MỤC TIÊU: -Biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dd như: +Lượng số mol chất tan.. +Khối lượng dung dịch.. -Biết cách pha chế một dung dịch theo những số liệu đã tín
Trang 1Tiết: 64
Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH
I MỤC TIÊU:
-Biết thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dd như:
+Lượng số mol chất tan
+Khối lượng chất tan
+Khối lượng dung dịch
+Khối lượng dung môi
+Thể tích dung môi
-Biết cách pha chế một dung dịch theo những số liệu đã tính toán
II.CHUẨN BỊ:
Dụng cụ:
-Cân
-Cốc thủy tinh có vạch
-Đũa thủy tinh
Hóa chất:
-H2O -CuSO4
Trang 2III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa nồng độ mol và viết biểu
thức
? Sửa bài tập 3, 4 SGK/146
-Yêu cầu HS khác nhận xét chấm điểm
3.Vào bài mới
Chúng ta đã biết cách tìm nồng độ dung dịch.Nhưng làm thế nào để pha chế được dung dịch
theo nồng độ cho trước? Chúng ta hãy tìm hiểu bài
học này
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách pha chế một dd theo nồng độ
Trang 3cho trước
-Yêu cầu HS đọc vd 1
tóm tắt
? Dể pha chế 50g
dung dịch CuSO4
10% cần phải lâtý bao
nhiêu gam CuSO4 và
nước
? Khi biết mdd và C%
tính khối lượng
chất tan như thế nào?
-Cách khác:
? Em hiểu dung dịch
CuSO4 10% có nghĩa
là gì
Hd HS theo quy
tắc tam xuất
*a có biểu thức:
C% =
dd
ct
m
m 100%
mCuSO4=
100%
m
=
100
50 10
= 5 (g)
Cách khác:
Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4
vậy 50g dd 5g _
mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g
-Nghe và làm theo:
+Cần 5g CuSO4 cho vào cốc
I.Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước
Bài tập 1:Từ
muối CuSO4, nước cất và những dụng
cụ cần thiết Hãy tính toán
và giới thiệu cách pha chế
a.50g dd
CuSO4 có nồng độ 10%
Trang 4? Nước đóng vai trò
là gì theo em mdm
được tính như thế
nào?
-Giới thiệu:
+Các bước pha chế
dd
+dụng cụ để pha chế
? Vậy muốn pha chế
50 ml dd CuSO4 1 M
ta phải cần bao nhiêu
gam CuSO4
? Theo em để pha chế
được 50 ml dd CuSO4
1 M ta cần phải làm
như thế nào
-Các bước: +Cân 8g
+Cần 45g H2O (hoặc
45 ml) đổ vào cốc
m khuấy nhẹ 50 ml dung dịch H2SO4 10%
HS: tính toán:
n CuSO 4= 1 0.05 = 0.05 mol
m CuSO 4= 0.05 x 160 = 8g
-thảo luận và đưa ra các bước pha chế
* đề tóm tắt
-Thảo luận 5’
a/ Cứ 100g dd mNaCl
= 20g
m H 2 O= 100 – 20 = 80g
+Cần 20g muối và 80g
b.50ml dd
CuSO4 có
Vd 2: Từ muối ăn, nước và các dụng cụ khác hãy tính toán
và giới thiệu
Trang 5CuSO4 cốc
+Đổ dần nước
vào cốc cho đủ 50 ml
dd khuấy
Yêu cầu HS thảo
luận và hoàn thành
-Cuối cùng GV nhận
xét và kết luận
nước cốc khuấy
b/ Cứ 1 l nNaCl = 2 mol
vậy 0.05 nNaCl = 0.1 mol
mNaCl = 5.85 (g)
+Cân 5.85g muối cốc
+Đổ nước cốc: vạch
50 ml
cách pha chế: a/ 100g dd NaCl 20% b/ 50 ml dd NaCl 2M nồng độ 1M
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài tập 1: Đun nhẹ 40g
dung dịch NaCl cho đến
khi bay hơi hết thu được 8g
muối khan Tính C%
C% =
dd
ct
m
m 100% =
40
8 100% = 20%
Cách khác: Cứ 40g dd hoà được 8g muối
Trang 6 Yêu cầu HS thảo luận
tìm cách giải khác
Gợi ý: qui tắc tam suất
Vậy 100g dd hoà được 20g muối
IV.CỦNG CỐ
-HS làmbài tập sau:Làm bay hơi 60g nướccó nồng độ 15% Được dung dịch mới có nồng độ 18%
Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu
V.DẶN DÒ
-Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/149
-Xem trước phần II: cách pha loãng 1 dd theo nồng
độ cho trước
VI.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: