1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

PHƯƠNG ĐÈ TÀI

80 242 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hòa Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 896 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

fa

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Sự chuyển đổi của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Với việc đổi mới

cơ chế quản lý kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng và phát triển trong trong gần hai thập kỷ qua Các doanh nghiệp thương mại đóng một phần quan trọng trong quá trình đó

Hoạt động kinh doanh thương mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù, nó đóng vai trò lưu thông hàng hóa, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Phạm vi hoạt động của kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa và quốc tế.Thị trường trong, ngoài nước sôi động, theo đó hoạt động kinh doanh ở nước ta ngày càng phát triển mở rộng và đa dạng Tuy nhiên, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, không phải doanh nghiệp thương mại nào cũng đứng vững Có những doanh nghiệp rất thành công, nhưng cũng không ít doanh nghiệp thương mại sau một thời gian hoạt động thua lỗ nhiều dẫn đến phá sản

Đối với các doanh nghiệp thương mại, việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của xã hội và thực hiện chức năng quan trọng là đảm bảo sự lưu thộng hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng yêu cầu phải có sự quản lý chặt chẽ đầu vào cũng như đầu ra hàng hóa Một vấn đề quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp chính là khâu bán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau để bán được nhiều hàng hóa, đồng thời quản lý tốt chỉ tiêu này Một trong những biện pháp quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đến đó là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng Quản lý tốt quá trình bán hàng, thu hồi vốn nhanh, bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển , ngược lại, doanh nghiệp nào chưa làm tốt khâu này sẽ khó quản lý quá trình bán hàng, không thúc đẩy được

Trang 2

hàng hóa bán ra, vòng quay vốn bị trậm chễ, chi phí bỏ ra thu lại với hiệu quả thấp và có thể không có lãi thậm chí thua lỗ.

Để quản lý và kinh doanh có hiệu quả, kế toán đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp cũng như trong việc quản lý kinh tế của Nhà nước Đối với Nhà nước kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành thực hiện Ngân sách của Nhà nước để quản lý nền kinh tế quốc dân Đối với doanh nghiệp, kế toán là công cụ để điều hạnh, quản lý các hoạt động kinh tế, tính toán, kiểm tra, bảo vệ, sử dụng tài sản, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính Công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh là doanh nghiệp thương mại Vì vậy, khâu bán hàng luôn luôn được Ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty còn một số tồn tại cần được hoàn thiện

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng đối với doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty cổ phần

đầu tư Hòa Bình Minh nói riêng, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu

tư Hòa Bình Minh” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng

- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh

Trang 3

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh.

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phạm vi về thời gian: số liệu được thu thập năm 2009-2010 chủ yếu tập trung vào tháng 03 năm 2010

- Phạm vi về không gian: Tại công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh

Địa chỉ: khu 8 – Phú hộ – TX.Phú Thọ

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

4.2.phương pháp kế toán

- Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế, qua đó thông tin và kiểm tra về hình thái và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể

- Phương pháp tài khoản kế toán: Là phương pháp được sử dụng để phân loại kế toán, ghi chép, phản ánh kiểm tra một cách thường xuyên, có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị phục vụ cho lãnh đạo

- Phương pháp tính giá: Tính giá là phương pháp thông tin kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch Đây là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quản lý để thưc hiện các phương pháp khác của hạch toán kế toán

- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình tài sản, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đốitượng hạch toán kế toán

Trang 4

4.3 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin số liệu về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vói chung và hoạt động tiêu thụ nói riêng của công ty thời gian qua

4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh

Trên cơ sở thông tin số liệu sẵn có, xác định kết quả giữa trị số chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc, biểu hiện dưới dạng con số tương đối hoặc tuyệt đối Qua đó, phản ánh sự biến động về quy mô của chỉ tiêu phân tích, tốc độ hay xu thế phát triển của hiện tượng

4.5 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của chuyên gia để có được định hướng đúng đắn trong quá trình hoàn thiện đề tài

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh

Trang 5

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

-Kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanhliên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán

Kết quả bán hàng được xác định:

doanh thu

-Giá vốn hàng bán

-Chi phí quản lý doanh nghiệp

-Chi phí bán hàng

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa

- Đối với xã hội : Bán hàng là một nhân tố hết sức quan trọng thúc đẩy quátrình tái sản xuất cho xã hội Nếu bán được nhiêù hàng hóa được chấp nhận, bán đượcnhiều, do đó nhu cầu mới phát sinh cần có hàng hóa mới cho nên điều tất yếu là cầntái sản xuất cũng như mở rộng sản xuất

- Đối với thị trường hàng hóa: Bán hàng thực hiện quá trình trao đổi giá trị.Người sản xuất lấy được giá trị của hàng hóa Người tiêu dùng lấy được giá trị sửdụng của hàng hóa

Trang 6

- Đối với doanh nghiệp thơng mại: Với chức năng là trung gian nối liền giữasản xuất và tiêu dùng nên doanh nghiệp thơng mại có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hànghóa cho ngời tiêu dùng Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, quátrình lu chuyển hàng hóa đợc diễn ra nh sau: Mua vào - Dự trữ - Bán ra, trong đó bánhàng hóa là khâu cuối cùng nhng lại có tính chất quyết định đến khâu trớc đó Bánhàng quyết định xem doanh nghiệp có nên tiếp tục mua vào hay dự trữ nữa hay không?

Số lợng là bao nhiêu? Vậy bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp thơngmại cần hớng tới và rất quan trọng Nó quyết định đến việc thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Do đó thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp thơng mại:

+ Thu hồi vốn nhanh, quay vòng vốn tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh

+ Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động dẫn đến quản lý vốn tốt, giảm việchuy động vốn từ bên ngoài (lãi suất cao)

+ Thực hiện tốt quá trình chu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại,

điều hòa lợng hàng hóa mua vào, dự trữ, bán ra hợp lý

+ Xác định đợc kết quả kinh doanh để hoạch định kế hoạch kinh doanh cho nămtiếp theo đợc tốt hơn

+ Hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc cũng nh thựchiện nghĩa vụ thanh toán với các chủ thể liên quan nh: Ngân hàng, chủ nợ

Nếu trong kinh doanh, quá trình bán hàng đợc thực hiện trôi chảy thì các quátrình khác cũng sẽ thực hiện tốt do chúng có mối quan hệ ảnh hởng trực tiếp đến nhau

1.1.3 Các phương thức bán hàng

động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán Trong bán buônhàng hoá, thờng bao gồm 2 phơng thức sau đây:

* Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho:

Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàngbán phải đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phơng thức này có 2hình thức:

Trang 7

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : Theo hình thức này, bênmua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng Doanh nghiệp th-

ơng mại xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bênmua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đợc xác định làtiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vàohợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hànghóa, bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên mua

ở một địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thơng mại Số hàng này đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền dobên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanhtoán, phí vận chuyển do doanh nghiệp thơng mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoảthuận từ trớc giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ đ-

ợc ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiềncủa bên mua

* Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.

Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàngmua, không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phơng thức này có thểthực hiện theo hai hình thức :

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Còn gọi làhình thức giao tay ba) Theo hình thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng,nhận hàng mua và giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho ngời bán Sau khigiao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấpnhận nợ, hàng hóa đợc xác nhận là tiêu thụ

1.1.3.2.Phơng thức bán lẻ hàng hoá.

Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.Phơng thức bán lẻ thờng có các hình thức sau:

* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này việc thu tiền của ngời

mua và giao hàng cho ngời mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thutiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn hoặc tích kê giao cho khách hàng

để họ đến nhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hàng giao

Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kêgiao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán

Trang 8

trong ngày, trong ca là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộptiền bán hàng cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.

* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng Sau đó, kiểm

kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng

* Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy

hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa hàng đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thức này đ -

ợc áp dụng phổ biến ở các siêu thị

* Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua

hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu theo giá mua thôngthờng còn thu thêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm

1.1.3.3 Phơng thức bán hàng đại lý.

Theo hình thức này doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý Bên đại

lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại và đợc hởnghoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp th -

ơng mại Số hàng đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại

lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

1.1.3.4 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Là phương thức bán hàng mà bờn bán chuyờ̉n hàng cho bờn mua theo địa điờ̉mghi trong hợp đụ̀ng Sụ́ hàng chuyờ̉n đi võ̃n thuụ̣c quyờ̀n sở hữu của bờn bán, khi đượcbờn mua thanh toán hoặc chṍp nhọ̃n thanh toán vờ̀ sụ́ hàng được giao (mụ̣t phõ̀n haytoàn bụ̣) thì sụ́ hàng được bờn mua chṍp nhọ̃n này mới được coi là tiờu thụ và bờn bánmṍt quyờ̀n sở hữu vờ̀ sụ́ hàng đó

1.1.3.5.phương thức tiờu thụ nội bộ

Là viợ̀c bán hàng cho các đụ́i tượng khách hàng là các đơn vị thành viờn, các đơnvị trực thuụ̣c trong cùng hợ̀ thụ́ng của tụ̉ng cụng ty hoặc trong cùng hợ̀ thụ́ng của mụ̣tđơn vị đụ̣c lọ̃p Bán hàng nụ̣i bụ̣ còn bao gụ̀m các trường hợp sau:

Doanh nghiợ̀p trả lương cho cụng nhõn viờn bằng sản phõ̉m, hàng hóa

Doanh nghiợ̀p sử dụng nụ̣i bụ̣ sản phõ̉m hàng hóa

Trang 9

Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm hàng hóa để biếu tặng.

1.1.3.6 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầungay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Hàng bán trả chậm, trả góp cho ngườimua thì lượng hàng được giao coi như là tiêu thụ Thông thường, số tiền ở các kỳ tiếptheo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm,có thể xác định theo công thức sau:

Số tiền phải thu đều đặn trong kỳ

PV: giá trị hiện tại của số tiền phải thu (gốc)

r: tỷ lệ lãi suất

t: số kỳ thu tiền (thời gian thu tiền)

1.1.4 Các hình thức thanh toán tiền hàng

* Bán hàng thu tiền ngay

Là hình thức doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, sản phẩm cho khách hàngvà thu tiền bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ủy nhiệm chi, hàng đổi hàng, hàng đổivật tư Đây là hình thức thanh toán tiền hàng an toàn nhất

* Bán hàng trả chậm

Doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng, khách hàng

nợ lại tiền hàng Đối tượng khách hàng này thường là bạn hàng quen biết, bạn hànglâu năm của doanh nghiệp Bán hàng theo phương thức này có thể phát sinh thành nợkhó đòi, khó khăn cho doanh nghiệp trong việc quay vòng sử dụng vốn Vì thế doanhnghiệp phải lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi

* Bán hàng trả góp

Thường áp dụng đối với sản phẩm có giá trị lớn như ô tô, xe máy doanhnghiệp chuyên giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và chấp nhận cho khách hàng

Trang 10

thanh toán nhiờ̀u lõ̀n trờn cơ sở khách hàng đã thanh toán mụ̣t khoản nhṍt định vào lõ̀nmua hàng Khách hàng phải chịu mụ̣t tỷ lợ̀ lãi suṍt nhṍt định.

* Doanh thu trả trước:

Đõy là trường hợp khách hàng đặt trước tiờ̀n hàng Khi khách hàng đặt trướctiờ̀n hàng thì doanh nghiợ̀p sẽ ghi nhọ̃n vào khoản doanh thu chưa thực hiợ̀n Khi giaohàng hóa, dịch vụ theo yờu cõ̀u đặt trước mới được ghi nhọ̃n là doanh thu bán hàng vàcung cṍp dịch vụ trong kỳ

* Bán hàng theo phương thức hàng đụ̉i hàng:

Đõy là trường hợp người bán đem sản phõ̉m, vọ̃t tư, hàng hóa của mình đờ̉đụ̉i lṍy vọ̃t tư, hàng hóa của người mua Phương thức này thuọ̃n tiợ̀n cho cả 2 bờn muavà bán giảm bớt các chi phí lưu thụng Tuy nhiờn, phương thức này khụng được sửdụng rụ̣ng rãi do tính chṍt vờ̀ nhu cõ̀u sản phõ̉m, hàng hóa của doanh nghiợ̀p vì cả 2bờn đờ̀u phải có nhu cõ̀u trao đụ̉i Gía trao đụ̉i là giá thỏa thuọ̃n hoặc giá bán của hànghóa, vọ̃t tư đó trờn thị trường Người mua và người bán dựa trờn giá trị trao đụ̉i đờ̉thanh toán bù trừ

* Ngoài ra cũn cú các hỡnh thức khác: mua hàng với sụ́ lượng lớn được chiờ́t

khṍu hoặc giảm giá, thanh toán trước thời hạn theo hợp đụ̀ng được chiờ́t khṍu thanhtoán

1.1.5 Nhiệm vụ kờ́ toán bán hàng

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng và xác

định kết quả bán hàng, kế toán cần có những nhiệm vụ sau:

+ Phản ánh và ghi chép đõ̀y đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiợ̀n có và sự biờ́nđụ̣ng của từng loại thành phõ̉m, hàng hóa theo chỉ tiờu sụ́ lượng, chṍt lượng, chủngloại và giá trị.

+ Phản ánh và ghi chép đõ̀y đủ, kịp thời, và chính xác các khoản doanh thu vàchi phí của từng hoạt đụ̣ng trong doanh nghiợ̀p, đụ̀ng thời theo dừi và đụn đụ́c cáckhoản phải thu của khách hang

Trang 11

+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước vµ tình hình phân phối kết quả các hoạt động.

+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và địnhkỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả

1.2 Những quy định và phương pháp hạch toán

1.2.1.Những quy định về xác định doanh thu

Theo thông tư số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định: Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịchvà nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chokhách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác ’’ banhành và công bố theo quyết định số 149/2001/Q Đ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả

5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của hàng giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch và cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quảcủa giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:

Trang 12

+ Doanh thu được xác định là tương đụ́i chắc chắn.

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tờ́ từ giao dịch cung cṍp dịch vụ đó

+ Xác định được phõ̀n cụng viợ̀c đã hoàn thành vào ngày lọ̃p bảng cõn đụ́i kờ́toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đờ̉ hình thành giaodịch đó

1.2.2 Phương pháp hạch toán

1.2.2.1 Kế toỏn doanh thu

a) Chứng từ sử dụng

Chứng từ kờ́ toán được sử dụng đờ̉ kờ́ toán doanh thu bán hàng bao gụ̀m:

- Hoá đơn GTGT (mõ̃u 01-GTKT-3LL)

- Hoá đơn bán hàng thụng thường (mõ̃u 02-GTTT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mõ̃u01-BH)

- Thẻ quõ̀y hàng (mõ̃u 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiờ́u thu, séc chuyờ̉n khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiợ̀m thu, giṍy báo Có NH, bảng sao kờ của NH…)

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu

đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)

Kết cấu tài khoản:

TK511

- Thuế XK, thuế TTĐB của số hàng hoá,

dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 13

trong kỳ.

- Thuế GTGT phải nộp của kỳ hạch toán

đối với hàng hoá, dịch vụ bán ra trong

kỳ(cơ sở tính và nộp thuế GTGT theo

ph-ơng pháp trực tiếp)

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để

xác định kết quả

Tài khoản 511 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nh sau:

TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- TK5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

- TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản”

- TK 5118 “ Doanh thu khác”

* Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm, cungcấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, tổngCông ty

Kết cấu của tài khoản 512 tơng tự nh tài khoản 511

Tài khoản 512 có các tài khoản cấp hai sau:

-TK5121“Doanh thu bán hàng”

-TK5122 “ Doanh thu bán các thành phẩm”

-TK 5123 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

c) Trình tự hạch toán

Trình tự kờ́ toán mụ̣t sụ́ nghiợ̀p vụ chủ yờ́u vờ̀ doanh thu bán hàng và

cung cṍp dịch vụ được thờ̉ hiợ̀n qua sơ đụ̀ sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.1

Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 333 TK511,512 TK111,112,131,136

Thuế XK, thuế TTĐB phải Đơn vị áp dụng

Nộp NSNN, thuế GTGT(Đơn phương pháp trực tiếp

vị áp dụng PP trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)

TK 521,531,532

Cuối kỳ, kc CKTM,DT

hàng bán bị trả lại,giảm giá

hàng bán phát sinh trong kỳ Đơn vị áp dụng PP khấu trừ

Trang 15

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán Phát sinh trong kỳ

Trang 16

TK 3331

Trích hoa hụ̀ng đại lý

TK 111,112,131 Sụ́ còn lại nhọ̃n từ đại lý

Thuờ́ GTGT

Phải nụ̣p

1.2.2.2 Kế toỏn cỏc khoản giảm trừ doanh thu

a) Chứng từ sử dụng

Chứng từ kờ́ toán được sử dụng đờ̉ kờ́ toán giảm trừ doanh thu bán hang bao gụ̀m:

- Hoá đơn GTGT (mõ̃u 01-GTKT-3LL)

- Hoá đơn bán hàng thụng thường (mõ̃u 02-GTTT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mõ̃u01-BH)

- Thẻ quõ̀y hàng (mõ̃u 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiờ́u thu, séc chuyờ̉n khoản, séc thanhtoán, uỷ nhiợ̀m thu, giṍy báo Có NH, bảng sao kờ của NH…)

- Các chứng từ kờ́ toán liờn quan khác như phiờ́u nhọ̃p kho hàng trảlại…

b) Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 521 “Chiết khấu thơng mại”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đãgiảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua đã mua hàng của doanhnghiệp với số lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu TM đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng

Kết cấu tài khoản:

Trang 17

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5211 “Chiết khấu hàng hoá”.

- Tài khoản 5212 “Chiết khấu thành phẩm”.

- Tài khoản 5213 “Chiết khấu dịch vụ”.

* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”.

Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã đợc xác định

là tiêu thụ nhng vì lý do về chất lợng, mẫu mã, quy cách mà ngời mua từ chối thanhtoán và trả lại cho doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

TK531

- Phản ánh doanh thu của số hàng

hoá, sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại

trong kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu củahàng bán bị trả lại để xác định doanhthu thuần

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

* Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”.

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh khoản ngời bán giảm trừ cho ngời mua dohàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc do thời hạn ghi trên hợp đồng

Kết cấu tài khoản:

TK532

- Phản ánh khoản giảm giá hàng bán phát

sinh trong kỳ (Tính theo giá cha có thuế của

hàng hoá bị giảm giá)

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sốgiảm giá hàng bán sang tài khoản

511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d

c) Trình tự hạch toán

Trình tự kờ́ toán mụ̣t sụ́ nghiợ̀p vụ chủ yờ́u vờ̀ các khoản giảm trừ doanh thu được thờ̉hiợ̀ qua sơ đụ̀ sau:

Trang 18

(1) Giá trị hàng hóa bị trả lại, bị giảm trừ, chiết khấu thương mại.

(2) Thuế GTGT phải nộp của lượng hàng hóa bị giảm trừ, bị trả lại, chiết khấuthương mại

(3) Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần.(4) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

(5) Doanh thu hàng xuất khẩu

1.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa(mẫu 03-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03 PXK-3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (mẫu 04 HDL-3LL)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng(mẫu 06-VT)

Trang 19

- Hóa đơn GTGT (mõ̃u 01 GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thụng thường (mõ̃u 02 GTTT-3LL)

- Bảng kờ thu mua hàng hóa mua vào khụng có hóa đơn (mõ̃u 04GTGT)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mõ̃u 01-BH)

- Thẻ quõ̀y hàng (mõ̃u 02-BH)

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ đã đợc xác định tiêu thụ

Kết cấu tài khoản:

TK632

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt,

mất mát sau khi trừ phân cá nhân bồi

thờng

- Phản ánh khoản chênh lệch do việc

lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

của năm nay cao hơn năm trớc

- Hoàn nhập khoản chênh lệch dựphòng giảm giá hàng tồn kho của nămnay thấp hơn năm trớc

- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

để xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của số hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nh-

ng bị khách hàng trả lại

c) Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán mụ̣t sụ́ nghiợ̀p vụ chủ yờ́u liờn quan đờ́n giá vụ́n hàng bánđược thờ̉ hiợ̀n thụng qua sơ đụ̀ sau:

Sơ đồ 1.5

Trang 20

KÕ to¸n gi¸ vèn theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn (TÝnh thuÕ GTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ)

B¸n hµng kh«ng qua kho KÕt chuyÓn gi¸ vèn hµng

Bán để xác định kết quả

Tk 155

TK157 TK 155,156

B¸n thµnh phÈm qua nhËp kho Hoàn nhập DP giảm

Giá hàng tồn kho

Trích lập DP giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 155 TK632 TK 155

Trang 21

KC trị giá vụ́n của KC trị giá vụ́n của thành

Thành phõ̉m tụ̀n ĐK phõ̉m tụ̀n CK

TK 157 TK 157

KC trị giá vụ́n của TP đã gửi bán KC trị giá vụ́n của TP đã

chưa xác định là tiờu thụ ĐK gửi bán nhưng chưa xác

TK 611 định là tiờu thụ trong kỳ

CK, KC trị giá vụ́n của hàng hóa

đã xuṍt bán được xác định là tiờu TK 911

thụ(DN thương mại) KC giá vụ́n hàng bán

TK 631 Đờ̉ xác định kờ́t quả

CK, KC giá thành của thành phõ̉m

Hoàn thành nhọ̃p kho, DV hoàn

thành( DNSX và kinh doanh DV)

1.2.2.4 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng

a) Nụ̣i dung về chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoábao gồm: lơng nhân viên bán hàng, chi phí về khấu hao TSCĐ, CCLĐ nhỏ,vật liệu,các chi phí quảng cáo tiếp thị, giao hàng, giao dịch, bảo hành, hoa hồng bán hàng, vàcác chi phí gắn liền với việc bảo quản hàng hoá, và các chi phí bằng tiền khác phục vụcho bán hàng

b) Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi; uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho; các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

c) Tài khoản sử dụng

Trang 22

Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 – “ Chi phí bán hàng”.

Tk 641 “Chi phí bán hàng” có 7 TK cấp hai:

- TK 641.1 “ Chi phí nhân viên”

- TK 641.2 “Chi phí vật, bao bì”

- TK 641.3 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

- TK 641.4 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

Trang 23

Chi phí bằng tiền ,chi phí

dịch vụ mua ngoài

TK 133 TK 242,335

Thuế

GTGT

P/B , trích trớc Chi phí sửa chữa TSCĐ

1.2.2.5 Kế toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp

a) Nụ̣i dung chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là: các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm: các chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ bộphận văn phòng, CCLĐ nhỏ, các dịch vụ mua ngoài, khoản lập dự phòng nợ phải thukhó đòi và các chi phí bằng tiền khác

Trang 24

b) Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

c) Tài khoản sử dụng

* Kế toán sử dụng TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh tập hợp vàkết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” này có 8 tài khoản cấp hai bao gồm:

- TK 642.1 “Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 642.2 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 25

1.2.2.6 Kế toỏn xỏc định kết quả bỏn hàng.

a) Phương pháp xác định kờ́t quả bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh sau một thời

- Giá vốn hàng bán -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lýdoanh nghiệpb) Tài khoản sử dụng

Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511 “Doanh thu

bán hàng” ; TK 632 “Giá vốn hàng bán” ; TK 641 “Chi phí bán hàng”; TK 642 “Chi

phí quản lý doanh nghiệp” ; và TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

c) Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán mụ̣t sụ́ nghiợ̀p vụ chủ yờ́u liờn quan đờ́n kờ́ toán xác định kờ́t quả

bán hàng được thờ̉ hiợ̀n thụng qua sơ đụ̀ sau:

Trang 27

KÕt chuyÓn lç

Qua phần trình bày ở trên, chúng ta có thể khẳng định vai trò quan trọng cũng như những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại Nó giúp cho các đơn vị thương mại phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh tế thông qua quản lý và giám sát một cách chặt chẽ, toàn diện tài sản và nguồn vốn của công ty trong quá trình bán hàng nhằm cung cấp những thông tin chính xác và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 28

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HÒA BÌNH MINH 2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp

Tên đầy đủ: C«ng ty Cæ phÇn §Çu T Hoµ B×nh Minh

Tªn giao dÞch lµ: HÒA BÌNH MINH INVESTMENT JOIN STOCK COMPANY

§Þa chØ: Khu 8 – Phó Hé – TX Phó Thä

Mã số thuế: 2600.643.493

Điện thoại: 02103.957.666

Số tài khoản: 4221.00000.46708

Giám đốc: Vũ Hùng Sơn

2.1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty.

C«ng ty Cæ PhÇn §Çu T Hoµ B×nh Minh được thành lập vào ngày 02 tháng 12năm 2005

GiÊy phÐp ®¨ng ký kinh doanh sè 2600.226.158 do së kÕ ho¹ch vµ ®Çu t TØnhPhó Thä cÊp

Trang 29

Ngay sau khi thành lọ̃p Cụng ty đã bụ́ trí, hoàn thiợ̀n cơ cṍu tụ̉ chức sản xuṍtcủa bụ̣ máy quản lý và chính thức đi vào hoạt đụ̣ng kinh doanh với hình thức sở hữuvụ́n: Cụng ty cụ̉ phõ̀n.

Công ty Cổ Phần Đầu T Hoà Bình Minh hoạt đụ̣ng kinh doanh trong rṍt nhiờ̀ulĩnh vực như: kinh doanh vọ̃t liợ̀u xõy dựng, cung cṍp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng,vọ̃n chuyờ̉n, cõ̀m đụ̀ nhưng hoạt đụ̣ng kinh doanh chính mang lại lợi nhuọ̃n chủyờ́u của cụng ty là hoạt đụ̣ng kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh các loại mặt hàngvọ̃t liợ̀u xõy dựng, xe máy, ụ tụ, vọ̃n tải

Trong gõ̀n 6 năm qua Công ty Cổ Phần Đầu T Hoà Bình Minh hoạt đụ̣ng kinhdoanh tương đụ́i hiợ̀u quả và tạo được uy tín trờn thị trường nờn cụng ty đã có đượcmụ̣t lượng khách hàng truyờ̀n thụ́ng như: Cụng Ty TNHH Tuṍn Tú Phú Thọ, Cụng TyTNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tuṍn Tú, Cụng Ty TNHH Hương Linh,

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty

Cụng ty Cụ̉ Phõ̀n Đõ̀u Tư Hòa Binh Minh có các chức năng và nhiợ̀m vụ sảnxuṍt kinh doanh chính sau đõy:

- Buôn bán kim loại và quặng Kim loại; buôn bán vật liệu xây dựng, thiết bị lắp

- Mua bán, lắp đặt, bảo hành điện thoại di động, cố định

- Mua bán linh kiện, phụ kiện điện thoại các loại

- Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và Quốc tế

- Kinh doanh vận tải hành khách, vận chuyển hàng hoá

- Mua bán điện tử điện lạnh, đồ gia dụng

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, ăn uống

- Dịch vụ cầm đồ,

- Mua bán cho thuê ô tô vận tải, ô tô du lịch, ô tô khách

Trang 30

Nhng hoạt động kinh doanh chính mang lại lợi nhuận chủ yếu của Công ty là họat

động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh các loại mặt hàng vật liợ̀u xây dựng, xemáy, ôtô, vận tải

2.1.3 Đặc điờ̉m về lao động của cụng ty

Đờ̉ tiờ́n hành hoạt đụ̣ng kinh doanh của Cụng ty đòi hỏi phải có các nguụ̀n lực

cơ bản là nhõn lưc, vọ̃t lực, tài lực và thụng tin Trong đó nguụn nhõn lực là yờ́u tụ́quan trọng giúp cho quá trình kinh doanh của Cụng ty diờ̃n ra thuọ̃n lợi Nhọ̃n thức rừvờ̀ điờ̀u đó Cụng ty đã khụng ngừng đào tạo và nõng cao kiờ́n thức cùng nghợ̀ thuọ̃tbán hàng, bụ̀i dưỡng trình đụ̣ cho nhõn viờn, khuyờ́n khích cán bụ̣ cụng nhõn viờn cónhững sáng kiờ́n giúp Cụng ty đõ̉y mạnh hoạt đụ̣ng kinh doanh thương mại Đờ́n nayCụng ty đã có đụ̣i ngũ những người lao đụ̣ng vững chuyờn mụn, năng đụ̣ng sáng tạovà gắn bó với cụng viợ̀c

Lao đụ̣ng của cụng ty có đặc điờ̉m chính sau:

- Vờ̀ cơ cṍu đụ̣ tuụ̉i

Đụ̣i ngũ nhõn viờn tại cụng ty tương đụ́i trẻ đụ̣ tuụ̉i từ 18 tuụ̉i đờ́n 50 tuụ̉itrong đó đụ̣ tuụ̉i từ 18 tuụ̉i đờ́n 30 tuụ̉i chiờ́m 68% tụ̉ng sụ́ lao đụ̣ng tại cụng ty Đụ̣tuụ̉i từ 30 tuụ̉i đờ́n 50 tuụ̉i chiờ́m 32% tụ̉ng sụ́ lao đụ̣ng tại cụng ty

- Vờ̀ cơ cṍu giới tính

Trong cụng ty sụ́ lượng cụng nhõn viờn nam chiờ́m tỷ lợ̀ lớn trong đó:

Nam giới chiờ́m 60%

Nữ giới chiờ́m 40%

Đụ̣i ngũ lao đụ̣ng tại cụng ty ở đụ̣ tuụ̉i trẻ có trình đụ̣ chuyờn mụn, nhanh nhẹn,nhạy bén trong cụng viợ̀c nờn chṍt lượng cụng viợ̀c thực hiợ̀n là khá cao

2.1.4 Đặc điờ̉m cơ cấu bộ máy quản lý của cụng ty.

điều

Thanh tra

an

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phòng Hành chính

Phòng

Kế toán

Trang 31

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu quản lý :

Giám đốc : Là ngời phụ trách chung tình hình sản xuất - kinh doanh của Công

ty Giám đốc là ngời đại diện của Công ty trớc pháp luật, trong các quan hệ kinh tếphát sinh giữa Công ty với các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nớc Giám

đốc có quyền tổ chức quản lý chỉ đạo về công tác tài chính nh quay vòng vốn, bảo toànvốn, sử dụng vốn , tài sản của Công ty có hiệu quả Là ngời trực tiếp điều hành hoạt

động kinh doanh của Công ty, có quyền bố trí sản xuất kinh doanh, quyết định nhữngphơng án cụ thể, tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanhphù hợp với luật lao động, có quyền chấm dứt lao động, cho thôi việc đối với côngnhân viên theo đúng luật lao động Tổ chức công tác kế toán thống kê tài chính, lậpbáo cáo quyết toán hàng năm

Các bộ phận chức năng:

+ Phòng kỹ thuọ̃t: : Chịu trách nhiợ̀m trước Ban giám đụ́c vờ̀ cụng tác đõ̀u tưxõy dựng cơ bản Có nhiợ̀m vụ đảm bảo an toàn kỹ thuọ̃t vờ̀ tài sản trong kinh doanh,lọ̃p kờ́ hoạch thực hiợ̀n cải tạo lao đụ̣ng, hiợ̀n đại hoá, xõy dựng mới các cơ sở vọ̃tchṍt kỹ thuọ̃t, quản lý chṍt lượng hàng hoá của Cụng ty Hướng dõ̃n sử dụng vọ̃n hànhmáy móc, thiờ́t bị đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuṍt Gải quyờ́t các vṍn đờ̀ vờ̀

kỹ thuọ̃t liờn quan đờ́n sửa chữa, bảo hành, ,đụ̉i mới vọ̃t tư, hàng hóa, thiờ́t bị

+ Trung tõm điờ̀u hành: giúp Giám đụ́c trong viợ̀c quản lý và tụ̉ chức, đụn đụ́cđụ́i với hoạt đụ̣ng kinh doanh thương mại của Cụng ty, tham mưu cho Giám đụ́c vờ̀hoạt đụ̣ng kinh doanh của đơn vị, khi được Giám đụ́c ủy quyờ̀n thì Giám đụ́c điờ̀uhành cũng có chức năng tương đương như Giám đụ́c

+ Gara ễtụ: Bãi đụ̃ xe

+ Thanh tra an toàn: giúp Giám đụ́c kiờ̉m tra và đánh giá quá trình lọ̃p kờ́ hoạch,tụ̉ chức, lãnh đạo cũng như hoạt đụ̣ng của các phòng ban, đụ̣i ngũ cán bụ̣ cụng nhõn

Trang 32

viên nhằm khắc phục những hạn chế và hướng tới mục tiêu của Công ty với kết quảvà hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động.

+ Phòng hành chính quản trị: giúp Giám đốc về mặt quản lý nhân sự, sắp xếp hợplý lao động trong Công ty, lưu trữ bảo quản tài liệu, công văn, con dấu của Công tytheo đúng quy định Giải quyết các chính sách, chế độ đối với người lao động đúngvới pháp luật quy định, tổ chức đón khách, tổ chức các cuộc họp, hội nghị

+ Phòng Kế toán thống kê: giúp Giám đốc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, tổchức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê và thực hiện các chế độ báocáo thống kê, kế toán theo quy định của nhà nước Thông qua đơn vị tiền tệ giúp Giámđốc quản lý và sử dụng tiết kiệm hợp lý vật tư, thiết bị, tiền vốn trong kinh doanhthương mại Lập và thực hiện tốt kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo mọi yêu cầu củaCông ty giao Tổ chức mạng lưới thống kê, kế toán ban đầu đầy đủ chính xác

+ Phòng kinh doanh Ôtô: tìm hiểu và nghiên cứu thị trường để tìm ra phươngthức tiêu thụ hiệu quả nhất cho doanh nghiệp về loại mặt hàng này Ôtô là một mặthàng có giá trị lớn vì vậy trả góp là một trong những hình thức được công ty áp dụngcũng như nhiều công ty kinh doanh Ôtô khác Linh hoạt trong việc thu thập thông tinmới về nhu cầu khách hàng cũng như chất lượng, mẫu mã sản phẩm của các doanhnghiệp sản xuất Ôtô – một trong các đầu vào của Công ty tại thời điểm hiện tại hiệntại hoặc tương lai, giúp cho Công ty thu hút được khách hàng quan tâm và mua sảnphẩm, tạo uy tín cho thương hiệu của mình

+ Trung tâm BDSC Ôtô: nhằm sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận tải củadoanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ bảo hành, sửa chữa bảo dưỡng đối với phươngtiện vận tải của khách hàng mua từ doanh nghiệp cũng như khách hàng mua ngoàidoanh nghiệp Cung cấp các dịch vụ này đồng thời là hình thức truyền thông gián tiếptới khách hàng tiềm năng

+ Phòng kinh doanh phụ tùng: Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô, xemáy,

Trang 33

2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán của công ty

2.1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.2

Sơ đồ bộ máy kế toán ở C«ng ty CP §Çu t Hoµ B×nh Minh

2.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán.

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc kế toán từ việc

lập chứng từ, vào sổ sách, hạch toán đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp sổ sách vàquyết toán tài chính Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về tính xácthực của các thông tin kế toán trong tất cả các báo cáo kế toán tài chính được lập

- Bộ phận kế toán mua hàng: Có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh ở khâu mua hàng Thu thập các chứng từ về mua hàng, vào các sổchi tiết hàng mua theo chủng loại, số lượng và giá Hàng tháng lập báo cáo mua hàng,

Kế toán trưởng

Kế toán mua hàng

Kế toán thanh

Kế toánTSCĐ

Kế toántổnghợp

Trang 34

- Bộ phận kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh ở khâu bán hàng Thu thập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụviệc bán hàng, phân loại theo từng đơn vị bán, vào sổ chi tiết hàng bán và sổ tổng hợp

- Bộ phận kế toán thanh toán: Theo dõi việc thanh toán với người bán và người

mua của các cửa hàng kinh doanh Theo dõi việc thực hiện chế độ công nợ của cácđơn vị kinh doanh và chế biến Thanh toán lương và bảo hiểm, thanh toán víi nhànước nộp các khoản thuế hàng tháng Hàng tháng lập báo cáo đối chiếu công nợ tìnhhình thanh toán và lập sổ chi tiÕt thanh toán

- Thủ quỹ: Tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệnh chi vào sổ quỹ, hàng ngày,

hàng tháng lập báo cáo lượng tiền còn tồn trong két là bao nhiêu

- Bộ phận kế toán hàng tồn kho: Căn cứ vào số liệu nhập, xuất, tồn của các cửa

hàng để vào sổ chi tiết hàng tồn kho từ đó vào sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn

- Bộ phận TSCĐ: Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ, khấu hao

TSCĐ Định kỳ lập sổ tài sản, bảng trích khấu hao TSCĐ, thẻ chi tiết TSCĐ

- Bộ phận kế toán tổng hợp: Căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từ vào sổ

cái từ đó vào bảng tổng hợp cân đối kế toán và các báo cáo kế toán

- Các nhân viên kế toán ở cửa hàng: ViÕt hoá đơn bán hàng cho hàng bán ra

trong ngày, kiểm tra lượng hàng hoá xuất - nhập- tồn kho ở các cửa hàng trongngày… Sau đó báo cáo lên phòng kế toán của Công ty

2.1.5.3 chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

- Hình thức sổ kế toán: hình thức kế toán nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

- Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất kho: phương pháp giá bình quân tồn đầu kỳ

2.1.5.4 Tổ chức hệ thống chứng từ.

Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ theo mẫu quy định của Bộ tài chính.Việc lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ chứng từ của Công ty tuân theo quy định

Trang 35

của chờ́ đụ̣ tài chính hiợ̀n hành Hõ̀u hờ́t các nghiợ̀p vụ phát sinh đờ̀u được lọ̃p chứngtừ Các chứng từ sau khi kiờ̉m tra được ghi sụ̉ kờ́ toán, sau đó chuyờ̉n sang lưu trữ.

2.1.5.5 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toỏn.

Doanh nghiợ̀p đang sử dụng hõ̀u hờ́t các tài khoản trong hợ̀ thụ́ng tài khoản kờ́toán doanh nghiợ̀p ban hành theo quyờ́t định sụ́ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006của Bụ̣ Tài Chính

Quan hợ̀ đụ́i chiờ́u

Các loại sụ̉ sách kờ́ toán được sử dụng bao gồm:

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tàikhoản

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợp

Báo cáo tài chính

Trang 36

* Sổ cái: là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng

tài khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ cái được lập vào cuối mỗi thángvà in ra theo định kỳ từng tháng Sổ này do kế toán tổng hợp lập

* Nhật kí chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.

* Loại sổ chi tiết.

* Sổ chi tiết hàng hóa: Sổ này do kế toán mua hàng và kế toán bán hàng ghi

chép từ nghiệp vụ mua hàng kế toán mua hàng vào sổ chi tiết, từ nghiệp vụ bán hàngkế toán bán hàng vào sổ chi tiết

* Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán: Sổ này do kế toán thanh

toán ghi chép hàng ngày sau mỗi nghiệp vụ phát sinh kế toán thanh toán vào sổ chitiết thanh toán công nợ

* Sổ tiền gửi ngân hàng: Sổ này cũng do kế toán thanh toán ghi chép các

nghiệp vụ gửi và rút tiền

* Sổ quỹ tiền mặt: Sổ này do thủ quỹ ghi chép hàng ngày từ nghiệp vụ thu chi

thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt

* Sổ thẻ chi tiết tài sản cố định: Do kế toán TSCĐ ghi chép tình hình tăng giảm

TSCĐ hàng ngày

* Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Sổ này do kế toán tổng hợp

ghi theo nghiệp vụ phát sinh

* Sổ chi tiết bán hàng: Sổ này do kế toán bán hàng lập theo từng loại mặt hàng

riêng

2.1.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán mà Công ty sử dụng:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu B01 – DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02– DNN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03– DNN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09– DNN

Trang 37

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty cổ phần đầu tư Hòa Bình Minh

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty

2.2.1.1.Đặc điểm hàng hóa của Công ty.

Do mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là các loại hµng ho¸ nên có những đặcđiểm nhất định như:

+ Là loại hàng tồn kho l©u

+ Vßng lu chuyÓn chËm

+ Giá trị hàng hóa lớn

+ Là loại hàng hóa có hàm lượng chất xám cao

Danh mục một số sản phẩm của công ty.

2.2.2 Địa bàn tiêu thụ sản phẩm của công ty

Địa bàn tiêu thụ sản phẩm của công ty là những khách hàng nằm trong khu vực sau:

- Thị xã Phú Thọ

- Huyện Đoan Hùng

- Huyện Thanh Ba

- Huyện Hạ Hòa

- Huyện Phù Ninh

2.2.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán áp dụng tại công ty

2.2.3.1 Phương thức bán hàng.

Hiện nay, Công ty đang thực hiện hai phương thức tiêu thụ là phương thức bánbuôn và phương thức bán lẻ hàng hoá Công ty có nhiều mối quan hệ khách hàng

Trang 38

nhưng nhìn chung có một số nhóm khách hàng : Các nhà máy, Công ty và kháchhàng Do vậy việc mua bán phải thông qua hợp đồng thương mại.

Về phương thức giao hàng, Công ty thường giao hàng trực tiếp tại kho chokhách và khách hàng tự vận chuyển về Tuy nhiên, nếu khách hàng có yêu cầu đượccông ty chấp thuận thì Công ty sẽ làm nhiệm vụ vận chuyển tới tận tay khách hàng,các khoản chi phí phát sinh sẽ được hạch toán vào tài khoản 641 (chi phí bán hàng)

* Tài khoản sử dụng

+ TK 156: Hàng hoá

+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 531: Hàng bán bị trả lại

+ TK 532: Giảm giá hàng bán

+ TK 632: Giá vốn hàng bán

+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

2.2.3.2 Phương thức thanh toán.

* Công ty áp dụng hai phương thức thanh toán đối với khách hàng là thu tiềnngay và chậm trả Với khách hàng thường xuyên, có tín nhiệm, Công ty cho phép nợlại theo thời hạn còn những khách hàng không thường xuyên, khách lẻ thì phải thanhtoán đầy đủ mới được nhận hàng

Về hình thức thanh toán, Công ty chấp nhận các hình thức như: tiền mặt, tiền gửingân hàng, séc, chuyển khoản

+ Thời gian trả chậm đối với khách hàng được áp dụng theo chính sách bán hàngcủa Công ty Công ty đã xây dựng chính sách bán hàng cho từng loại khách hàng,từng mặt hàng bao gồm : chính sách giá cả, chính sách thanh toán để dễ dàng choviệc thực hiện và kiểm tra

+ Kế toán công nợ phải theo dõi công nợ, nhắc nhở khách hàng có nợ quá hạn vàlập báo cáo nợ quá hạn của khách hàng mỗi ngày và gửi cho Kế toán trưởng để kiểmtra việc thu nợ và xuất hàng

2.2.4 Kế toán quá trình bán hàng

Trang 39

2.2.4.1 Các chứng từ gốc

+ Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho: được lập thành

03 liên, là chứng từ để Thủ kho xuất hàng ra khỏi kho và hàng hoá ra khỏi cổng bảovệ do bộ phận theo dõi việc xuất hàng lập khi có yêu cầu xuất hàng hoá ra khỏi Công

ty và được kí duyệt , đồng thời là phiếu xuất kho

+ Hoá đơn GTGT: là hoá đơn tài chính của Công ty dùng làm chøng từ thanh toánvà đi đường cho hàng hoá xuất bán

Bên cạnh đó thì việc xuất hàng ra khỏi Công ty phải tuân theo một số qui định sau: +Hàng hoá xuất bán ra khỏi Công ty phải có Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏiCông ty kiêm phiếu xuất kho đã được kí duyệt

2.2.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Hàng ngày, khi xuất kho hàng hoá, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất khoghi chi tiết lượng hàng xuất trong ngày Căn cứ vào lượng hàng tồn trong tháng trước,kế toán tiến hành tính giá bình quân tồn đầu kỳ của từng chủng loại hàng hoá Sau khitính được giá bình quân, kế toán xác định được trị giá vốn hàng xuất kho của từng loạihàng hoá

Đơn giá bình quân của

hàng xuất kho trong tháng =

Trị giá mua của hàng hoá tồn đầu kỳ

Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ

Trị giá vốn

hàng xuất kho

Ngày 01/03/2010 công ty xuất bán 2766 kg thép # 6 Hoà Phát, 2738 kg thép

# 8 Hoà Phát, 800 000 tấn xi măng Sông Thao PCB 40 cho công ty TNHH Tuấn TúPhú Thọ Với đơn giá (chưa thuế GTGT 10%) lần lượt là 12 700 đồng, 12700 đồng,

800 000 đồng:

Trang 40

Kế toán tính đơn giá xuất kho của hàng hóa:

Đơn giá xuất kho

Thép #6 Hòa Phát =

804 545 240

= 11 800 (VNĐ)

68 181.8

Đơn giá xuất kho

Thép #8Hòa Phát =

753 104 320

= 11 800 (VNĐ)

63 822.4

Đơn giá xuất kho

xi măng Sông Thao

PCB 40

=

120 000 000

= 800 000 (VNĐ)150

Định khoản: phản ánh giá vốn của hàng hóa

Nợ TK 632 : 81 478 200

Có TK 156: 81 478 200

Căn cứ theo đơn đặt hàng của khách hàng bộ phận bán hàng lập phiếu đề nghị xuấthàng ra khỏi công ty kiêm phiếu xuất kho

Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi công ty kiêm phiếu xuất kho đều được lập thành

03 liên, đặt giấy than viết một lần và được luân chuyển như sau: 01 liên lưu tại gốc,thủ kho ký vào 02 phiếu còn lại, 01 phiếu giao cho khách hàng để ra cổng, 01 phiếugiữ lại ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán

Bảng 2.1

Ngày đăng: 21/03/2013, 02:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 1.1 (Trang 14)
Sơ đồ 1.2 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 1.2 (Trang 15)
Sơ đồ 1.4 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 1.4 (Trang 18)
Sơ đồ 1.6     Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp  kiểm kê định kỳ - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 20)
Sơ đồ số  1.7 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ s ố 1.7 (Trang 23)
Sơ đồ 1.8:                  Sơ đồ kế toán kế toán quản lý doanh nghiệp - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán kế toán quản lý doanh nghiệp (Trang 24)
Sơ đồ số 1.9 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ s ố 1.9 (Trang 26)
Sơ đồ 2.2 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 2.2 (Trang 33)
Sơ đồ 2.3 - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
Sơ đồ 2.3 (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (Trang 53)
BẢNG KÊ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO - PHƯƠNG ĐÈ TÀI
BẢNG KÊ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w