, ñầu a’ ñược nối vào b, và b’ vào c Vì vac’ =

vaa’(t) + vbb’(t) + vcc’(t) = 0, như có thểchứng minh bằng toán học, c’ ñược

nối vào a

ia

ib

ic

a

b c

c’

a’

b’

+

 Các ñại lượng dây và pha

Vì cảnguồn lẫn tải ñều có thể ở dạng sao

hay tam giác, có thểcó 4 tổ hợp: sao-sao,

sao-tam giác, tam sao, và tam

giác-tam giác (quy ước nguồn-tải)

• Với cấu hình sao-sao, ở ñiều kiện cân bằng:

0

0

= Vφ

Van Vbn = Vφ∠ − 1200 Vcn = Vφ∠ 1200

Các h ệ th ố ng 3 pha (tt)

với Vφ là trị hiệu dụng của ñiện áp pha-trung tính

Các ñiện áp dây cho bởi

bn an

ab V V

Chẳng hạn, ñộ lớn của có thVab ểtính như sau

V

an V

bn V

cn V

ab V

bc V

ca V

Từgiản ñồ vectơ, có thểthấy

0

30

3 ∠

= Vφ

0

150

3 ∠

= Vφ

Vca

Ở ñiều kiện cân bằng, in = 0 (không có dòng ñiện trung tính)

Trang 10

19 Bài giảng 1

Các h ệ th ố ng 3 pha (tt)

Không làm mất tính tổng quát, giả thiết các ñiện áp dây là

• Cấu hình sao-tam giác, ñiều kiện cân bằng:

0 0

= L

ab V

V V bc =V L∠ − 1200 V ca =V L∠ 1200

ab V

bc V

ca V

1

I

3

I

2

I

a I

Các dòng ñiện pha I1, I2, và I3 trong 3 nhánh tải

nối tam giác trễpha so với các ñiện áp tương

ứng một góc θ, và có cùng ñộ lớn Iφ Có thể

thấy từ giản ñồ vectơ

θ

φ ∠ − −

30

3I

I a = φ∠ − 0 −θ

150

3I

I b

θ

φ ∠ −

90

3I

I c

 Cấu hình sao: vàVL = 3 Vφ IL = Iφ, cấu hình tam giác: vàVL = Vφ

φ

I

IL = 3

20 Bài giảng 1

Công su ấ t trong m ạ ch 3 pha cân b ằ ng

 Tải nối sao cân bằng

Trong một hệcân bằng, ñộlớn của tất cả ñiện áp pha là bằng nhau, và ñộ

lớn của tất cả dòng ñiện cũng vậy Gọi chúng là Vφvà Iφ Công suất mỗi pha khi ñó sẽlà

( ) θ

φ φ

φ V I cos

Công suất tổng là PT = 3 Pφ = 3 VφIφ cos ( ) θ = 3 VLIL cos ( ) θ

Công suất phức mỗi pha là Sφ = VφIφ* = VφIφ∠ θ

Và tổng công suất phức là ST = 3 Sφ = 3 VφIφ∠ θ = 3 VLIL∠ θ

Chú ý r ằ ng θθθθlà góc pha gi ữ a ñ i ệ n áp pha và dòng ñiệ n pha

Trang 11

21 Bài giảng 1

Công su ấ t trong m ạ ch 3 pha cân b ằ ng (tt)

 Tải nối tam giác cân bằng

Tương tự như trường hợp tải nối sao cân bằng, công suất mỗi pha và công suất tổng có thể ñược tính toán với cùng công thức

Có thểthấy rằng với tải cân bằng, biểu thức tổng công suất phức là giống nhau cho cảcấu hình sao lẫn tam giác, miễn là ñiện áp dây và dòng ñiện dây ñược dùng trong biểu thức

Do ñó, các tính toán có thể ñược thực hiện trên nền tảng 3 pha hay 1 pha

 Vd 2.12 và 2.13: xem giáo trình

M ạ ch t ươ ng ñươ ng 1 pha

 Biến ñổi tam giác-sao (∆ -Y)

Thay vì phân tích mạch hình tam giác, mạch tương ñương 1 pha có thể ñược dùng sau khi thực hiện việc biến ñổi tam giác-sao

 Vd 2.14: Vẽmạch tương ñương 1 pha của 1 mạch ñã cho

mạch tương ñương 1 pha

Trang 12

23 Bài giảng 1

Ví d ụ t ạ i l ớ p

 Vd 2.15: 10 ñộng cơ không ñồng bộvận hành song song, tìm ñịnh

mức kVAR của bộtụ 3 pha ñể cải thiện hệ sốcông suất tổng thành 1? Công suất thực mỗi pha là 30 x 10 / 3 = 100 kW, ởPF = 0,6 trễ Công

suất kVA mỗi pha như vậy sẽlà 100/0,6 Do ñó,

Một bộtụcó thể ñược nối song song với tải ñể cải thiện hệsốcông suất

tổng Bộtụcần cung cấp toàn bộcông suất phản kháng ñểnâng PF

thành ñơn vị Nghĩa là cho mỗi pha Qcap= −133,33 kVAR, và dung lượng

kVAR cần thiết sẽ là 3(−133,33) = −400 kVAR

( ) ( 0 , 6 0 , 8 ) VA 100 j133,33 kVA

6 , 0

10 100 6

, 0 cos

3

24 Bài giảng 1

Ví d ụ t ạ i l ớ p

 Vd 2.16: Giảsử trong Vd 2.15, PF mới là 0,9 trễ, dung lượng kVAR

cần thiết là bao nhiêu?

PF mới là 0,9 trễ, do ñó công suất phản kháng mỗi pha mới là

Bộtụ do ñó cần cung cấp cho mỗi pha −133,33

+ 48,43 = −84,9 kVAR, và tổng dung lượng

kVAR cần thiết sẽ là 3(−84,9) = −254,7 kVAR

kVA j133,33

100 +

=

φ

S

( 1 )2 − 1 = 100 ( 1 0 , 9 )2 − 1 = 48 , 43 kVAR

Qnew

100 kW

48,43 kVAR

133,33 kVAR

 Vd 2.17: xem giáo trình

Ngày đăng: 07/08/2014, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN