Kĩ thuật và công cụ quản lí chất lượng
Trang 1LOGO
Trang 2KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH THỐNG KÊ - SPC
NHÓM CHẤT LƯỢNG - QC
CHƯƠNG TRÌNH 5S
Trang 3I Kiểm soát quá trình bằng thống kê - SPC (Statistical Process Control):
Trang 42 Bảy công cụ thống kê cơ bản:
Trang 5
Nhóm 1 - Dạng biểu đồ tổng quát
Điểm xuất phát, kết
thúc.
Mỗi bước quá trình
(nguyên công) mô tả
hoạt động hữu quan.
Mỗi điểm mà quá trình
chia hai nhánh do một
quyết định.
Đường vẽ mũi tên nối
liền các ký hiệu, thể hiện
chiều hướng tiến trình.
Trang 6 Lưu kho
Trang 7b Tác dụng:
* mô tả quá trình hiện hành, giúp người
tham gia hiểu rõ quá trình xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện, thiết
kế lại quá trình
* sử dụng trong việc thiết kế quá trình mới; giúp cải tiến thông tin đối với mọi bước của quá trình.
c Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ tiến
trình:
Bước 1: Xác định sự bắt đầu & kết thúc của
quá trình.
Bước 2: Xác định các bước trong quá trình
(hoạt động, quyết định, đầu vào, đầu ra).
Bước 3: Thiết lập biểu đồ tiến trình.
Bước 4: Xem xét lại biểu đồ tiến trình cùng
với những người liên quan đến quá trình.
Bước 5: Thẩm tra, cải tiến biểu đồ dựa trên
sự xem xét lại.
Bước 6: Ghi ngày lập biểu đồ tiến trình để
tham khảo & sử dụng trong tương lai.
Trang 82.2 Phiếu kiểm tra:
a Khái niệm:
Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng thu thập & ghi chép dữ liệu một cách trực quan, nhất quán & tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích.
b Tác dụng:
thu thập dữ liệu một cách hệ thống
nhằm có được bức tranh rõ ràng về
thực tế
kiểm tra ghi nhận lý do sản phẩm bị
trả lại, nguyên nhân gây ra khuyết tật;
vị trí xuất hiện các khuyết tật; sự phân
bố của các đặc tính chất lượng.
phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng (kiểm tra xác nhận) hoặc để trưng cầu
ý kiến khách hàng.
Trang 9c Các bước cơ bản để thiết lập phiếu kiểm tra:
Bước 2: Thử nghiệm trước
biểu mẫu này bằng việc thu
thập & lưu trữ một số dữ liệu.
Bước 3: Xem xét lại & sửa đổi
biểu mẫu nếu thấy cần thiết.
Trang 102.3 Biểu đồ phân bố tần số:
a Khái niệm:
Biểu đồ phân bố tần số (còn được gọi là biểu
đồ phân bố mật độ, biểu đồ cột) dùng để đo tần số xuất hiện một vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu.
Trang 11b Tác dụng:
- trình bày kiểu biến động của tập dữ liệu, thông qua
đó cung cấp thông tin trực quan về biến động của quá trình,
- tạo hình dạng đặc trưng “nhìn thấy được” từ những con số tưởng chừng vô nghĩa, giúp người quan sát
hiểu rõ sự biến động cố hữu của quá trình.
c Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ phân bố tần số:
Bước 1: Thu thập giá trị các số liệu Đếm lượng số liệu
(n), n > 50
Bước 2: Tính toán các đặc trưng thống kê
Xác định độ rộng của toàn bộ số liệu.
Trang 122.4 Biểu đồ Pareto:
a Khái niệm:
Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá
thể (một dạng trục trặc hoặc một
nguyên nhân gây trục trặc…), chiều cao của mỗi cột
biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả chung
Trang 13ngày 20% những lỗi hàng hoá làm nảy sinh 80% các vấn đề rắc rối.
Thường gặp nhất là chúng ta vẫn nghe nói rằng, 20%
khách hàng tạo ra 80% lợi nhuận cho một doanh nghiệp.
Trang 14b Tác dụng:
Biểu đồ Pareto cho thấy sự đóng góp của
mỗi cá thể đến kết quả chung theo thứ tự
quan trọng, giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất, nhờ đó tổ chức có thể xác định thứ tự
ưu tiên cho việc cải tiến.
c Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ Pareto:
Bước 1: Xác định dữ liệu cần thu thập, cách
phân loại và cách thu thập dữ liệu.
Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu.
Bước 3: Sắp xếp dữ liệu theo số lượng từ lớn
nhất đến nhỏ nhất.
Bước 4: Tính tần suất và tần suất tích luỹ.
Bước 5: Vẽ biểu đồ Pareto.
Bước 6: Xác định các cá thể quan trọng nhất
để cải tiến.
Trang 152.5 Biểu đồ nhân quả:
quản lý biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định
trong tiêu chuẩn hoặc quy trình
- tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề, định rõ những nguyên nhân cần xử lí trước & thứ tự công việc cần tiến hành nhằm duy trì sự ổn định của quá trình & cải tiến quá trình.
- giúp các thành viên trong tổ chức nâng cao sự hiểu biết, tư duy logic & sự gắn bó giữa các thành viên.
Trang 16c Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ nhân quả:
Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn vấn đề chất lượng (VĐCL) cần phân tích Viết VĐCL đó bên phải và vẽ mũi tên từ trái sang phải.
Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính
Trang 17Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo (nguyên nhân phụ)
xung quanh một nguyên nhân chính & biểu thị
chúng bằng những mũi tên (nhánh con) nối liền với nguyên nhân chính.
Trang 18 Bước 4: Sau khi phác thảo xong biểu đồ nhân
quả, cần trao đổi với những người có liên
quan, nhất là những người trực tiếp sản xuất
Bước 6: Lựa chọn & xác định một số lượng nhỏ
(3 - 5) nguyên nhân gốc có thể ảnh hưởng lớn nhất đến VĐCL cần phân tích Sau đó cần có
thêm những hoạt động như thu thập số liệu,
nỗ lực kiểm soát… các nguyên nhân đó
Trang 19b Tác dụng:
- dùng để phát hiện & trình bày các mối
quan hệ giữa hai bộ số liệu có liên hệ hoặc
để xác nhận/ bác bỏ mối quan hệ đoán trước giữa hai bộ số liệu có liên hệ.
Trang 20c Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ phân tán:
Bước 1: Chọn mẫu, mẫu nên có khoảng 30 quan sát trở lên.
Bước 2: Vẽ biểu đồ.
Bước 3: Kiểm tra hình dạng của đám mây để phát hiện ra loại và mức độ của các mối quan hệ đó.
Trang 212.7 Biểu đồ kiểm soát:
a Khái niệm:
- là biểu đồ xu hướng có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình của quá trình & hai đường song song trên & dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm soát trên & giới hạn kiểm soát dưới của quá trình được xác định theo thống kê.
Trang 22b Tác dụng:
- cho thấy sự biến động của các hoạt động & quá trình trong một khoảng thời gian nhất định được sử dụng để dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình; kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình & để xác định sự cải tiến của một quá trình.
c Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ kiểm soát:
Bước 1: Xác định đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát.
Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp.
Bước 3: Quyết định cỡ mẫu & tần số lấy mẫu.
Bước 4: Thu thập & ghi chép dữ liệu (nên ít nhất là 20 mẫu)
hoặc sử dụng các dữ liệu lưu trữ trước đây.
Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu.
Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát
dựa trên các giá trị thống kê tính từ các mẫu.
Bước 7: Thiết lập biểu đồ & đánh dấu trên biểu đồ các giá trị
thống kê mẫu.
Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm ở ngoài giới
hạn kiểm soát & đối với các dấu hiệu bất thường vượt khỏi tầm kiểm soát.
Bước 9: Ra quyết định.
Trang 233 Bảy công cụ mới về quản lý và hoạch định - N7:
Biểu đồ tương đồng.
Biểu đồ quan hệ.
Biểu đồ cây.
Biểu đồ ma trận.
Biểu đồ mũi tên.
Biểu đồ PDPC (Process Decision Program
Chart).
Biểu đồ phân tích dữ liệu ma trận.
Trang 24II Nhóm chất lượng – QC
(Quality Circle)
1 Khái quát về nhóm chất lượng:
1.1 Sự cần thiết phải có hợp tác trong quản lý chất lượng:
Mỗi người sẽ quan tâm và tự hào hơn về công việc của
mình nếu họ được tham gia trong việc đưa ra các quyết định về cách tiến hành công việc.
Tinh thần hợp tác là yếu tố cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng vì nó mang lại sự tin cậy, cải thiện giao tiếp giữa các thành viên trong tổ chức.
Tất cả những vấn đề này nhằm làm cho người ta cảm
thấy chấp nhận và hoàn thành trách nhiệm
Có hai loại đội, nhóm liên quan đến quản lý chất lượng:
Các đội cải tiến chất lượng
Các nhóm chất lượng.
Trang 25
1.2 Định nghĩa nhóm chất lượng:
là một hệ thống quản lý mang tính tập thể,
là một nhóm nhỏ những người làm các công việc tương tự hoặc có liên quan, tập hợp lại một cách tự nguyện, thường xuyên gặp gỡ nhau để thảo luận và giải quyết một chủ đề
có ảnh hưởng đến công việc hoặc nơi làm
việc của họ.
Trang 262 Mục tiêu của nhóm chất lượng:
Nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức
Huy động nguồn nhân lực
Nâng cao trình độ làm việc của nhân viên
Tạo môi trường làm việc thân thiện
Trang 273 Các ý tưởng cơ bản của hoạt động nhóm chất lượng:
NCL cho phép thể hiện & bộc lộ đầy đủ
các khả năng của con người & khai thác được những khả năng vô hạn của họ.
NCL phản ánh đầy đủ sự quan tâm đến
vai trò con người & tạo lập môi trường
làm việc vui vẻ, lành mạnh trên cơ sở tôn trọng con người.
NCL đóng góp cho sự cải tiến và phát
triển của tổ chức.
Hoạt động của các NCL luôn nhằm mục đích cải tiến công việc tại nơi làm việc
Trang 284 Tổ chức hoạt động nhóm chất lượng:
Bước 1: Đưa ra các vấn đề.
Bước 2: Phân tích vấn đề.
Bước 3: Triển khai cách giải quyết.
Bước 4: Báo cáo với ban lãnh đạo.
Bước 5: Xem xét và theo dõi của ban lãnh đạo.
Trang 295 Đánh giá hoạt động nhóm chất lượng:
Cải tiến chất lượng
Sự hài lòng về công việc
Vắng mặt không lý do
Trang 306 Hoạt động NCL ở các nước & những bài
học kinh nghiệm:
6.1 Hoạt động NCL ở các nước:
- từ những năm 1940, ý tưởng về những công nhân cùng đóng góp
trách nhiệm vào hoạt động của tổ chức đã được nhiều ông chủ ở nước
Mỹ ứng dụng có hiệu quả
- sau thế chiến thứ II, các tổ chức phát triển với tốc độ nhanh hơn và sản lượng lớn hơn nhưng đáng tiếc là những mối quan hệ giao tiếp, gắn bó giữa lãnh đạo và công nhân đã mất đi.
- ngày nay, sự quan tâm đến chương trình NCL ngày càng gia tăng ở các nước khác trên thế giới.
Trang 316.2 Những bài học kinh nghiệm:
Sử dụng phương pháp thống kê
Động cơ thúc đẩy của nhóm tác động lên các nhóm viên
Sự an tâm với công việc
Tóm lại, thành công của NCL chính ở chổ sử
dụng có hiệu quả nguyên tắc động viên thúc đẩy
đã được Herzberg, Argyris, Mayo và McGreor đề cập tới.
Trang 32III CHƯƠNG TRÌNH 5S:
1 Định nghĩa:
5S là một phương pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả để huy
động con người, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
5S tập trung vào việc giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp nơi làm việc 5S xuất phát từ nhu cầu đảm bảo sức khỏe, tăng sự tiện lợi,
nâng cao năng suất.
Trang 33Nội dung 5S bao gồm:
Trang 342 Mục tiêu và tác dụng của chương trình 5S:
2.1 Mục tiêu chính:
• xây dựng ý thức cải tiến & tinh thần
đồng đội cho mọi người tại nơi làm
việc.
• xây dựng khả năng lãnh đạo thực tế
cho trưởng, phó các phòng ban
• được xem là nền tảng để giới thiệu các
kỹ thuật, công cụ cải tiến hiện đại hơn
Trang 35 Đảm bảo an toàn cho người lao động, nâng cao
năng suất, giảm chi phí và giao hàng đúng hẹn.
Trang 36 Tóm lại, thực hiện 5S góp phần vào việc thực hiện PQCDSM:
P – Productivity tăng năng suất
Q – Quality tăng chất lượng
C – Cost giảm chi phí
D – Delivery giao hàng đúng hẹn
S – Safety đảm bảo an toàn
M - Morale nâng cao tinh thần
Trang 373 Các bước cơ bản để thực hiện
5S:
3.1 Seiri – sàng lọc:
Bước 1: quan sát kỹ nơi làm việc của mình, phát hiện
và loại bỏ những gì không cần thiết cho công việc.
Bước 2: nếu không thể quyết định ngay một thứ gì đó
có còn cần hay không cần cho công việc, đánh dấu
“sẽ hủy” (nhãn vàng) kèm theo ngày tháng sẽ hủy và
để riêng ra một nơi.
Bước 3: sau một thời gian, ví dụ 3 tháng, kiểm tra lại
xem có ai cần đến những vật đã được dán nhãn không, nếu không cần dùng hãy loại bỏ Nếu không thể tự
mình quyết định, hãy đề ra một thời gian để xử lý.
Trang 383.2 Seiton – sắp xếp:
Bước 1: khẳng định những gì không cần thiết đã
được loại bỏ khỏi nơi làm việc.
Bước 2: trao đổi với các đồng nghiệp về nơi đặt
vật dụng và cách sắp xếp, bố trí trên quan điểm thuận tiện cho thao tác.
Bước 3: vẽ đường định vị
Bước 4: làm dấu hiệu nơi chốn, hạng mục mặt
hàng và dấu hiệu cảnh báo.
Trang 393.3 Seiso – sạch sẽ:
Bước 1: quét dọn
Bước 2: kiểm tra và loại trừ nguồn gốc gây dơ bẩn.
Bước 3: qui hoạch, định vị khu vực để đồ phế thải.
Bước 4: xử lý đồ phế thải.
Bước 5: thiết lập quy định làm sạch.
Trang 403.4 Seiketsu – săn
sóc:
Bước 1: duy trì 3S đầu
Bước 2: tạo thói quen yêu thích sự sạch sẽ.
Bước 3: áp dụng quản lí trực quan.
Bước 4: đánh giá 5S bởi lãnh đạo cấp cao.
Bước 5: tổ chức phong trào thi đua giữa các
phòng ban, phân xưởng và giữa các tổ chức nhằm lôi kéo, cuốn hút mọi người tham gia chương
trình 5S.
Trang 413.5 Shitsuke – sẵn sàng:
Bước 1: tiếp tục thực hiện 4S trên cho đến khi ổn
định.
Bước 2: xây dựng các qui tắc hay ràng buộc
chung như các qui tắc an toàn vệ sinh, kỷ luật lao động, qui định quản lý, trang phục…
Bước 3: giáo dục huấn luyện mọi người thực hiện
các qui tắc, ràng buộc.
Trang 42Bốn yếu tố cơ bản để thực hiện
thành công chương trình 5S:
Ban lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ.
Thực hiện 5S bắt đầu bằng đào tạo và huấn luyện.
Mọi người cùng tự nguyện tham gia thực hiện 5S.
Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn.