DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AA: nhân viên định giá tài sản ACB: ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACBS: công ty chứng khoán – ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu CA: nhân viên phấn tíc
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập hơn 2 tháng tại Phòng giao dịch Nguyễn Thái Bình – Ngân hàng ACB, em đã học hỏi được rất nhiều về kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức thực tế Được ngân hàng trang bị kiến thức về kỹ năng mềm và một số kỹ năng quan trọng khác Được sự giúp đỡ của các anh (chị) hướng dẫn cũng như toàn bộ nhân viên Phòng giao dịch, em được vượt qua sự bỡ ngỡ ban đầu và dần dần làm quen được với môi trường làm việc năng động và cạnh tranh trong một ngân hàng thực tế Cũng trong thời gian này, em đã biết thêm được những khả năng của bản thân mà trước kia chưa từng bộc lộ
Ngoài ra em xin cảm ơn chân thành đến Khoa Ngân hàng – Trường ĐH Kinh tế TPHCM đã nỗ lực hết mình để sinh viên Khoa ngân hàng nói chung và bản thân em
có được đơn vị thực tập mà mình mong muốn Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ths Phan Chung Thủy đã chỉ dạy tận tình, tỷ mỉ cũng như giải đáp những thắc mắc trong quá trình thực tập và quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp em hoàn thành tốt học kỳ thực tập
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1: Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu và PGD Nguyễn Thái Bình
1.1 Sơ lược về Ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu (ACB) 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.1.2 Thành tựu đạt được 2
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 5
1.1.4 Mạng lưới hoạt động 6
1.1.5 Phương hướng hoạt động năm 2011 6
1.2 Giới thiệu về PGD Nguyễn Thái Bình 7
1.2.1 Hình thành và phát triển 7
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 7
1.2.3 Nội dung hoạt động kinh doanh 8
1.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm từ 2008 - 2010 8
1.2.4.1.Huy động vốn 8
1.2.4.2.Sử dụng vốn 9
1.2.4.3.Hoạt động nghiệp vụ khác 10
1.2.4.4.Kết quả kinh doanh của PGD năm 2008 – 2010 11
1.2.4.5.Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2011 12
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình 2.1 Giới thiệu về hoạt động TD DN VVN tại PGD 13
2.1.1 Đặc điểm và vai trò DN VVN trong nền kinh tế hiện nay 13
2.1.1.1 Đặc điểm 13
2.1.1.2 Vai trò của DN VVN trong nền kinh tế hiện nay 14
2.1.2 Vai trò TD DN VVN 15
2.1.3 Các hình thức TD DN VVN tại PGD 15
2.2 Những quy định chung trong hoạt động TD DN VVN tại Ngân hàng 17
2.2.1 Quy định pháp lý 17
2.2.2 Quy định tại Ngân hàng 20
Trang 52.3 Quy trình hoạt động TD DN VVN 21
2.4 Thực trạng hoạt động TD DN VVN tại PGD 24
2.4.1 Tình hình hoạt động TD DN VVN 24
2.4.1.1 Tình hình phân bổ nguồn vốn sử dụng trong hoạt động TD DN VVN 24
2.4.1.2 Tình hình lãi suất 25
2.4.1.3 Tình hình hoạt động TD DN VVN tại ngân hàng 28
2.4.1.3.1 Doanh số cho vay 28
2.4.1.3.2 Dư nợ 29
2.4.1.3.3 Nợ quá hạn 30
2.4.1.3.4 Doanh số thu nợ 31
2.4.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động TD DN VVN tại PGD 31
2.4.2.1.Nhân tố khách quan 31
2.4.2.2.Nhân tố từ phía DN VVN 34
2.4.2.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 37
2.4.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động TD DN VVN tại PGD 37
2.4.3.1 Dư nợ/Tổng nguồn vốn 37
2.4.3.2.Dư nợ/Vốn huy động 38
2.4.3.3.Hệ số thu nợ 38
2.4.3.4.Tỷ lệ nợ quá hạn 38
2.4.3.5.Vòng quay vốn TD 39
2.4.4 Những thành tựu trong hoạt động TD DV VVN tại PGD 39
2.4.5 Rủi ro trong hoạt động TD DN VVN tại PGD 40
2.4.6 Những tồn tại trong hoạt động TD DN VVN tại PGD 41
2.4.7 Phân tích Swot cho hoạt động TD DN VVN tại PGD 42
2.4.7.1 Điểm mạnh 42
2.4.7.2 Điểm yếu 43
2.4.7.3.Cơ hội 43
2.4.7.4 Thách thức 44
CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình 3.1 Giải pháp 46
3.1.1 Về phía các ngân hàng thương mại 46
Trang 63.1.1.1.Xây dựng một cơ chế lãi suất linh hoạt cho DN VVN 46
3.1.1.2.Tăng cường hoạt động tư vấn đối với DN VVN 47
3.1.1.3.Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay đối với DN VVN tại ACB 47
3.1.1.4.Phát triển sản phẩm cho thuê tài chính 49
3.1.1.5.Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng đối với các DNVVN 49
3.1.2 Về phía DNVVN 49
3.1.2.1.Các DNVVN phải tạo được niềm tin đối với ngân hàng bằng năng lực tài chính 49
3.1.2.2.Nâng cao chất lượng thông tin tài chính của các DNVVN 49
3.1.2.3.Nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý 50
3.1.2.4.Xây dựng và nâng cao thương hiệu doanh nghiệp trên thị trường 50
3.2 Kiến nghị 50
3.2.1 Đối với NHNN và các cơ quan ban ngành khác 50
3.2.2 Đối với NHTMCP 51
3.2.3 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 54
KẾT LUẬN 56
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Lợi nhuận trước thuế qua từng năm 3
Bảng 1.2: Huy động vốn 8
Bảng 1.3: Dư nợ tín dụng 9
Bảng 1.4: Dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ 10
Bảng 1.5: Dịch vụ thanh toán quốc tế 11
Bảng 1.6: Kết quả kinh doanh 11
Bảng 1.7: Chi phí hoạt động 12
Bảng 2.1: Thống kê doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
Bảng 2.2: Phân bổ nguồn vốn sử dụng 24
Bảng 2.3: Chỉ tiêu Doanh số cho vay/vốn huy động 25
Bảng 2.4: Diến biến lãi suất năm 2010 26
Bảng 2.5: Lãi suất huy động năm 2010 27
Bảng 2.6: Doanh số cho vay 28
Bảng 2.7: Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh 29
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay 29
Bảng 2.9: Nợ quá hạn 30
Bảng 2.10: Doanh số thu nợ 31
Bảng 2.11: Chỉ tiêu dư nợ cho vay/tổng tài sản 37
Bảng 2.12: Chỉ tiêu dư nợ/vốn huy động 38
Bàng 2.13: Hệ số thu nợ 38
Bàng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn 38
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Lợi nhuận trước thuế qua các năm 3
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức của ACB 5
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch 7
Hình 1.4: Tình hình huy động vốn 9
Hình 2.1: Tài trợ vốn lưu động 15
Hình 2.2: Tài trợ xuất khẩu 16
Hình 2.3: Tài trợ nhập khẩu 16
Hình 2.4: Tài trợ tài sản cố định 17
Hình 2.5: Dịch vụ bảo lãnh 17
Hình 2.6: Dư nợ cho vay 30
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AA: nhân viên định giá tài sản
ACB: ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ACBS: công ty chứng khoán – ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
CA: nhân viên phấn tích tín dụng
CB – CNV: cán bộ, công nhân viên
CN: chi nhánh
CSR: nhân viên hồ sơ
DN: doanh nghiệp
DN VVN: doanh nghiệp vừa và nhỏ
DN SX: doanh nhiệp sản xuất
DN TM: doanh nghiệp thương mại
KH: khách hàng
KHDN: khách hàng doanh nghiệp
LDO: nhân viên pháp lý chứng từ
NH: ngân hàng
NHNN: ngân hàng nhà nước
NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN: ngân hàng thương mại nhà nước
PGD: phòng giao dịch
PFC: nhân viên phân tích tài chính
RA: nhân viên quan hệ khách hàng
SCB: ngân hàng Standard Chartered
TCBS:phần mềm dữ liệu khách hàng tại ACB
TCTD: tổ chức tín dụng
TD DN VVN: tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Teller: giao dịch viên
TNHH: công ty trách nhiệm hữu hạn
VDB: ngân hàng phát triển Việt Nam
Trang 10 DANH MỤC CÁC KHÁI NIỆM
SMEDF: Chương trình SMEDF (Small & Medium Enterprise Development Fund) là chương trình phối hợp giữa ACB với Cộng đồng Châu Âu (EC) nhằm
hỗ trợ vốn trung dài hạn đầu tư tài sản cố định cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
SMEFP: Chương trình SMEFP (Small & Medium Enterprise Finance Program)
là chương trình phối hợp giữa ACB với Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
SMEHG: Chương trình SMEHG là chương trình phối hợp giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng Tp Hồ Chí Minh và ACB nhằm hỗ trợ nguồn vốn và bảo lãnh cho vay vốn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
SMESC: Chương trình SMESC là chương trình hợp tác giữa Quỹ tín dụng xanh (Thụy Sỹ) và ACB nhằm hỗ trợ về vốn và bảo lãnh vay vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DN VVN) là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển ở nước ta trước đây, việc phát triển các DN VVN cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghịêp này mới thực sự phát triển nhanh cả về số và chất lượng
Trong điều kiện của những bước đi ban đầu thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DN VVN là bước đi hợp quy luật đối với nước ta DN VVN là công cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi miền đất nước Các DN VVN ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến đó là: Tăng trưởng kinh tế - giải quyết việc làm - hạn chế lạm pháp
Nhưng để thúc đẩy phát triển DN VVN ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn
đề Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đề cho các khó khăn nhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ Vậy doanh nghiệp này phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa phát triển và bản thân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta cũng chưa có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp này một các hợp lý Vì vậy phải giải quyết khó khăn về vốn cho các DN VVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết
Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển
DN VVN còn rất hạn chế vì các DN VVN khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệp lại sử dụng vốn
Trang 12chưa hợp lý và hiệu quả Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển DN VVN đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM Xuất phát từ quan điểm
đó và thực trạng hoạt động của các DN VVN hiện nay, sau một thời gian thực tập
tại PGD Nguyễn Thái Bình (Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam ) em đã chọn đề tài : “ Hoạt động TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình”
2 Mục đích nghiên cứu
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN VVN và việc đầu tư tín dụng của PGD Nguyễn Thái Bình cho các doanh nghiệp này Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần phát triển DN VVN trên phạm vi hoạt động của PGD Nguyễn Thái Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình trong những năm gần đây từ khi thành lập vào 3/2008 đến năm 2010 làm đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn : Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê…
5 Ứng dụng đề tài:
Qua hơn 3 năm hình thành và phát triển thì đề tài sẽ giúp cho PGD nhìn lại một chặn đường để rút những bài học thực tế và hướng tới khách hàng chủ yếu trong thời gian tới là các DN VVN Đề tài giúp cho ngân hàng đưa ra phân tích SWOT cho chính ngân hàng và cho cả DN VVN Từ đó hiểu nhau hơn trong quan hệ tín dụng và giúp cho ngân hàng đưa ra những sản phẩm phù hợp cho DN VVN trong bối cảnh hiện tại và tương lai
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm ba chương:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu và PGD Nguyễn Thái Bình
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình