1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 2 pps

17 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 477,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng sinh thái nhạy cảm• Các vùng sinh thái nhạy cảm là các vùng có những tính chất sau: ƒ Giá trị tài nguyên môi trường rất lớn nhưng chủ yếu ở dạng giá trị phi thị trường, dễ bị tổn t

Trang 1

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

BÀI GIẢNG 2

DU LỊCH BỀN VỮNG Ở CÁC VÙNG SINH THÁI NHẠY CẢM

Trang 2

Vùng sinh thái nhạy cảm

• Các vùng sinh thái nhạy cảm là các vùng có những tính

chất sau:

ƒ Giá trị tài nguyên môi trường rất lớn nhưng chủ yếu ở dạng giá trị phi thị

trường, dễ bị tổn thất khi vùng được sử dụng cho mục tiêu phát triển khác

với dạng tự nhiên

ƒ Là vùng cư trú của các loài động, thực vật quí, hiếm, loài đặc sản, hoặc

có nguồn gen quí

ƒ Là vùng có chức năng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, lũ quét, hoặc

các thiên tai khác

ƒ Là vùng cư trú của các cộng đồng nghèo, học vấn thấp, hành vi còn bị

điều khiển bởi luật tục, nguồn sống chủ yếu dựa vào giá trị thị trường của

hệ sinh thái, thích nghi chậm với sự chuyển đổi kinh tế

ƒ Có ba vùng sinh thái nhạy cảm đặc trưng: vùng ven biển (Coastal

tourism), vùng núi cao (Alpine tourism) và vùng các hệ sinh thái còn

hoang sơ (Ecotourism)

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm

• Du lịch bền vững ở vùng bờ biển

ƒ Theo quan điểm phát triển du lịch thì “vùng bờ biển” chỉ là những

ƒ Theo quan điểm phát triển du lịch thì vùng bờ biển chỉ là những

khoảng không gian hẹp trong phạm vi tương tác biển - lục địa mà

tại đó các tài nguyên du lịch thu hút du khách Đó thường là vùng

bờ biển có bãi tắm, rừng ngập mặn, ám tiêu san hô, vùng vịnh,

đầm phá, cửa sông, cồn cát, các đảo, các ngư trường gần bờ

dùng cho phát triển du lịch câu cá

Trang 3

Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng chính

ƒ Thuỷ triều: Bãi biển lớn hay nhỏ liên quan mật thiết với thuỷ triều Phần lớn

những nơi biên độ thuỷ triều lớn thì bãi tắm sẽ lớn và ngược lại Bãi tắm lớn

sẽ rất có lợi cho phát triển du lịch

ƒ Sóng biển: Ở những nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp (tức không có đảo, bán

đảo hay ám tiêu san hô che chắn) thường có sóng biển lớn làm cho bãi biển

bị mài mòn nên diện tích bị thu hẹp hạn chế cho phát triển du lịch Tuy

nhiên, sóng cũng có lợi cho du lịch lướt sóng

ƒ Dòng biển: có tác dụng mang đi những vật liệu được mài mòn từ sóng biển

và rác thải có thể làm sạch bãi biển Tuy nhiên, những dòng biển chảy mạnh

có thể gây nguy hiểm cho người tắm

ƒ Đặc điểm của bờ và bãi biển: Bãi biển rộng, phẳng, vật liệu cát trắng, mịn

cùng với bờ biển thoải là điều kiện rất tốt cho tắm biển và ngược lại

ƒ Cộng đồng địa phương: ven biển thường có các ngư dân sinh sống Kinh tế

chủ yếu của họ là đánh bắt và nuôi trồng hải sản Nếu ý thức của họ kém

trong việc bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường thì sẽ dễ dàng gây ô nhiễm

môi trường biển, ảnh hưởng đến du lịch

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Các bãi biển thích hợp cho du lịch

ƒ Theo Wong, 1991, một số dạng bãi biển thích hợp cho du lịch như sau: g, , ộ ạ g ợp ị

Trang 4

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

Các giai đoạn phát triển của điểm du lịch bãi biển

ƒ Dobias, 1989, trên cơ sở nghiên cứu các khu du lịch biển Đông Nam Á đã đưa ra mô hình 5 giai đoạn

của chu trình phát triển các khu du lịch bãi biển như sau:

ƒ Các lều trại nhỏ được người địa phương xây dựng, thu hút chủ yếu là khách nội địa và khách du lịch

“ba lô” ít tiền Những hiểu biết về môi trường còn thấp nên đa phần lều trại được xây dựng ngay trên

bãi biển, hầu như không có hệ thống thu gom chất thải Nước thải hầu như không được xử lý, tuy vậy

tác động xấu đến môi trường vẫn không đáng kể vì mức độ phát triển còn thấp Nhìn chung giai đoạn

lều trại là có lợi cho dân địa phương.

ƒ Người địa phương nâng cấp các lều trại của họ trên bãi biển, người bên ngoài bắt đầu mua đất để

kinh doanh du lịch Tiện nghi phòng ở bắt đầu được nâng cao, thu hút các du khách giàu có hơn

Đường xá và điều kiện cơ sở hạ tầng bắt đầu được cải thiện Tác động xấu đến môi trường vẫn chưa

gia tăng và cộng đồng địa phương vẫn kiểm soát mức lợi nhuận chủ yếu thu được từ kinh doanh du

lịch.

ƒ Phát triển các khách sạn quan trọng và khá vĩnh cửu Ngày càng nhiều người bên ngoài mua đất và

bất động sản của người địa phương để kinh doanh du lịch Gia tăng giá cả cùng với gia tăng lợi nhuận

du lịch Bắt đầu xuất hiện suy thoái môi trường.

ƒ Đa phần nhà hàng, khách sạn và lều trại là do người ngoài sở hữu Du lịch phát triển mạnh khó kiểm

soát, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

ƒ Suy thoái trầm trọng tài nguyên dẫn đến các qui chế kiểm soát môi trường chặt chẽ hơn Nhiều hành

động kiểm soát nghiêm ngặt được tiến hành nhằm kiểm soát suy thoái.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Smith, 1990, trên cơ sở nghiên cứu du lịch ven biển ở khu

vực châu Á – Thái Bình Dương đã đề xuất mô hình 8 giai ự g g

đoạn như sau:

ƒ Tiền du lịch (viếng thăm, chưa phải du lịch);

ƒ Nhà nghỉ;

ƒ Khách sạn đầu tiên xuất hiện;

ƒ Xuất hiện điểm du lịch;

ƒ Xuất hiện các khu vực thương mại phục vụ du lịch;

ƒ Xuất hiện các khách sạn trong vùng đất phía trong;

ƒ Biến cải du lịch do bùng phát hạ tầng cơ sở;

ƒ Điểm du lịch kiểu đô thị;

Trang 5

• Các loại hình điểm du lịch

ƒ Dựa vào chất lượng khách sạn để phân loại điểm du lịch

ƒ Dựa vào chất lượng khách sạn để phân loại điểm du lịch,

Franz, 1985, chia các điểm du lịch làm ba loại:

ƒ Điểm du lịch đa dạng: nhiều khách sạn có mức độ sang trọng

khác nhau, nằm ở nhiều vị trí khác nhau, kể cả những khách

sạn nằm xa bãi biển.

ƒ Điểm du lịch sang trọng: tiêu chuẩn quốc tế, nằm ở những bãi

biển đẹp, biệt lập.

Điể d lị h bì h dâ ừ ó khá h ừ ó lề t i tiê

ƒ Điểm du lịch bình dân: vừa có khách sạn vừa có lều trại tiêu

chuẩn trung bình, chủ yếu dùng cho khách nội địa.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Tác động môi trường của du lịch ven biển

Trang 6

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Quy hoạch bền vững cho du lịch ven biển

ƒ Chiến lược và quan điểm quy hoạch

ƒ Chiến lược và quan điểm quy hoạch

o Chiến lược và quan điểm quy hoạch là cực kỳ quan trọng

đối với phát triển du lịch ven biển Ví dụ, có thể xuất phát

từ chiến lược tổng thể dựa vào việc phân đới môi trường

đơn giản để xác định các diện tích dành cho phát triển du

lịch Odum (1976) chia vùng bờ biển thành 3 khu vực:

o Khu vực dành cho phát triển du lịch

Kh hát t iể h hế

o Khu vực phát triển hạn chế

o Khu vực bảo tồn nghiêm ngặt

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Tiêu chuẩn quy hoạch: Theo WTO, tiêu chuẩn quy hoạch các

khu du lịch ven biển như sau: ị

ƒ Nơi ở

oKhách sạn (diện tích phòng nghỉ)

™ Loại bình dân: 10 m 2 /1 giường

™ Loại khá: 19 m 2 /1 giường

™ Loại sang: 30 m 2 /1 giường

oNhà nghỉ ven biển: 15 m2/1 giường

oCăn hộ

™ Dùng cho làm việc: 36 m 2

™ 1 buồng ngủ: 53 m 2

™ 2 buồng ngủ: 80 m 2

™ 3 buồng ngủ: 110 m 2

Trang 7

• Cơ sở hạ tầng

ƒ Nước sinh hoạt (lít/người/ngày)

oVùng mát mẻ :200 – 300

oVùng nóng bức: 500 – 1.000

ƒ Hệ thống cống thoát: 0,3 ha/ 1.000 người

ƒ Đường xá bến bãi

oDiện tích một bãi đổ xe cỡ từ ½ đến 4 diện tích buồng ngủ

oDiện tích dùng cho giao thông 5-25% tổng diện tích khu du lịch

Ph tiệ

ƒ Phương tiện

oBể bơi trong khách sạn: 3 m2/ 1 khách

oKhông gian trống: 20 – 40 m2/ 1 giường

oCửa hàng: 0,67 m2/ 1 giường

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

ƒ Tiện nghi bãi biển: cứ 500 người cần 5 buồn vệ sinh, 2 bồn rửa mặt

và 4 vòi tắm

ƒ Mật độ tối đa

o Tây Ban Nha, Hy Lạp, Hawaii: từ 60 – 100 giường/ 1 ha

o Làng du lịch biển ở Địa Trung Hải 20 giường/ 1 ha

o Bali 170 giường/ 1 ha

o Phuket 65 giường/ 1 ha

ƒ Phương tiện du lịch nước

o Thuyền, tàu từ 150 đến 500/ 1 điểm du lịch

o Năng lực cảng 75 100 tàu/ 1 ha

o Năng lực cảng 75 – 100 tàu/ 1 ha

o Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa 100 tàu/ 1 ha

Trang 8

▲Liên hệ thực tế với Phú Quốc!!

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

Du lịch bền vững ở miền núi

Những đặc trưng sinh thái của miền núi liên quan đến du lịch g ặ g q ị

ƒ Tính dễ tổn thương của các hệ sinh thái

Cảnh quan miền núi có thể chia làm 3 nhóm:

o Nhóm ổ định, ít thay đổi, dễ quay trở lại trạng thái cân bằng ban đầu sau khi bị xáo trộn do sử

dụng.

o Nhóm bất ổn định, dễ bị xáo trộn và không có khả năng quay trở lại trạng thái cân bằng.

o Nhóm trung gian, thường có tính chất khó bị biến động, nhưng khi đã biến động thì khó đảo

ngược.

Messerli, 1983, chia các cảnh quan miền núi thành các nhóm:

o Các hệ thống cảnh quan ổn định cung ứng các nguồn tài nguyên lâu dài và bền vững.

o Các hệ thống cảnh quan dễ bị tổn thương là hệ thống mà tính ổn định cần phải được duy trì cẩn

thận bằng đầu vào rất cao của năng lượng và vật chất.

o Các hệ thống cảnh quan dễ bị phá huỷ do biến động không thể đảo ngược rất dễ xảy ra.

o Các hệ thống cảnh quan khó kiểm soát khi các biến động không chỉ gây ra do sự sử dụng tài

nguyên của bản thân một khu vực miền núi nào mà còn do tương tác giữa các khu vực miền núi

Trang 9

ƒ Các quá trình động lực tự nhiên

o Quá trình động lực tự nhiên ở miền núi xảy ra dưới tác động

o Quá trình động lực tự nhiên ở miền núi xảy ra dưới tác động

của nhiều quá trình động lực tổ hợp: hoạt động kiến tạo, hoạt

động xói mòn và rửa trôi của nước mặt và nước ngầm, biến

động khí hậu - thời tiết, biến đổi các sườn dốc ảnh hưởng

đến phát triển du lịch.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

Các loại hình du lịch miền núi

Du lịch làng bản

• Các làng bản dân tộc ít người ở miền núi thường được tổ chức thành các điểm du

lịch nhỏ Sức hút của du lịch làng bản xuất phát từ những đặc điểm sau:

o Cảnh quan đẹp và sạch.

o Nghề thủ công truyền thống.

o Truyền thống của làng bản.

o Lịch sử của vùng.

o Kiến trúc.

o Món ăn.

o Nghệ thuật và âm nhạc.

o Lối sống.

Tôn giáo.

Trang 10

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Du lịch đi bộ ngắm cảnh (trekking), leo núi, mạo hiểm

ƒ Đi bộ, leo núi đã trở thành một hình thức du lịch khá phổ biến ở các vùng núi ộ, ộ ị p g

cao Những hành trình như vậy có thể kéo dài hàng tuần, đòi hỏi được tổ

chức chu đáo, có người địa phương dẫn đường và mang vác dụng cụ, thực

phẩm.

• Du lịch nghỉ mát

ƒ Những vùng núi cao có khí hậu mát mẻ, trong lành là nơi các du khách

thường hướng tới để nghỉ mát.

• Du lịch lữ hành

ƒ Các tour du lịch kết hợp các phương tiện đi xe, đi bộ, đi thuyền, thậm chí cưỡi ị ợp p g ệ , ộ, y , ậ

voi kết hợp với ngắm cảnh, nghỉ mát thực sự là một loại hình du lịch thích

hợp với miền núi.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Tác động môi trường của du lịch miền núi

• Tác động tích cực Tác động tích cực

ƒ Là nguồn thu nhập quan trọng của ngân sách miền núi

ƒ Nhờ có du lịch mà hệ thống cơ sở hạ tầng được cải thiện, điều kiện

vệ sinh môi trường được nâng cấp

ƒ Sự thán phục và chiêm ngưỡng của khách du lịch đối với các giá trị

bản địa (nhà cửa, quần áo, món ăn) khiến cho người dân địa phương

hiểu rõ hơn giá trị tinh thần - vật chất của cộng đồng mình, tự tin hơn

và bớt mặc cảm trong phát triển, từ đó yêu quí, tôn trọng và giữ gìn

bản sắc dân tộc

Trang 11

Tác động tiêu cực

Về mặt sinh thái tự nhiên:

ƒ Gây suy thoái môi trường và giảm tính đa sinh học của rừng.

ƒ Gián tiếp gây xói mòn, xạt lở đất

ƒ Làm ô nhiễm nguồn nước và phong cảnh.

Về mặt kinh tế:

ƒ Số tiền thu được từ du lịch phần lớn vào tay của các công ty du lịch trong khi họ chỉ sử

dụng tài nguyên du lịch của cộng đồng địa phương Từ đó, gây thiệt thòi cho người dân

địa phương không làm du lịch.

Về mặt văn hoá xã hội:

ƒ Hoạt động du lịch thương mại ở miền núi khiến cho cộng đồng địa phương ngày càng:

Lệ th ộ à bê ài hâ h á ã hội (t đó ó hâ h á ià hè ) t ở

ƒ Lệ thuộc vào bên ngoài, sự phân hoá xã hội (trong đó có sự phân hoá giàu nghèo) trở

nên sâu sắc.

ƒ Nhiều loại tệ nạn xã hội (nghiện hút, tiêm chích, mại dâm ) và các tội ác lặt vặt (trộm

cắp, lừa đảo ) gia tăng cùng với việc ngả dần theo các giá trị phương Tây.

ƒ Xung đột giữa những người được hưởng lợi từ du lịch với những người không được

hưởng lợi, từ dân địa phương và du khách ngày càng tăng theo đà của phát triển du

lịch thương mại.

ƒ Khởi đầu cho sự xói mòn bản sắc văn hoá địa phương.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

Trang 12

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

Định hướng phát triển du lịch bền vững ở miền núi

Từ những kinh nghiệm về phát triển du lịch miền núi ở các nước như: Nepal, g g ệ p ị p ,

Thailand, Vietnam cho phép nhận diện một số phương hướng cơ bản

nhằm phát triển du lịch bền vững ở miền núi như sau:

• Vai trò và vị trí của cộng đồng bản địa trong du lịch miền núi là vấn đề

quan trọng hàng đầu, vì vậy, phải phát huy những sáng kiến của cộng

đồng nhằm vào ba mục tiêu:

ƒ Cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch, đặc biệt

là những vùng sinh thái nhạy cảm.

ƒ Cộng đồng được cung ứng các việc làm trong ngành du lịch và có thu

ƒ Cộng đồng được cung ứng các việc làm trong ngành du lịch và có thu

nhập chính đáng từ lao động của họ Ngoài ra, một phần lợi nhuận

thoả đáng từ du lịch phải được chi cho phúc lợi xã hội chung của địa

phương.

ƒ Liên kết, lồng ghép giữa bảo tồn du lịch và phát triển địa phương

thông qua việc lập kế hoạch và quy hoạch du lịch.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

• Kết hợp phát triển du lịch với dự án phát triển rừng: tổ chức trồng rừng,

xây dựng các trạm cứu hộ động vật, giao đất giao rừng cho nhân dân

quản lý

• Tập huấn và tổ chức cho phụ nữ tham gia vào hoạt động du lịch tại chỗ

thông qua hoạt động cung ứng dịch vụ nhà trọ sinh thái, sản xuất hàng

lưu niệm, cải thiện vệ sinh làng bản, cung ứng lương thực thực phẩm cho

du lịch, trồng rau và làm vườn

• Cung ứng và phổ biến các công nghệ tiết kiệm nhiên liệu và thay thế củi,

đó là: bếp lò cải tiến, hệ thống sử dựng năng lượng mặt trời và thuỷ điện,

thay thế củi bằng dâu hoả hoặc ga lỏng

• Quản lý tốt chất thải và xử lý chất thải

• Thực hiện chương trình giáo dục du khách, tiếp thị du lịch có trách nhiệm

kết hợp với chương trình nâng cấp giáo dục cho người địa phương, xoá

mù chữ, phổ cập tiểu học, dạy ngoại ngữ dùng cho giao tiếp du lịch

Trang 13

• Mục tiêu phát triển du lịch miền núi Việt Nam theo Viện

Nghiên cứu và Phát triển Du lịch ,1998 g ị ,

ƒ Bảo tồn và phát huy các nguồn tài nguyên và nhân văn, đặc

biệt là khai thác các nền văn hoá dân tộc truyền thống.

ƒ Bảo tồn quyền lợi kinh tế cho cộng đồng địa phương.

ƒ Thu hút sự tham gia tối đa của cộng đồng vào hoạt động du

lịch.

ƒ Các giải pháp nhằm thực hiện 3 mục tiêu trên:

Xâ d h h hát t iể d lị h h á tỉ h iề úi

ƒ Xây dựng quy hoạch phát triển du lịch cho các tỉnh miền núi.

ƒ Hoàn chỉnh hệ thống quản lý du lịch ở trung ương và địa

phương.

ƒ Đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch miền núi.

Du lịch bền vững ở những vùng sinh thái nhạy cảm (tt)

Du lịch bền vững ở các vùng sinh thái hoang sơ: du lịch sinh thái (Ecotourism)

Những nguyên tắc của du lịch sinh thái

Hoà nhập với thiên nhiên: Đối với du lịch sinh thái, mọi can thiệp thô bạo vào giới tự nhiên là điều

cấm kỵ bao gồm: khai thác, săn bắt, giết chóc, đốt phá, gây tiếng ồn, xả thải (rác, khí, hoá chất) làm

biến đổi cảnh quan do xây dựng, vận tải sự hoà hợp vào hệ sinh thái đòi hỏi một tác phong cẩn

trọng, hoà bình, tôn trọng tự nhiên và lặng lẽ Du lịch sinh thái lấy bảo tồn là hàng đầu, du lịch chỉ là

thứ yếu và hỗ trợ cho bảo tồn.

Nhỏ là đẹp:

ƒ Du lịch sinh thái không chấp nhận quá đông du khách và phương tiện, do đó phải điều tiết khách

phù hợp.

ƒ “Nhỏ là đẹp” cũng có nghĩa là dần dần, từ từ.

ƒ Nhỏ cũng có nghĩa là trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, nhà nghỉ trong điểm du lịch sinh thái phải

thuộc loại đơn giản, ít tốn kém.

Trách nhiệm của du lịch sinh thái là phải bảo tồn hệ tự nhiên Bảo tồn là nhiệm vụ rất quan trọng ở du

lịch sinh thái Cần đầu tư thích đáng nguồn doanh thu từ du lịch để bảo tồn tự nhiên.

Ngày đăng: 06/08/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w