Khi kháng nguyên xâm nhập, lập thức sản sinh tín hiệu báo động, kích thích hệ thống tế bào sinh kháng thể sản xuất một protein đặc hiệu, kết dính, trung hoà kháng nguyên.. Vào năm 19
Trang 1Công nghệ sinh học ứng dụng
trong Thú Y và Y học
PGS.TS Dương thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng Khoa Chăn nuôi – Thú y Trường Đại học Nông Lâm
Trang 2CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG MIỄN DỊCH HỌC:
1 SẢN XUẤT KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG PHỤC VỤ CHO XÉT NGHIỆM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
2 SẢN XUẤT VACCINE TÁI TỔ HỢP PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH TẬT
Trang 3Khái niệm miễn dịch
1 Miễn dịch chủ động
Miễn dịch chủ động là phản ứng bảo vệ của cơ thể khi có sự xâm nhập của protein kháng nguyên lạ:
- Một cách tự nhiên do sự xâm nhập của vi khuẩn
hoặc virus vào cơ thể.
- Một cách không tự nhiên thông qua chủng ngừa
vaccin từ vi khuẩn hay virus đã nhược độc.
Khi kháng nguyên xâm nhập,
lập thức sản sinh tín hiệu báo động,
kích thích hệ thống tế bào sinh kháng
thể sản xuất một protein đặc hiệu, kết
dính, trung hoà kháng nguyên Protein
thực hiện việc này gọi là kháng thể.
Trang 4Bảo vệ cơ thể bằng cách đưa trực tiếp kháng thể
hay tế bào miễn dịch (tế bào kháng thể) vào cơ thể
Có hai phương cách đưa kháng thể vào cơ thể:
2 Miễn dịch bị động
Thai nhi nhận
kháng thể từ mẹ qua sữa đầu.
Thông qua việc
tiêm huyết thanh có chứa kháng thể để điều trị bệnh.
Thời gia tồn tại kháng thể ngắn
Trang 5Các giai đoạn phát triển chính của miễn dịch ứng dụng trong phòng chống bệnh.
Thời kỳ sơ khai:
người bất tử bởi dịch đó.
mùa Pasteur là người có công lớn khai phá.
Những bước đi đầu tiên trong thực nghiệm:
tế bào là bước tiến lớn trong quan sát.
Trang 6Một thế kỷ trước, Paul Ehrlich (1854 – 1915) ,
Một nhà hóa học người Phần Lan đã tạo một bước đột phá trong nghiên cứu kháng thể Ông cho rằng phân tử kháng thể được xem như là một “viên đạn phù thủy - magic bullet” , có thể định hướng và tiêu diệt các mầm bệnh ở người Với phát minh quan trọng này, ông đã được tặng giãi Nobel Y học
vào năm 1908.
Trang 7Vào năm 1975, Kohler và Milstein là những người đầu tiên dung hợp tế bào lympho để sản sinh một dòng tế bào có khả năng “bất tử” và sản sinh kháng thể đặc hiệu Hai nhà khoa học nói trên
được tặng giải Nobel Y học vào năm 1984 cho phát
Gía trị của Hybridoma chỉ được khẵn định vào năm 1987 khi kháng thể đơn dòng được sản xuất thành công dùng trong chẩn đoán lâm sàng rất chính xác.
Trang 8César Milstein
Trang 9Nobel Y học (1984): Niels Jerne &
Georges Kohler
Trang 101 Sản xuất kháng thể đa dòng
Phân tử kháng nguyên tinh chế
có thể có nhiều protein kháng nguyên
Gây miễn dịch
1
1
2 3
Trang 11Lượng Ig
trong serum
Tuần lễ ->
0 Gây nhiểm
(Hiệu giá HI)
HI chứa kháng thể
Đa dòng
Trang 12Một kháng nguyên thường chứa nhiều yếu tố
quyết định kháng nguyên (epitope)
Để đáp ứng với kháng nguyên, các lymphocyte cũng sản sinh và tiết nhiều phân tử kháng thể tương ứng có thể kết dính kháng nguyên
Trang 13Mặt lợi của kháng thể đa dòng là sẽ có nhiều kháng thể tấn công kháng nguyên cùng một lúc
Ag
Mặt bất lợi của kháng thể
đa dòng là sự kém đặc hiệu, một vài kháng nguyên khác nhau có thể có cùng epitope,
từ đó có thể gây sai lệch khi kết luận các serotyp trong chẩn đoán huyết thanh học.
Trang 14Vấn đề đặt ra từ trước năm 1970:
1 Việc phân biệt giữa các dòng tế bào B, T khác nhau hầu như
không thể thực hiện vì chúng có hơn 95% phân tử bề mặt tế bào giống nhau Kháng thể đa dòng không đặc hiệu, không thể phát hiện được.
2 Không thể chọn lọc được các phân tử kháng thể đặc hiệu cho
một serotyp.
Giải pháp ngày nay:
1 Làm “bất tử” các tế bào sản xuất kháng thể bằng phương pháp
dung hợp tế bào lympho.
2 Chọn lọc dòng tế bào chuyên sản xuất kháng thể đơn dòng
mong muốn.
Kết quả:
Kết quả là giải Nobel Y học dành cho hai nhà khoa học: George
Kohler và Cesar Milstein.
Trang 152 Sản xuất kháng thể đơn dòng
để chẩn đoán các serotyp của vi trùng
Kháng nguyên tinh chế
Gây miễn dịch
Trang 16Cô lập lách chứa các tế bào tạo kháng thể
Mỗi tế bào có khả năng sinh sản một loại kháng thể khác nhau Lách
Trang 17Lựa chọn một trong
số những tế bào này để nuôi cấy thứ cấp nhân lên, tạo sự đồng nhất TB
Trang 18… và tạo quần thể tế bào đơn dòng cùng nguồn gốc
Trang 19Tất cả các tế bào đều tạo một loại kháng thể duy nhất để chống lại một epitope duy nhất
KN
Tính đặc hiệu cao
…nhưng độ nhạy trong nhận biết
và tiêu diệt kháng nguyên kém,
đặc biệt là với một lượng nhỏ
kháng nguyên.
Trang 20Hybridoma
Trang 22TẾ BÀO HYBRIDOMA
Trang 23Sơ đồ qui trình sản xuất kháng thể đơn dòng
“Monoclonal
Antibodies”
Figure 18.2
http://tigger.uic.edu/depts/mcmi/courses/mim326/ppt/11-3-06MIM326.ppt
Trang 24Dòng tế bào ung thư Myeloma thương mại hóa
không có khả năng sử dụng chất: Hypoxanthine,
làm nguồn nguyên liệu để tổng hợp nucleic acid
và sẽ bị chết khi nuôi cấy trong môi trường HAT.
Chỉ có các tế bào B đã được dung hợp với dòng tế bào Myeloma mới có khả năng sống sót trong
môi trường HAT
Chọn lọc các dòng tế bào lai
Phương pháp dùng môi trường HAT
Trang 25Ứng dụng của kháng thể đơn dòng
1 Sản xuất các bộ kit để chẩn đoán bệnh, có
thể phát hiện được ở hàm lượng rất thấp,
nhanh chóng, có thể áp dụng để kiểm tra sàn lọc rất tốt Tuy nhiên để cho chính xác hơn cần kết hợp với phương pháp hóa học khác,
ví dụ như sắc ký khối phổ MS
2 Sản xuất các kháng thể đặc hiệu để tiêu diệt
chính xác tế bào ung thư mà không nhầm
lẫn với tế bào bình thường của cơ thể.
Trang 261 Phủ phiến với kháng thể đơn
5 Thêm kháng nguyên tương
ứng Kháng nguyên này sẽ liên kết với Mab.
6 Rửa để loại các liên kết kháng
nguyên – kháng thể không đặc hiệu.
Phương pháp ELISA1 (Phủ phiến)
ELISA: Enzyme linked immunosorbent assay
Trang 277 Thêm cộng hợp kháng Mab gắn chất
phát hiện (1 đầu kết hợp với kháng nguyên, một đầu gắn chất phát hiện
Phương pháp ELISA2 (Phủ phiến)
ELISA: Enzyme linked immunosorbent assay 2
8 Rửa
9 Thêm cơ chất
Đo mật độ quang và kết luận
Trang 28EIA – ELISA-kit
Trang 29Những giếng có màu vàng dương tính (màu lợt hàm lượng
tồn dư thấp, màu đậm hàm lượng tồn dư cao)
Những giếng không màu, âm tính (không có tồn dư -agonist)
Kết quả kiểm tra EIA
Trang 30Xác định Clenbuterol bằng kháng thể miễn dịch
enzyme EIA - enzyme immunoassay)
Trang 311 Ủ các hạt nam
châm với kháng thể
2 Rửa để loại các
liên kết không đặc hiệu
3 Kháng thể và các tế bào bám vào sẽ được giữ lại dưới tác dụng của từ trường.
4.Sau khi loại bỏ tác dụng của từ trường, các tế bào
sẽ được giải phóng.
T T
T B
T
ừ tr ư ờ n g
T ừt r ư ờ n g
Gắn kháng thể lên hạt nam châm siêu nhỏ, ly trích bởi từ trường
Trang 32Tế bào lai Hybridoma đầu tiên
Milestone: Köhler, G and Milstein,
- Một trong số những tế bào
được nuôi cấy có khả năng ly giải SRBC.
- Các khuẩn lạc tế bào lai mọc
được trên môi trường agar mềm Một vài dạng có khả năng
ly giải SRBC.
- Các khuẩn lạc được thu nhận
và cấy chuyền Cuối cùng thu nhận được dòng tế bào lai Một
số chúng có khả năng tạo kháng thể đơn dòng kháng SRBC.
Trang 333 Các ứng dụng của kháng thể đơn dòng:
Đo hàm lượng protein và dư lượng thuốc trong huyết tương
Phân loại mô và định nhóm máu.
Xác định CD để phát hiện và chữa trị bệnh bạch cầu.
Chẩn đoán ung thư.
Định danh các tế bào có chức năng đặt biệt tham gia vào hệ thống miễn dịch.
Định tính và định lượng hormone.
Trang 34Đặc hiệu cho nhiều epitop Đặc hiệu với 1 epitop
Cĩ thể thay đổi ở những lần sản xuất khác nhau.
Hầu như khơng biến đổi nhiều
Hỗn hợp của nhiều kháng thể đơn dòng =
Oligoclonal antibody
So sánh giữa sản xuất kháng thể đơn dịng và kháng thể đ dịng
Trang 354 Một số thành tựu mới trong
Trang 36Cấu trúc cơ bản của kháng thể.
Light chain: Chuổi nhẹ
Heavy chain: Chuổi nặng Variable region: Vùng có thể biến đổi
Constant region: Vùng không biến đổi.
Hinge: Bản lề; Disulphide bond: Cầu lưu huỳnh
Cấu trúc cơ bản
Cấu trúc từng phần
Trang 37Nghiên cứu cấu trúc kháng thể và nhân hóa kháng thể
Carboxyl đọan cuối
Chuổi nặng Cầu disulfide
Chuổi nhẹ Vùng bản lề
Amino acid đọan cuối (Fab hoặc paratope)
Trong phân tử Immuno Globulin (Ig) có Chứa đoạn họat động (Fab) có khả năng kết nối với kháng nguyên (antigen) để
Vô hiệu hóa kháng nguyên.
Trang 38Sử dụng enzyme
Papain và Pepsin
cắt kháng thể ra từng đoạn rồi để
nghiên cứu đặc tính cấu trúc của chúng
Trang 40Cấu trúc phân tử kháng thể IgG
Fab: Fragment Antigen-Binding Fc: Fragment Crystallizable
Fv: Fragment Variable scFv: Single-chain Fragment variable
Trang 41Cấu trúc và chức năng bắt giữ kháng nguyên của các “Fab” IgG kháng thể
VHH: Variable heavy chain antibody fragment ARP: A ramosus peroxidase
Trang 42Mô hình cấu trúc của đoạn kháng thể Fab
Trang 44Mô hình bắt giữ kháng nguyên của Fab
http://www.biology.arizona.edu/immunology/tutorials/antibody/prob_set/02t.htm
Trong hình gồm có:
Kháng nguyên màu xanh lá cây ; Kháng thể màu đỏ Xám:
Hình 1 thiếu đọan kháng thể Fab nên không gắn được với antigen.
Hình 2 có đoạn Kháng thể Fab nên gắn được với antigen (màu
đỏ tía)
Trang 45Kháng thể tái tổ hợp
Trang 46Tế bào lai bất tử
Trang 47Sản xuất kháng thể từ đối tượng
không phải là động vật
Trang 485 Sản xuất kháng thể đơn dòng Một số Mab trên thị trường
Monoclonal antibody (Mab)
5.1 Sử dụng Mab để tạo kit chẩn đóan
Trang 49Chẩn đóan nhanh bằng kit Elisa
(Prion protein EIA kit)
Kháng thể đơn dòng̉
PrP
Gắn PrP lên kháng thể đơn dòng
FAb mang màu vàng
Tinh chế với PrP mang màu vàng
Gắn chất mang màu vào PrP.
Rữa sạch những Chất mang màu tự do.
Các chất liệu cần dùng
Trong phản ứng EIA
Các bước thực hiện phản ứng ELISA
chẩn đoán bệnh bò điên
Trang 50Một số Kit Elisa dùng kiểm tra PrP có bán trên thị trường
Prion Protein EIA Kit <5897 5 1 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (3O8) <1897 5 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (8G8) <1897 6 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-32) <1897 2 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-53) <1897 3 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-54) <1897 4 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-61) <1897 5 5 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-70) <1897 7 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-83) <1897 6 5 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-84) <1897 7 5 >
<sales@caymanchem.com> for a quote
This product is also available in bulk quantities Please contact our
Trang 52Mab dùng trong điều trị các tế bào ung thư ác tính
Cetuximab (Erbitux®)
Trang 53II Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể động vật Sản xuất kháng thể từ lòng đỏ trứng gà
• Cải tạo thụ quan (cơ quan cảm thụ).
• Sản xuất kháng thể chống bệnh do E.coli
(Bệnh tiêu chảy trên heo do E Coli)
• Nghiên cứu sản xuất kháng thể chống
bệnh đường ruột do virus (rotavirus) trên heo.
Trang 54Sản xuất trứng gà thực phẩm chức năng, ăn để
phòng bệnh, ăn để chữa bệnh ở Nhật Bản
Trang 55Phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể
Trang 56Sản xuất trứng gà giàu kháng thể để phòng chống
bệnh tật cho người và động vật
Trang 57Trứng gà giàu kháng thể để phòng và chống bệnh do vi khuẩn và virus gây bệnh
Trang 58Vi khuẩn gây bệnh tấn công tế bào niêm mạc ruột
và gây mất nhiều nước, tiêu chảy, giảm hấp thu.
Trang 59Vi khuẩn bệnh bị kháng thể đặc hiệu trong
lòng đỏ kết dính và làm vô hoạt chúng
Trang 60Virus gây bệnh tấn công niêm mạc ruột
là cho tế bào niêm mạc vỡ tung, gây tiêu chảy
Trang 61Ăn lòng đỏ trứng có kháng thể đặc hiệu sẽ làm
vô hoạt các virus gây bệnh đường ruột
Trang 62Qui trình sản xuất trứng gà giàu kháng thể
SPF
Trang 63Trứng gà giàu kháng thể chống bệnh được sản xuất ở Nhật Bản bởi Công ty GHEN
http://www.ghen.co.jp/en/ingredients/index.html
Trang 64QUY TRÌNH SẢN XUA ÁT PROTIMAX ®
1 Gà mái đẻ SPF (Special Pathogenic
Free) được chủng nhiều loại vaccine
the quy trình nghiêm ngặt
2 Trứng được thu hoạch và
kiểm tra lượng kháng thể bằng phương pháp ELISA
3 Trứng được kiểm tra và phân loại
theo các tiêu chuẩn chế biến Sau khi đập vỡ , trứng được xử lý
bằng phương pháp Pasteur, và sấy khô đểû cho ra một dạng bột mịn, và được trộn với các thành phần khác để tạo ra sản phẩm PROTIMAX
Protimax ®
Bổ sung vào khẩu phần
Cung cấp cho heo con
khả năng chống lại các
vi khuẩn gây bệnh và
đồng thời phát triễn hệ
miễn dịch thụ động
trong thời gian dài
Trang 65C ác loại kháng thể đặc hiệu được
E Coli) E.coli 263 E.coli J5
Trang 66Cơ chế tác động của Protimax
• PROTIMAX còn có khả năng kết dính các vi khuẩn gây bệnh
và virus, không cho chúng bám vào thành ruột và nhân lên
trong đường tiêu hóa của heo con, nhờ vậy giúp cho heo con tránh được các bệnh nhiểm
trùng gây tiêu chảy
IgG
IgG
Trang 67Những kết quả thử nghiệm Protimax ở Mỹ
1.44 1.39
Chỉ số tiêu tốn thức ăn, F/G
13.64% 1.35
1.19
Lượng thức ăn bình quân,
/heo/ngày (lb.)
55 48.4
Tổng lượng thức ăn./heo (lb.)
9.46% 0.94
0.86
Bình quân tăng trọng/ ngày/ heo,
(lb.)
40.7 40.7
Số ngày nuôi
38.2 34.9
Tổng tăng trọng/ heo, (lb.).
51.7 47.4
Trọng lượng bình quân đầu ra(,lb.)
13.5 12.5
Trọng lượng bình quân đầu
vào,( lb.)
-29.92% 1.46
2.09
%Tỷ lệ tử vong
45 63
Số heo chết
3031 2955
Số heo đầu ra
3076 3018
Số heo đầu vào
% Khác biệt Protimax
Đối chứng
Trang 6810.39% 1.38
1.54 Chỉ số tiêu tốn T Ă , F/G
-9.40% 1.06
1.17
Lượng thức ăn bình
quân,./heo/ngày (lb.)
46.9 53.1
Tổng thức ăn,/heo (lb.)
1.31% 0.77
0.76 Tăng trọng/ ngày/con,lb.
44.3 45.4
Số ngày nuôi
34.1 34.6
Tổng tăng trọng/ heo,(lb.)
45.1 45.6
P bình quân đầu ra, (lb.)
11 11
P bình quân đầu vào, (lb.)
-45.50% 4.72
8.66
%Tỷ lệ tử vong
72 131
Số heo chết
1455 1382
Số heo đầu ra
1527 1513
Số heo đầu vào
% Khác biệt Protimax
Đối chứng Hiệu quả sử dụng Protimax trên heo ở miền Nam Carolina.
Trang 69Công nghệ sinh học trong sản xuất
vaccine phòng chống bệnh tật
1 Sản xuất vaccin truyền thống
- Vaccin sống
- Vaccine chết
2 Sản xuất vaccin tái tổ hợp (còn rất mới)
- Vaccin đơn dòng phòng một loại virus 1 serotype
- Vaccin đa dòng phòng virus nhiều serotype
Trang 70Các kiểu vaccin đã sản xuất,
sử dụng hiện tại và tương lai
1 Toàn bộ mầm bệnh được giết chết rồi đem chủng ngừa bệnh
do mầm bệnh đó gây ra (vaccin chết).
2 Mầm bệnh sống đã bị làm suy yếu hoặc nhược độc không có
khả năng gây bệnh làm vaccin để chủng ngừa bệnh do mầm bệnh đó gây ra.
3 Vaccin á đơn vị protein (Protein Subunit vaccines):
→ Protein của tổ chức tự nhiên được tinh chế làm vaccin
→ Antigen protein tái tổ hợp làm vaccin
(Recombinant protein antigens).
→ Peptide có kích cở hóa học nhỏ làm vaccin.
4 Vaccin là acid nucleic (Nucleic acid vaccines).
Trang 71Hệ thống thùng lên men sản xuất vaccin
Swedish company SBL Vaccin AB brought on-line
http://www.pharmaceutical-technology.com/projects/sbl_vaccin/
Trang 72Vaccin á đơn vị tái tổ hợp
so với vaccin tự nhiên.
Những lợi thế của vaccin tái tổ hợp:
Sản xuất với giá rẻ và ổn định hơn vaccin từ mầm bệnh được làm suy yếu như vi khuẩn, virus…
Qui trình thực hiện vaccin tự nhiên là sự phân lập
protein antigen tự nhiên bằng phương pháp siêu lọc
chiết xuất ra, có thể có nhiều dạng antigen trong đó
Antigen protein tự nhiên thường không tinh khiết hơn antigen là một protein tái tổ hợp
Trang 73Vaccin á đơn vị tái tổ hợp
so với vaccin tự nhiên (tt).
Sự bất lợi của vaccin tái tổ hợp:
Phân bố ký sinh gây bệnh có thể có nhiều hình thái Vaccin tái tổ hợp chỉ chống lại một số dòng
Vaccin tái tổ hợp thường đơn dòng nên không thể kích thích sinh ra nhiều loại kháng thể để tập trung tiêu diệt mầm bệnh đa type kháng thể
ví dụ như carbohydrate kích thích sinh kháng thể không thực hiện được trong qui trình sản xuất vaccin tái tổ hợp chỉ cho ra protein kháng nguyên
Trang 74Vaccin Peptide tổng hợp.
Là sản phẩm tổng hợp hóa học
Ổn định với những biến động nhiệt độ
Không gây bệnh truyền nhiểm khi chủng ngừa so
với sử dụng vaccin nhược độc đôi khi xảy ra
Chủ tâm sử dụng những peptide có khả năng kích
thích trực tiếp sự đáp ứng miễn dịch nên chỉ cần lượng nhỏ vaccin, nhưng hoạt tính mạnh