1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG THỨC VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG doc

5 288 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 414,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Ngọc Châu Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm TÓM TẮT Mục đích của đề tài này là trình bày các ứng dụng của công thức Viète trong chương trình Toán bậc Phổ thông.. Bài toán tìm n

Trang 1

CÔNG THỨC VIÈTE VÀ ỨNG DỤNG

VIÈTE’S FORMULA AND ITS APPLICATIONS

SVTH: Vũ Hứa Hạnh Nguyên

Lớp 07ST, Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm

GVHD: TS Nguyễn Ngọc Châu

Khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm

TÓM TẮT

Mục đích của đề tài này là trình bày các ứng dụng của công thức Viète trong chương trình Toán bậc Phổ thông

ABSTRACT

The aim of this topic is to present the applications of Viète’s formula in high – school mathematics

1 Mở đầu

Đa thức là một khái niệm cơ bản và quan trọng trong đại số nói riêng và Toán học nói chung Bài toán tìm nghiệm của đa thức đã được các nhà Toán học quan tâm nghiên cứu trong nhiều thế kỉ Mặc dầu lời giải của bài toán này cho đến nay chỉ mới tìm được đối với các đa thức bậc nhỏ hơn 5, nhưng nhiều tính chất về nghiệm của đa thức đã được phát hiện Một trong những tính chất đó là mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của đa thức, nó được thể hiện bằng một công thức mang tên nhà Toán học người Pháp – công thức Viète ( Francois Viète 1540 – 1603 )

Ứng dụng của công thức Viète khá phong phú và hiệu quả Trong chương trình Toán học bậc phổ thông, học sinh được học công thức Viète đối với tam thức bậc hai, tuy nhiên với một thời lượng không nhiều và chỉ ở một mức độ nhất định Nhằm mục đích nghiên cứu, tìm hiểu và hệ thống hóa lại một cách đầy đủ các ứng dụng của công thức Viète trong chương trình Toán bậc phổ thông, tôi chọn đề tài nghiên cứu khoa học của

mình là: “ Công thức Viète và ứng dụng ”

2 Đa thức và công thức Viète

2.1 Đa thức đối xứng

2.1.1 Định nghĩa

Giả sử A là một vành giao hoán có đơn vị, f x( , ,1 x n) là một đa thức của vành

1, , n

A x x Ta bảo f x( , ,1 x n) là một đa thức đối xứng của n ẩn nếu

( , , , n) ( , , , n )

với mọi phép thế 1 2

(1) (2) ( ) ( )

i n

(1) (2) ( )

( , , , n )

f x x x suy ra từ f x( , ,1 x n) bằng cách thay trong f x( , ,1 x n) x1 bởi

Trang 2

x ,…, x n bởi x ( )n

2.1.2 Đa thức đối xứng cơ bản

Trong vành A x x1, 2 ,x , các đa thức n

1

1

k k

i i n

x x x , k = 1, n

là các đa thức đối xứng, gọi là các đa thức đối xứng cơ bản

Các đa thức đối xứng cơ bản đóng một vai trò quan trọng trong lý thuyết các đa

thức đối xứng

2.1.3 Định lý

Giả sử f x( , ,1 x n) A x x1, 2 ,x là một đa thức đối xứng khác 0 Thế thì có n

một và chỉ một đa thức h x x( ,1 2, ,x n) A x x1, 2 ,x sao cho: n

1

( , , n)

f x x = h( 1, 2, , n) trong đó 1, 2, …, n là các đa thức đối xứng cơ bản

2.2 Định lý Viète

Cho đa thức P(x) C x , với C là trường số phức

( ) n n n n

P x a a x a x a x a x , ( a n 0 ), n 1,

x x1, 2, ,x n là n số phức ( không nhất thiết phải hoàn toàn phân biệt nhau )

Khi đó x x1, 2, ,x n là n nghiệm của P(x) khi và chỉ khi chúng thỏa mãn hệ điều kiện sau:

1

1

2

1

1

0

1 2

1

( 1) , 1 ,

( 1)

k k

n

n

n

i j n n

k n k

n

n

i

n

a

a

a

a

a

a

a

a

Công thức ở trên được gọi là công thức Viète

3 Ứng dụng của công thức Viète

Mục này dành cho nghiên cứu các ứng dụng của công thức Viète vào việc giải

những bài toán sơ cấp Sau đây là một vài ví dụ minh họa

Trang 3

3.1 Ví dụ 1

Trên mặt phẳng tọa độ xét ba điểm A x y( ;1 1), B x y( ;2 2), C x y( ;3 3) với x x x1, 2, 3 là

ba nghiệm phân biệt của phương trình 3

3 1 0

x xy i x i4 6x i2 4x i 6, i 1, 3 Chứng minh rằng gốc tọa độ O là trọng tâm của tam giác ABC

Giải

Gọi G x y( ;0 0) là trọng tâm tam giácABC Khi đó:

0

0

, 3 3

x

y

Áp dụng định lý Viète đối với phương trình bậc ba 3

3 1 0

x x (1), ta có:

1 2 2 3 3 1

1 2 3

0, (2)

3,

1

x x x x x x

3

Ta có: y1 y2 y3 (x14 x24 x34) 6(x12 x22 x32) 4(x1 x2 x3) 18 (3)

x i (i 1, 3) là nghiệm của (1) nên: 3

3 1 0

i i

3

3 1

x x , i 1, 3 4 2

3

Suy ra: x14 x24 x34 3(x12 x22 x32) (x1 x2 x3) (4)

Thay (4) vào (3) ta có: y1 y2 y3 3(x12 x22 x32) 3(x1 x2 x3) 18

3 (x1 x2 x3)2 2(x x1 2 x x2 3 x x3 1) 18 ( 3).6 18 0

3

Do vậy: G x y( ;0 0) = (0; 0) G O

3.2 Ví dụ 2

( ) n n

P x a x a x a x a với n 3 Biết rằng đa thức có n

nghiệm thực và a0 1, a1 n ,

2 2

2

a Hãy xác định các hệ số a i với i = 3, n

Giải

Giả sử x1, x2, , x n là n nghiệm thực của đa thức P(x)

Theo định lý Viète thì: 1

n i i

a

a ,

2 2

1 i j n i j 0 2

x x

Trang 4

Ta có: 2 2

( ) 2

2 2

2 2

2 2

Suy ra: x i 1 0, i 1,n x i 1, i 1,n

Do đó, đa thức P(x) có dạng: P x( ) a x0( x1)(x x2) (x x n) = 1.( 1)n

0

( ) ( 1) ( 1)

n

n i

Suy ra các hệ số của đa thức là: a i ( 1)n i C n i, i 0,n

3.3 Ví dụ 3

Tìm (4 15)7 , với x là phần nguyên của số thực x, chỉ số nguyên lớn nhất không vượt quá x

Giải

Đặt x1 4 15, x2 4 15, ta có: 1 2

8, 1

x x

Theo định lý Viète thì x1, x là hai nghiệm của phương trình: 2 x2 8x 1 0

Đặt 1n 2n

n

S x x , n N* Khi đó, theo công thức liên hệ giữa S n và các hệ số của phương trình bậc hai, ta có: Sn 1 8S n S n 1 0, n N*

Sn 1 8S n S n 1, n N*

Ta có: S0 x10 x = 2, 20 S1 x1 x2 = 8,

S2 8S1 S0 = 8.8 – 2 = 62,

S3 8S2 S1 = 8.62 – 8 = 488,

S4 8S3 S2 = 8.488 – 62 = 3842,

S5 8S4 S3 = 8.3842 – 488 = 30248,

S6 8S5 S4 = 8.30248 – 3842 = 238142,

S7 8S6 S5 = 8.238142 – 30248 = 1874888

Mà: 0 x27 (4 15)7 1

1 x27 0 1874888 1 187488 x27 1874888

1874887 S7 x27 1874888 1874887 x17 1874888

Hay 1874887 (4 15)7 1874888

Trang 5

Suy ra: (4 15)7 = 18

4 Kết luận

Trong khuôn khổ một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các ứng dụng của công thức Viète đối với đa thức bậc hai, bậc ba, một số ứng dụng đối với đa thức bậc cao, và đã thực hiện được các kết quả sau:

1 Tìm hiểu và hệ thống hóa các ứng dụng của công thức Viète đối với tam thức bậc hai, cụ thể là có 18 ứng dụng cùng với các ví dụ minh họa

2 Tổng hợp được 10 ứng dụng của công thức Viète đối với đa thức bậc ba được thể hiện thông qua các ví dụ minh họa

3 Một số ứng dụng của công thức Viète đối với đa thức bậc lớn hơn 3

4 Nội dung đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo tốt cho học sinh Phổ thông, cũng như những ai quan tâm đến công thức Viète và các ứng dụng của nó

Hy vọng rằng các kết quả của đề tài còn tiếp tục được mở rộng và hoàn thiện hơn nhằm phục vụ cho việc dạy và học thuộc chương trình Toán bậc Phổ thông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] XV Cônhiagin, G.A.Tônôian, I.F Sarưgin, (1996), Các đề thi vô địch Toán các nước,

Nhà xuất bản Giáo dục

[2] Nguyễn Hữu Điển (2006), Đa thức và ứng dụng, Nhà xuất bản Giáo dục

[3] Nguyễn Văn Mậu (2002), Đa thức đối xứng và phân thức hữu tỉ, NXB Giáo dục [4] Hoàng Xuân Sính (1998), Đại số đại cương, Nhà xuất bản Giáo dục

Ngày đăng: 07/08/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w