Như chĩng ta đã bit trong tt cả các hƯ thng máy mc, thit bị điƯn dng trong sinh hoạt và sản xut hiƯn nay chđ yu sư dơng ngun điƯn xoay chiỊu .Tuy nhiên bên cạnh đ không ít những thit bị điỊu khiĨn t ngun 1 chiỊu ,vì nhiỊu tính năng đỈc biƯt cđa n. Ngun điƯn 1 chiỊu c thĨ đưỵc sản xut t máy phát điƯn 1 chiỊu ,hoỈc ly t ngun xoay chiỊu qua các thit bị chnh lưu ,lc .. .Dòng điƯn 1 chiỊu sản sinh ra t MFĐ1C thưng c cht lưỵng coa hơn nhưng do thit bị phc tạp và ít kinh t nên trong k thut ngưi ta thưng tạo dòng điƯn 1 chiỊu bằng cách chnh lưu t dòng xoay chiỊu.Đ cịng chính là ni dung và ý ngha cđa tp thuyt minh này. Ni dung tp thuyt minh này trình bày thit k b chnh lưu cầu mt pha c điỊu khiĨn ,bin dòng xoay chiỊu thành dòng 1 chiỊu đĨ điỊu khiĨn tc đ phần ng cđa đng cơ diƯn 1 chiỊu kích t đc lp.Ni dung gm c 5 phần: Phần 1:Tỉng quan vỊb chnh lưu cầu 1 pha c diỊu khiĨn. Phần 2:Tính chn mạch đng lcvà cun kháng cân bằng. Phần 3:Tính chn mạch bảo vƯ. Phần 4:Thit k mạch bảo vƯ theo nguyên lý ARCCOS. Phần 5:Mô phng hƯ htng trên Circuitmaker. Và mt bản v đầy đđ trên giy A3. Với s c bắng nỗ lc cđa bản thân cng với s hướng dn giĩp đỡ tn tình cđa thầy giáo hướng dn Đoàn Quang Vinh,thầy giáo b môn NguyƠn Mạnh Hà và các thầy cô khác trong khoa.Nhưng do thi gian và năng lc còn hạn ch,kin thc chuyên ngành chưa nhiỊu, nên chắc chắn trong quá trình thit k còn nhiỊu sai st ,mong đưỵc các thầy cô ch dn thêm. Cui cng em xin chân thành cảm ơn thầy giào hướng dn Đoàn Quanh Vinh, thầy giáo b môn NguyƠn Mạnh Hà cng tt cả các thầy cô trong Khoa. Chĩc các thầy cô cng gia quyn luôn mạnh khoỴ và hạnh phĩc,chĩc buỉi bảo vƯ thành công tt đĐp.
Trang 1Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết trong tất cả các hệ thống máy móc, thiết bị điện dùng trong sinh hoạt và sản xuất hiện nay chủ yếu sử dụng nguồn điện xoay chiều Tuy nhiên bên cạnh đó không ít những thiết bị điều khiển từ nguồn 1 chiều ,vì nhiều tính năng
đặc biệt của nó.
Nguồn điện 1 chiều có thể đợc sản xuất từ máy phát điện 1 chiều ,hoặc lấy từ nguồn xoay chiều qua các thiết bị chỉnh lu ,lọc .Dòng điện 1 chiều sản sinh ra từ MFĐ1C thờng có chất lợng coa hơn nhng do thiết bị phức tạp và ít kinh tế nên trong
kỷ thuật ngời ta thờng tạo dòng điện 1 chiều bằng cách chỉnh lu từ dòng xoay
chiều.Đó cũng chính là nội dung và ý nghĩa của tập thuyết minh này.
Nội dung tập thuyết minh này trình bày thiết kế bộ chỉnh lu cầu một pha có điều khiển ,biến dòng xoay chiều thành dòng 1 chiều để điều khiển tốc độ phần ứng của
động cơ diện 1 chiều kích từ độc lập.Nội dung gồm có 5 phần:
Phần 1:Tổng quan vềbộ chỉnh lu cầu 1 pha có diều khiển.
chuyên ngành cha nhiều, nên chắc chắn trong quá trình thiết kế còn nhiều sai
Nhiệm vụ thiết kế và yêu cầu:
Trang 2Nhiệm vụ thiết kế:
Thiết kế bộ chỉnh lu cầu một pha có điều khiển cho phản ứng của động cơ điện một chiều kích từ độc lập có các thông số sau:
1 Điện áp phần ứng: Uđm=110VCD
2 Dòng điện phần ứng:Iđm=2.5A
3 Công suất động cơ: Pđm=160W
Yêu cầu:
1 Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập
2 Tổng quan về bộ chỉnh lu cầu một pha
3 Tính chọn mạch động lực
4 Tính chọn mạch bảo vệ và cuộn kháng san bằng
5 Thiết kế mạch điều khiển theo nguyên lý ARCCOS
AB
i
d
Trang 3Trong sơ đồ này có 4 Thyristor T1 ,T2 ,T3,T4 Các Thiristor này đợc điều khiển bằng các xungdòng điện điều khiển tơng ứng :iT1,iT2,iT3,iT4
Mạch chỉnh lu đợc cấp từ một nguồn điện xoay chiều qua MBA với điện áp thứ cấp
u2 =U2msint).t)
Các xung điều khiển này có chu kì với u 2 nhng xuất hiện không đồng thời với u2 Các xung
i-T1, iT3 xuất hiện sau u2 một góc ,còn các xung i T2 và iT4 xuất hiện sua u2 một góc
Ta chỉ xét mạch này khi điện cảm L rất lớn và E nhỏ hơn giá trị trung bình của điện áp chỉnh
lu Udo.trong trờng hợp đó mạch làm việc ở chế độ cung cấp liên tục điện áp cho phụ tải và dòng
điện qua phụ tải hầu nh không đổi và bằng giá trị trung bình của nó Id
Ngoài ra tuỳ theo góc mở chậm của Thyristor mà mạch này có thể làm việc ở 2 chế độ :
Chế độ nghịch lu phụ thuộc khi :và E<0 Chế độ chỉnh lu khi: và E>0
Ta chỉ xét trờng hợp mạch làm việc ở chế độ chỉnh lu
Trong nửa chu kỳ đầu của điện áp u2 (0<=<=),u2>0 thì T1, T3, đợc phân cực thuận Do đó khi xung điều khiển iT1, iT3 đến góc pha = các T1 ,T3 mở theo chu trình ,dòng điện đi từ A qua
T1 đến M qua tải đến N sau đó qua T3 về B .Điện áp chỉnh lu ud= u2 =U2msint)
+R.id +E=u2=U2msin
Lúc này = ,u2=0 nhng T1 và T3 vẫn cha khoá vì dòng điện id qua chúng vẫn >0
Sang nữa chu kỳ sau của u2 (<<2) ,u2 <0 các thyristor T2 và T4 đợc phân cực thuận Do đókhi xung điều khiển iT2 và iT4 đến góc pha =+ thì T2 và T4 mở theo chu trình ,dòng điện đi từ
B qua T2 đến M qua phụ tải đến N sau đó qua T4 và về A
Điện áp chỉnh lu :ud = -u2 =-U2msin
Còn dòng điện chỉnh lu biến thiên nh nửa chu kỳ đầu
Sự mở của T2 và T4 làm cho uN =uA và uM=uB ,Do đó điện áp trên T1 và T3 tại thời điểm
Do có điện cảm L trong mạch tải nên thực tế dòng id là dònh liên tục,id =Id
Gía trị trung bình của điện áp chỉnh lu
Ud=
1
cos
2
d
d
sin 2
1
2
Trang 4X=.L
Do </2 nên Ud luôn dơng hay : Ud =R.Id+E
-Giá trị trung bình của dòng điện chỉnh lu:
Id=(Ud-E)/R
III Dạng đờng cong điện áp và dòng điện chỉnh lu.
Với diện áp Ud và dòng điện Id đợc xác đinh ta vẽ đợc đờng cong điện áp và dòng điện nh sau:
i
T2,4
iT1,30
Trang 5ChØnh lu cÇu ®iÒu khiÓn mét pha ,t¶i R+L+E
AB
Trang 6Giả thiết T1 và T3 đang mở cho dòng chạy qua, iT1,3=Id.
Khi =2 cho xung điều khiển mở T2 và T4 Vì sự có mặt của Lc nên dòng iT1,3không thể giảm đột ngột từ Id đến 0,mà dòng iT2,4 cũng không tăng từ 0 đến Id
Lúc này cả 4 Thyristor đều mở cho dòng chạy qua,phụ tải bị ngắn mạch ,ud=0, nguồn e2 cũng
ic1 làm tăng dòng trong T4 và giảm dòng trong T3
ic2 làm tăng dòng trong T2 và giảm dòng trong T1
Khi kết thúc giai đoạn trùng dẫn tức là khi =,iT1,3=0, vậy phơng trình chuyển mạch có dạng :
cos-cos(+)=
m
d c
U
I X
U
I X
2
2
.Khi Lc0 trị trung bình của điện áp tải sẽ là:
U’d=Ud
-
d
c I X
Trang 7I.Tính chọn bộ biến đổi :
1.Xác đinh điện áp chỉnh lu không tải và điện áp ra của MBA:
a.Điện áp chỉnh lu không tải:
Bộ biến đổi chỉnh lu Thyristor cần có giá trị điện áp không tải đảm bảo cấp cho phần ứng của
động cơ điện một chiều Theo tài liệu hớng dẫn ĐTCS-NBính:Điện áp chỉnh lu không tải đợc tính nh sau:
Ud=[Cu* Ud+4%Udmax+1.5% Udmax+ UdFmax]/b(3)
Trong đó:
b= 0.95:hệ số dao động
Cu =1.06 :là hệ số dự trữ sụt áp
Udmax:điện áp chỉnh lu cực đại Udmax=Uđm=110V
4% Udmax:tổn thất điện trở của động cơ gây ra
1.5% Udmax: tổn thất điện cảm của động cơ gây ra
UdFmax=2:Điện áp sụt trên 2 Thyristor :
Thế các số vào (3) ta đợc :
Ud=(1.06*110+0.04*110+0.015*110+2)/0.95=131V
Vậy điện áp chỉnh lu không tải :Ud=131V
b.Giá trị hiệu dụng của điện áp pha thứ cấp MBA:
131
* 14 3 2
AB
i
d
Trang 8Chon Thyristor chịu đợc:
-điện áp ngợc lớn nhất:Ung=Ku*Uim=1.6*205.6=329V
-dòng điện trung bình: Itb=K*Io=1.2*1.25=1.5A
Theo bảng I.4 trang 32 ĐTCS-NBính ta chọn Thyristor do Liên Xô (củ) chế tạo có các thông
MBA 1 pha ,ta chọn mạch từ 1 trụ ,C=1F,f=50Hz
-Tiết diện tính tóan theo công thức kinh ngiệm :
Q= k*
Cf S
MBA dầu nên chọn k=5
Suy ra : Q=5 13 47
50
* 1
Tiết diện thô:=a*B=4*4=16Kg
Tiết diện hiệu quả:=0.95*16=1.52Kg
Trang 92 15
* 2 15
* 50
* 44 4
220 44
* 2 15
* 50
* 44 4
4 145 44
Đờng kính phái dây quân sơ cấp:
J
I S
87 0 75 2
* 14 3
65 1 4
*
4 4
1
1 1
08 1 75 2
* 14 3
5 2
* 4
*
4 4
2
2 2
2 2 2
*Dây quấn sơ cấp
Dây quấn sơ cấp gồm 593 vòng chia làm 6 lớp(5*100+93)
-Giữa 2 lớp đặt 1 lớp cách điện 0.1mm bằng bìa
-Bề dày dây quấn sơ cấp :
e1=d1*n+0.1*5=0.85*6+0.5=5.72 mm
Bán kính trung bình dây quấn sơ cấp :
r1tb=rt+e1/2=30+5.72/2=32.86mmChiều dài dây quấn sơ cấp :
l1=2** r1tb*n1*10-3=2*3.14*32.86*593*10-3=122mm
Điện trở dây quấn sơ cấp ở 75oC la:
R1=1l1(1+0.004*75)=0.027*122*(1.3)=4.28
*Dây quấn thứ cấp:
Dây quấn thứ cũng cấp gồm 391 vòng chia làm 4 lớp(3*100+91)
-Giữa 2 lớ đặt 1 lớp cách điện 0.1mm bằng bìa
-Bề dày dây quấn sơ cấp :
e2=d2*n+0.1*3=1.08*4+0.3=4.62mm
Bán kính trung bình dây quấn thứ cấp :
r2tb=rt+e2/2+e1+8=30+4.62/2+5.72+8=46mmChiều dài dây quấn thứ cấp :
l2=2** r2tb*n2*10-3=2*3.14*46*391*10-3=113 mm
Điện trở dây quấn thứ cấp ở 75oC la:
R2=2l2(1+0.004*75)=0.0188**(1.3)=2.76
*Điện áp rơi trên điện kháng:Ux=XId
Mặt cắt dây quấn trên một trụ
Trang 10X :là điện kháng tren toàn bộ trụ đợc tính nh sau:
X=82n2
7 2
1 ) 10 3
a h r
Trong đó: =8 mm là khoảng cách giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp:
2
46 86 32 2
2 1
Suy ra: X=8*3.142*3912(39.445/100)*(0.008+(0.00572+0.00462)/3)*314*10-7
X=1.71 Vâỵ Ux=1.71*2.5=4.274 V
Điện áp rơi trên điện trở:
Ur=[R2+R1*(n2/n1)2]Id=RId
Ur=[2.76+4.28*0.662]*2.5=11.56 V
*Điện áp chỉnh lu khi đầy tải:
U=Udo-Ux-Ur-UFe
* 2 5 2
* 56 11 75 6 5 2
* 165 113
5 2
* 165 113
Suy ra Zn= 1 71 2 4 624 2 4 93 `
*.Dòng điện ngắn mạch:
In= 29 5
93 4
4 145
2
n
Z U
5.Tính cuộn kháng cân bằng:Lcb
Mục đích của cuộn kháng cân bằng Lcb là nhằm hạn chế mức thấp nhất dòng điện tuần hoàn,cản trở sự đột biến của dòng điện để MBA và Thyristor làm việc tốt hơn không bị nặng nề Giả sử góc mở 1=2=0,để Icc đạt đến giá trị lớn nhất ,thì lúc đó nguồn U2 bị ngắn mạch sinh ra dòng điện ngắn mạch:
In=Icc=36.66 ALúc đó ta có phơng trình cân bằng suất điện động :
12
2 2
1
c
o o
U X
U X
Với Xo=Lo
Ic12=2%Id=0.02*2.5=0.05 A
Trang 11Suy ra Xo= 1310
14 3
* 05 0
4 145
* 2
X L
tụ điện C mắc song song với phụ tải và một điện cảm mắc nối tiếp với phụ tải;(hình vẽ)
Bộ lọc có chức năng làm giảm nhỏ thành phần xoay chiều của điện áp và dòng điện chỉnh lu Mà cụ thể trong mạch chỉnh lu một pha hai nữa chu kỳ ta thiết kế là bộ lọc có nhiệm vụ chủ yếu là hạn chế thành phần sóng hài bậc cao và cho dòng điện một chiều đi qua.
Điên áp đầu ra của các bộ chỉnh lu có thể đợc triển khai thành chuổi Fourier
Nếu chỉ lấy 2 số hạng đầu thì theo khai triển Furier ,điện áp đầu ra của bộ chỉnh lu 1 fa 2 nữa chu kỳ có dạng nh sua:
2
2 2
Trong đó:U2 là giá trị hiệu dụng của điện áp thứ cấp MBA
425 0 3
Trang 12U=
LC n
U a C n
2 2 2
2 2
* 314
* 2
425
Mặt khác van bán dẫn cũng rất nhạy với quá điện áp Chỉ cần tồn tại mọt điện áp ngợc lớn hơn gia trị cho phép trong khoảng vài s,mặt tiếp giáp p_n đã có thể bị chọc thủng về điện 1.Bảo vệ quá dòng điện :
Có 2 loại quá dòng điện là: ngắn mạch và quá tải:
a).Ngắn mạch:
Dùng để chỉ các trờng hợp sự cố tạo ra dòng điện quá lớn nh ngắn mạch trên tải ,trên thanh dẫn thứ cấp của MBA (ngắn mạch ngoài),ngắn mạch các pha do chọc thủng van (ngắn mạch trong ),do đột biến nghịch lu
-Giai đoạn 1 :giai đoạn chảy từ t=0 đến khi bắt đầu xuất hiệnhồ quang
-Giai đoan 2 :là giai doạn hồ quang bắt đầu t=thq đến kh cắt xong dòng điện sự cố t=tc;giai
đoan này ,điện áp hồ quang tăng dần và do đó dòng điện sự cố giảm dần về 0
t
Hình X.9
Trang 13Dòng điện khi chạy qua dây chảy sẽ sinh ra một nhiệt lợng Q=i2Rt
Để bảo vệ quá điện áp cho bộ biến đổi ta chọn đặt dây chảy tại 3 vị trí nh sau:
-Vị trí 1:Đặt tại ngỏ vào của MBA
-Vị trí 2:Dặt tại ngỏ ra của MBA
-Vị trí 3:Mắc nối tiếp với mỗi Thyristor một dây chảy.(hình vẽ)
2.Bảo vệ quá điện áp :
Thyristor cũng rất nhạy với điện áp quá lớn so với điện áp định mức ta gọi đó là quá điện áp
Có 2 loại nguyên nhân gây ra quá điện áp :
a).Nguyên nhân nội tại :
Khi khoá Thyristor bằng điện áp ngợc ,các điện tích đổi ngợc hành trình tạo dòng điện ngợc trong khoảng thời gian rất ngắn(khoảng10-100s).Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ng-
ợc sức điện động cảm ứng rất lớn ,trong các điện cảm luôn luôn có ,của đờng dây nguồn dẫn đếncác Thyristor Quá điện áp này là tổng của điện áp làm việc và L
dt
di
nói trên
b).Nguyên nhân bên ngoài :
Những nguyên nhân này thờng xảy ra ngẩu nhiên khi có sét đánh ,khi cầu chì nhảy ,khi
đóng ,cắt MBA nguồn ,Cắt MBA nguồn tức là cắt dòng điện từ hoá MBA,bấy giờ năng lợng từ trờng tích luỹ trong lõi sắt từ,chuyển thành năng lợng điện trờng trong các tụ điện kí sinh ,rất nhỏ giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp MBA (1/2LI2=1/2CU2).Điện áp này có thể lớn gấp 5 lần
điện áp làm việc
Để bảo vệ quá điện áp ngời ta dùng mạch RLC bảo vệ riêng từng Thyristor (hình vẽ)
Ngời ta thờng chọn điện áp đinh mức của Thyristor là U 1.2Uim.Trị số này vẫn còn nhỏ hơnnhiều so với các quá điện áp nói trên Các quá điện áp có tốc độ tăng trởng
.Điên cảm L hạn chế dòng điện chảy này
1
23
Trang 14Khi kích mở Thyristor ,tụ điện C sẽ phóng điện qua Thyristor ,điện trở R hạn chế dòng điện này
Các linh kiện bảo vệ có thể tính toán bằng công thức ,nhng thực tế ngời ta a dùng các trị số thực nghiệm :
F
C 0 01 1 R 10 1000 L 50 100
Ta cũng có thể dùng mạch RC để bảo vệ quá áp cho bộ biến đổi:
-Mạch RC đấu song song với Thyristor nhằm bảo vệ quá điện áp do tụ điện tích khi chuyển mạch gây nên
-Mạch RC đấu giữa 2 pha thứ cấp của MBA để bảo vệ điện áp do cắt không tải MBA gây nên
Thông số RC phụ thuộc vào mức độ của điện áp có thể xảy ra ,tốc độ biến thiên của dòng
điện chuyển mạch ,điện cảm trên đờng dây ,dòng điện từ hoá MBA
Việc tính toán các thông số R,C đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian ít có tài liệu ,mà taqif liệu cũng chỉ hớng dẫn phơng pháp xác định các thông số R,C bằng đồ thị giải tích Nng do các thông số của bài toán quá nhỏ nên việc xá định theo dồ thị khó chính xác Do đó ta chọn mạch RLC để bảo vệ ,voiws các thông số theo thực nghiệm đã tìm đợc
Ta chọn loại Thyristor T130-800.Ta xác địng ác thông số R,Cbằng đồ thị giải tích ,sử dụng những đờng cong đã chuẩn bị sẵn
Phần IV : mạch điều khiển
I.khái niệm chung :
Hệ thống điều khiển bộ biến dổi chỉnh lu là tập hợp các linh kiện điện từ ,điện tử đóng vai trò rất quan trọng trong các thiết bị biến đổi Nó đợc dùng để tạo ra các xung điều khiển ,đóng
mở các van bán dẫn
*Đối với hệ thống điều khiển chỉnh lu cần phải có các yêu cầu sau”:
+Tạo ra các xung có công suất và độ rộng xung đủ để mở Thyristor tuỳ theo yêu cầu của Thyristor
+Phải dịch pha điều khiển so với điện áp nguồn do đó yêu cầu phải thay đổi điện áp
ra Muốn dịch pha phải có đồng pha do Thyristor làm việc ở chế đọ AC
*Mạch điều khiển phải có các chức năng sau:
+Điều chỉnh đợc vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kì dơng của điện áp đặt trên anôt-catôt của Thyristor
+Tạo ra các xung đủ để mở Thyristor
Độ rộng của xung đợc xác định theo biểu thức :
Trong đó:Idtlà dòng điện duy trì của Thyristor
di/dt là tốc độ tăng trởng của dòng tải
Cấu trúc của mạch điều khiển đợc trình bày nh sau:
Trang 15ucm :điện áp điều khiển ,điện áp một chiều
ur :điện áp đồng bộ ,điện áp xoay chiều hoặc biến thể của nó ,đồng bộ với điện áp anôt-catôt của Thyristor
Hiệu điện áp ucm-ur đợc da vào khâu so sánh 1 ,làm việc nh một trigơ.Khi ucm-ur=0 thì trigơ lậttrạng thái,ở đầu ra của nó ta nhận đợc chuổi xung hình chử nhật
Khâu 2 là đa hài một trạng thái ổn định
Khâu 3 là khâu khuếch đại xung
Khâu 4 là biến áp xung
Bằng cách tác động vào ucmcó thể điều chỉnh đợc vị trí xung điều khiển tức là điều chỉnh góc
Để điều chỉnh pha xung điều khiển có 3 nguyên tắc :
+Dịch chuyển theo chiều ngang
+Dịch chuyển theo chiều đứng tuyến tính
+Dịch chuyển theo chiều đứng phi tuyến(ARCCOS)
Với bộ chỉnh lu 1 pha 2 nữa chu kì này ta thực hiện theo nguyên tắc điều khiển dịch chuyển theo chiều đứng arccos
Sơ đồ khối gồm:
Chức năng các khối:
-Đồng fa:tạo ra điên áp đồng fa với điên áp trên Thyristor
-So sánh :tạo ra thời điểm fat xung điều khiển khi có sự cân bằng giữa điên áp vào và điên áp
điều khiển một chiều
-Tạo xung :có nhiệm vụ chỉnh hình xung ,khuyếch đại xung đủ biên độ và độ rộng để mở Thyristor cầu điều khiển
Theo nguyên tắc này ta có 2 điên áp :
-điên áp đồng bộ ur vợt trớc uAK một góc /2(nếu uAK =Asin thì ur=Acos)
-điên áp điều khiển uc là điên áp một chiều có thể điều chỉnh đợc biên độ theo 2 hớng (dơng
Trang 16Trên hình vẽ ,đờng nét đứt là điên áp anôt –catôt Thyristor Từ điên áp này ngời ta tạo ra ur Tổng đại số ur+uc đợc đa đến đầu vào của khâu so sánh
Khi ur+uc =0 ta nhận đợc một xung ở đầu ra của khâu so sách
Khi uc=-Uc.max thì =0
Nh vậy khi cho uc biến thiên từ - Uc.max đếnUc.max thì biến thiên từ 0 đến
*Trong sơ đồ chỉnh lu này ta chọn sơ đồ điều chỉnh một kênh kiểu ARCCOS
Trong sơ đồ có sử dụng một khâu tíchnphân OA1 và một khâu so sánh OA2
Tín hiệu đầu vào của OA1 la:
U C
m m
ở đầu ra của khâu so sánh ta nhận đợc chuổi xung hình chữ nhật
Nhờ mạch R,C và D ta có nhữnh xung dơng điều khiển ,chậm sau v(t) một góc
Trang 17330K 4.7K
12K 10K 0.1
2 7
3 6 4
U 4.7K 4.7K
U 100nF
Trang 18Các sơ đồ dạng sóng của mạch điều khiển,xung điều khiển và áp ,dòng ra trên tải dợc
mô phỏng trên circuitmaker nh sau:
Trang 19Khoa §iÖn-§¹i Häc B¸ch Khoa §µ N½ng 19
Trang 21Khoa §iÖn-§¹i Häc B¸ch Khoa §µ N½ng 21
Trang 23Khoa §iÖn-§¹i Häc B¸ch Khoa §µ N½ng 23
Trang 25Khoa §iÖn-§¹i Häc B¸ch Khoa §µ N½ng 25