1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án hóa học 8_Tiết: 57 doc

6 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 126,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: -Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về: thành phần hoá học và tính chất hoá học của nước.. -HS biết và hiểu định nghĩa, công thức, tên gọi và phân lo

Trang 1

Tiết: 57,Bài:

LUYỆN TẬP 7

I MỤC TIÊU:

-Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về: thành phần hoá học và tính chất hoá học của nước

-HS biết và hiểu định nghĩa, công thức, tên gọi

và phân loại các axit, bazơ, muối và oxit

-HS biết vận dụng các kiến thức trên đây để làm bài tập tổng hợp có liên quan đến nước, axit, bazơ, muối Tiếp tục rèn luyện phương pháp học tập môn hoá học và rèn luyện ngôn ngữ hoá học

II.CHUẨN BỊ:

Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ – muối; tính theo CTHH và phương trình hoá học

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

Trang 2

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2.Kiểm tra bài cũ

? Hãy phát biểu định nghĩa muối, viết CT của muối

và nêu nguyên tắc gọi tên muối

? Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK/130

Đáp án: a/ a bromhiđric; a sunfurơ; a photphoric; a

sun furic

b/ Magiehiđroxit,; Sắt III hiđroxit; Đồng II

hiđroxit

c/ Barinitrat; Nhôm sunfat; Natriphotphat; Kẽm

sunfua; Natrihidrophotphat; Natriđihiđrophotphat

3.Vào bài mới

Như các em đã biết về thành phần và tính chất của nước.Định nghĩa công thức , phân loại, cách gọi tên axit, bazơ và muối Tiết học này các em sẽ làm một số bài tập về các loại kiến thức này

Trang 3

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

-GV ghi nội dung bài

tập lên bảng và yêu

cầu HS quan sát, tìm

hiểu, đưa ra biện

pháp giải

-HS lên bảng giải bài

tập

-HS khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận

xét và kết luận

-GV gọi HS nhắc lại

cách đọc công thức

hóa học của muối

Bài 1:Tương tự như Na; K, Ca cũng tác

dụng với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí H2

a.Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?

b.các phản ừng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?, Vì sao?

Đáp án:

a.2Na + 2H2O 2NaOH + H2

2K + 2H2O 2KOH + H2

Ca + 2H2O Ca( OH)2 + H2

b.Các loại phản ứng trên thuộc loại

Trang 4

-Sau đó giáo viên gọi

học sinh lên bảng

giải bài tập, học sinh

khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận

xét và kết luận

-GV hướng dẫn cho

HS như sau

+Tính số mol của oxi

và photpho theo yêu

cầu của đề bài đã cho

+Dựa vào phương

trình phản ứng để

tính số mol dư và số

mol sản phẩm

+Tính được chất dư

và khối lượng của

phản ứng thế Vì Na; K;Ca thế vào nguyên tử H để lần lượt tạo thành các bazơ tương ứng

Câu 2:Viết công thức hóa học của

những muối có tên gọi sau đây: Đồng II clorua; Kẽm sunphát; SắtIII sunphát: Magiehiđrôcacbonat; canxiphotphát; Natrihiđrôphótphát;

Natriđihiđrôphótphát

Đáp án: CuCl2; ZnSO4; Fe2(SO4)3; Mg(HCO3)2; Ca3(PO4)2; Na2 HPO4; NaH2PO4

Bi 3: Cho 3,1gam phót pho vo bình kín

chứa đầykhông khí với dung tích 5,6 lít ( ở ĐKC )

a.Khối lượng phótpho thừa hay thiếu? b.Tính khối lượng điphotphobentaôxit tạo thành?

Trang 5

IV.CŨNG CỐ – DẶN DÒ

-Hs về nhà xem lại các bài tập đã giải

-Về nhà làm bài tập sau:

sản phẩm

-Sau đó giáo viên gọi

học sinh lên bảng

giải bài tập, học sinh

khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận

xét và kết luận

Đáp án:

-Ta có phương trình phản ứng 4P + 5O2 2P2O5

- n

O2 = 5,6/22,4 = 0,25 ( mol)

n

P = 3,1/31= 0,1 ( mol) -Theo phương trình phản thì số mol của oxi dư

n

O2 dư = 0,25 - 0,125 = 0,125 ( mol)

a m O2 dư là 0,125 * 32 = 4( gam)

b nP2O5 = 0,05 (mol) được mP2O5 = 0,05 * 142 = 7,1( gam )

Trang 6

Hòa tan hỗn hợp gồm hai kim loại vào nước ( K

và Na) có khối lượng là 6,2 gam Thì thu được 2,24

lít khí H2 ( ĐKTC)

a.Viết phương trình phản ứng xảy ra

b.Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn

hợp ban đầu

-Chuẩn bị: +Chậu nước

+Vôi sống (CaO)

+Xem nội dung bài thực hành 6

-Làm bài tập: 2, 3, 4, 5 SGK/132

V.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 06/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN