1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng_unprotected

96 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC Kết quả nghiên cứu chủ yếu mà luận văn cần đạt được sẽ bao gồm các vấn đề chính sau: - Đánh giá, làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng và chi phối đến chất lượng côn

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà n ội, ngày….tháng… năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 2

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Phú là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và dõi theo trong suốt quá trình Em nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới người thân và bạn bè, những người luôn chia sẻ, động viên tạo điều kiện cho em có một môi trường làm việc tốt nhất để làm luận văn đạt hiệu quả cao nhất

Do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản thân chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

EM XIN CHÂN THÀNH C ẢM ƠN!

Hà n ội, ngày 03 tháng 05 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 3

M ỤC LỤC

M Ở ĐẦU 1

1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

6 K ẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 3

7 N ỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN 4

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình 4

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình đê điều phòng chống lụt bão 4

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình đê điều phòng chống lụt bão trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 T ổng quan về Quản lý chất lượng 5

1.2 N ội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án 8

1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng 10 1.3.1 Ảnh hưởng theo yếu tố chủ quan 10

1.3.2 Ảnh hưởng theo nhóm yếu tố khách quan 11

1.4 Các d ự án bảo vệ đê điều phòng chống lụt bão 12

1.4.1 Khái niệm về các dự án đê điều phòng chống lụt bão 12

1.4.2 Đặc điểm của công trình đê điều 13

1.4.3 Vai trò c ủa hệ thống Đê điều 16

Trang 4

1.5 Tình hình qu ản lý chất lượng đê điều của Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh

trong nh ững năm gần đây 19

1.5.1 Tình hình qu ản lý chất lượng đê điều của Việt Nam trong những năm gần đây 19

1.5.2 Tình hình qu ản lý chất lượng đê điều của Bắc Ninh trong những năm gần đây 21

1.6 Nh ững bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam và t ỉnh Bắc Ninh 23

1.6.1 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam 23

1.6.2 Nh ững bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của tỉnh B ắc Ninh 28

1.7 Các công trình nghiên c ứu có liên quan đến đề tài quản lý chất lượng công trình đê điều phòng chống lụt bão 29

K ẾT LUẬN CHƯƠNG I 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO 31

2.1 Khái ni ệm về quản lý chất lượng công trình đê điều 31

2.2 Nguyên t ắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều 32

2.3 Đặc điểm quản lý chất lượng các công trình đê điều 32

2.3.1 Đặc điểm quản lý chất lượng các công trình đê điều 32

2.3.2 Yêu c ầu về chất lượng các công trình đê điều 33

2.4 N ội dung về quản lý chất lượng các công trình đê điều 35

2.5 Vai trò c ủa quản lý chất lượng công trình đê điều 37

2.6 Trình t ự quản lý chất lượng công trình đê điều 38

2.6.1 Qu ản lý chất lượng khảo sát xây dựng 38

2.6.2 Qu ản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 40

2.6.3 Qu ản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 42

Trang 5

2.7 Các phương pháp quản lý chất lượng công trình đê điều 51

2.7.1 Phương pháp kiểm tra chất lượng 51

2.7.2 Phương pháp kiểm soát chất lượng 51

2.7.3 Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH 54

3.1 Gi ới thiệu về huyện Yên Phong và hệ thống đê điều của huyện 54

3.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh và k ế hoạch đầu tư các dự án bảo vệ đê điều những năm tới 60

3.2.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 60

3.2.2 K ế hoạch đầu tư các dự án bảo vệ đê điều những năm tới 61

3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư các dự án bảo v ệ đê điều huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh trong tương lai 65

3.4 Đánh giá về công tác quản lý chất lượng hệ thống đê điều của huyện Yên Phong 68

3.4.1 Những kết quả đạt được 68

3.4.2 Nh ững tồn tại hạn chế và nguyên nhân 70

3.4.3 Nguyên t ắc đề xuất giải pháp 76

3.4.4 Các gi ải pháp đề xuất 77

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

K ẾT LUẬN 87

1 Nh ững kết quả đạt được của luận văn 87

2 Nh ững tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn 87

3 Nh ững kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn 87

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu

Trang 7

PTNT : Phát triển nông thôn

CLCTXD : Chất lượng công trình xây dựng

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Yên Phong là một huyện đồng bằng nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Ninh Diện tích tự nhiên 9686.15ha, dân số 141.700 người, được bao bọc bởi hệ thống sông Cà Lồ, sông

Cầu và sông Ngũ Huyện Khê

- Phía Bắc giáp huyện Hiệp Hòa, Việt Yên - tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp huyện Từ Sơn, Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh

- Phía Đông giáp Thành phố Bắc Ninh

- Phía Tây giáp huyện Đông Anh, Sóc Sơn – Hà Nội

Toàn huyện có 26.19km đê Trung ương và 15.6km đê địa phương, 5 kè đá và 11 cống các loại qua đê

Thời gian gần đây, thiên tai, lụt bão thường xảy ra đột xuất và ngày càng diễn biến

phức tạp, khó lường; mưa lớn xuất hiện và tập trung cục bộ ở một số vùng và không theo quy luật; các trận giông lốc, mưa đá, sét đánh xuất hiện với mật độ dày hơn và cường độ cũng mạnh hơn nên việc chủ động ứng phó trong phòng, tránh gặp nhiều khó khăn nhất định Theo ban chỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai, ngay từ đầu năm 2016 tình hình thiên tai đã diễn biến rất phức tạp Từ đầu năm 2016, trên cả nước

đã xảy ra 71 trận dông, lốc, sét, mưa đá gây thiệt hại về người, tài sản và sản xuất nông nghiệp Để hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất do thiên tai gây ra, Chính quyền các cấp, các ngành, địa phương và hạt quản lý đê Yên Phong đã chủ động rà soát, đánh giá hiện trạng công trình đê điều, công trình ngăn lũ, chống lũ để có phương án, biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn trong mùa mưa, bão

Được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh, hệ

thống đê điều huyện Yên Phong đã được tu bổ, nâng cấp tập trung vào việc hoàn thiện cao trình, mặt cắt và cứng hoá mặt đê, tu bổ hoàn chỉnh các kè xung yếu, xây mới các

cống yếu dưới đê

Trang 9

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng và đưa công trình đi vào

sử dụng vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém, nhất là trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình, nên chưa phát huy tốt hiệu quả mà công trình đem lại Chính vì vậy việc tìm ra những phương thức, biện pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng của các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phục vụ phòng chống lụt bão

là hết sức cần thiết Góp phần giảm thiếu tối đa những tổn thất do thiên tai gây ra cũng như đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân

Hạt quản lý đê Yên Phong là cơ quan tham mưu cho Chi cục Đê điều và PCLB Bắc Ninh trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đê điều và PCLB của toàn huyện Yên Phong Với mong muốn phát huy hơn nữa thành tích đã đạt được, hạn chế đến mức tối thiểu những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng của các công trình trên địa bàn học viên chọn đề tài nghiên cứu

là: “Nghiên c ứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình đê điều trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đê điều trên toàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất kiến nghị các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của các công trình khi đưa vào sử dụng

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

a, Ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình nói chung và các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phục vụ phòng chống lụt bão nói riêng

b, Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu, phân tích và những đề xuất của đề tài là những gợi ý quan trọng giúp cho việc quản lý chất lượng các công trình đê điều trên địa bàn huyện nói riêng

Trang 10

và cả nước nói chung ngày càng được nâng cao và hoàn thiện Đây cũng là những tài liệu tham khảo cần thiết cho những người quan tâm đến việc học tập, nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng công trình

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập phân tích tài liệu trên cơ sở các quy định hiện hành và các ứng

dụng thực tế;

- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu;

- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Hoạt động quản lý chất lượng các dự án bảo vệ đê điều phòng chống lụt bão của Hạt

quản lý đê Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

b Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài:

Về mặt nội dung, đề tài nghiên cứu quá trình hình thành và quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình

bảo vệ đê điều huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh trong thời gian gần đây

6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Kết quả nghiên cứu chủ yếu mà luận văn cần đạt được sẽ bao gồm các vấn đề chính sau:

- Đánh giá, làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng và chi phối đến chất lượng công trình;

- Nêu được các thế mạnh và tồn tại trong quản lý chất lượng công trình đê điều trên địa bàn huyện Yên Phong;

- Đề xuất giải pháp quản lý và quản lý có hiệu quả chất lượng của các dự án bảo vệ đê điều phòng chống lụt bão

Trang 11

7 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình đê điều phòng chống lụt bão

Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình

đê điều phòng chống lụt bão trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 T ổng quan về Quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý

một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng

Hiện nay, tồn tại các quan điểm khác nhau về QLCL

- Theo Gost 15467 – 70: QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo A.G.Robertson, m ột chuyên gia người anh về chất lượng cho rằng:

QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo

nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu

cầu của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chu ẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: QLCL là hệ

thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có

chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu

của người tiêu dùng

- The o giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh

v ực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa QLCL có nghĩa là:

Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có

chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 13

- Theo Philip Crosby, m ột chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa về QLCL: Là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng

thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo t ổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt

động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:

- Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp

với nhu cầu của thị trường với chi phí tối ưu

- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh

- QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) QLCL là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao

nhất chỉ đạo

Quản lý chất lượng công trình là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu

tư và các chủ thể khác

Hoạt động QLCL diễn ra ở tất cả các giai đoạn của dự án Tuy nhiên, chủ yếu diễn ra ở

ba giai đoạn Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư, kết thúc dự án đầu tư Trong ba giai đoạn đó giai đoạn thực hiện dự án đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng sản phẩm xây dựng QLCL ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư chủ yếu diễn

ra như sau:

Trang 14

- QLCL khảo sát xây dựng, các yêu cầu chính trong hoạt động QLCL ở giai đoạn này

- QLCL thiết kế công trình, các yêu cầu chủ yếu trong hoạt động QLCL ở giai đoạn này là yêu cầu về năng lực của các nhà thầu, cụ thể

+ Nhà thầu thiết kế: Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực

hiện thiết kế Cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ

án thiết kế, chủ trì thiết kế

+ Nhà thầu thẩm tra: Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra đối

với các phần việc mà mình thực hiện

- QLCL thi công xây dựng công trình có các hoạt động QLCL tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng…

Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây

dựng có thể được hiểu là sự đảm bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật

và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Trang 15

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh

tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

1.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,

bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng [1]

Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình [2]

Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác Có thể gọi chung các công tác giám sát là giám sát xây dựng Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng là:

- Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;

- Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu san phẩm thiết kế và chịu trách về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chát lượng và

tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

Trang 16

- Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu

cầ sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa đó

Ngoài ra còn có giám sát cuả nhân dân về chất lượng công trình xây dựng Có thể thấy

rất rõ là quản lý chất lượng rất được coi trọng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, trong khi các hoạt động khảo sát và thiết kế lại có vẻ như chưa được quan tâm

Hoạt động

quản lý chất

Khảo sát Tự giám sát của nhà thầu

khảo sát, giám sát của chủ

đầy tư

Thiết kế Thẩm tra thiết kế của CĐT

Thi công, xây dựng

Tự giám sát của nhà thầu xây dựng Giám sát và nghiệm thu của CĐT

Giám sát của nhà thiết kế

Khai Thác công trình

Bảo hành công trình.Bảo trì công nhân

Trang 17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình xây dựng

Do đặc điểm của công trình xây dựng có rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Luận văn chỉ xem xét các nhân tố này theo các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan

1.3.1 Ảnh hưởng theo yếu tố chủ quan

Y ếu tố con người:

- Chủ đầu tư: Sự kiên quyết của chủ đầu tư đối với chất lượng công trình là quan trọng

nhất nơi nào chủ đầu tư (hoặc giám sát của chủ đầu tư) nghiêm túc thực hiện đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong quá trình tổ chức giám sát thì nơi đó có sản

phẩm công trình xây dựng chất lượng tốt Thực tế cùng một công trình xây dựng tương

tự với cùng một nhà thầu xây dựng vẫn con ngưới đó, dây chuyên thiết bị không thay đổi nếu Tư vấn giám sát là người nước ngoài thi công trình đó chất lượng tốt hơn tư

vấn giám sát là người Việt Nam

- Nhà thầu xây dựng: nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết định trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Nếu lực lượng này không quan tâm đúng

mức chất lượng sản phẩm do mình làm ra, chạy theo lợi nhuận thì sẽ ảnh hưởng không

tốt tới chất lượng công trình

- Các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm định…cũng là những đối tượng có tác động không nhỏ đến chất lượng công trình

Y ếu tố khác:

- Thiết bị và dây chuyền công nghệ: Thiết bị và dây chuyên công nghệ hiện đại, tiên

tiến cũng góp phần tạo ra chất lượng công trình tốt hay không tốt

- Vât tư, vật liệu đầu vào cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công trình, bởi

vật tư, vật liệu là thành phần tạo nên sản phẩm công trình xây dựng do vậy phải thực

hiện tốt từ khâu lựa chọn vật tư, vật liệu đến khâu thí nghiệm, kiểm định, bảo quản, sử

dụng;

Trang 18

1.3.2 Ảnh hưởng theo nhóm yếu tố khách quan

- Khí hậu: mưa, nắng, gió, bão, …ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình;

- Điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, đặc biệt là các hạng mục nền, móng công trình;

- Cơ chế chính sách của Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình thúc đẩy cải tiến, nâng cao chất lượng công trình Việc ban hành các hệ thống chỉ tiêu chất lượng, các quy định về sản phẩm công trình xây dựng đạt chất lượng, các chính sách

ưu đãi cho đầu tư đổi mới công nghệ là những nhân tố hết sức quan trọng, tạo động lực phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong cải tiến và nâng cao chất lượng các công trình Cơ chế quản lý vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng

- Điều kiện kinh tế xã hội: khi kinh tế càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì văn minh và thói quen tiêu dùng cùng đòi hỏi ở mức cao hơn Vì thế, chủ đầu

tư cần phải nắm bắt được xu hướng đó, hoàn thiện và nâng cảo sản phẩm xây dựng của mình để đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của người tiêu dùng

- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật: Ngày nay, không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới Trong vài thập kỷ trở lại đây, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực mới: Tự động hoá, điện tử, tin học, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, robot đã tạo ra những thay đổi to lớn trong sản xuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Bên cạnh đó, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp xây dựng trong việc quản lý, khai thác và vận hành công nghệ có hiệu quả cao Bởi vì, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì thời gian

để chế tạo công nghệ mới thay thế công nghệ cũ dần dần được rút ngắn lại Sự ra đời

Trang 19

của một công nghệ mới thường đồng nghĩa với chất lượng sản phẩm cao hơn, hoàn thiện hơn

1.4 Các dự án bảo vệ đê điều phòng chống lụt bão

1.4 1 Khái niệm về các dự án đê điều phòng chống lụt bão [3]

Theo Điều 3 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 các thuật

ng ữ được hiểu như sau:

1 Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật

2 Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình

phụ trợ

3 Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông

4 Đê biển là đê ngăn nước biển

5 Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển

6 Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt

7 Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông

8 Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt

9 Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê

10 Cống qua đê là công trình xây dựng qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết

hợp giao thông thuỷ

11 Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm

công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản

lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê

Trang 20

12 Chân đê đối với đê đất là vị trí giao nhau giữa mái đê hoặc mái cơ đê với mặt đất

tự nhiên được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mốc

chỉ giới hành lang bảo vệ đê Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu

khác là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình

13 Cửa khẩu qua đê là công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ,

đường sắt

14 Phân lũ là việc chuyển một phần nước lũ của sông sang hướng dòng chảy khác

15 Làm chậm lũ là việc tạm chứa một phần nước lũ của sông vào khu vực đã định

16 Công trình đặc biệt là công trình liên quan đến an toàn đê điều, bao gồm công trình

quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; cụm, tuyến dân cư trong vùng dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao

17 Hộ đê là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho đê điều, bao gồm cả việc cứu hộ các

công trình liên quan đến an toàn của đê điều

18 Bãi sông là vùng đất có phạm vi từ biên ngoài hành lang bảo vệ đê điều trở ra đến

bờ sông

19 Bãi nổi, cù lao là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông

20 Lòng sông là phạm vi giữa hai bờ sông

21 Mực nước lũ thiết kế là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình

liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

22 Lưu lượng lũ thiết kế là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ

thiết kế

1.4.2 Đặc điểm của công trình đê điều

1.4.2.1 Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng

a) Tính cá hiệt, đơn chiếc

Trang 21

Công trình đê điều mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng, bên cạnh đó còn mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về cấu tạo

và phương pháp sản xuất, chế tạo Vì lý do đó, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình quy phạm, công nghệ thi công rất phức tạp và đa dạng

b) Được xây dựng và sử dụng tại chỗ

Công trình đê điều là các công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dụng lớn, thời gian xây dựng cũng như thời gian sử dụng lâu dài Vì tính chất này nên khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khâu quy hoạch, lập dự án, chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa chữa không đảm bảo về thời hạn hoàn thành công trình, gây thiệt hại vốn đầu tư của chủ đầu tư, vốn sản xuất của các nhà thầu và giảm tuổi thọ công trình

c) Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp

Công trình đê điều thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng chủng loại vật

tư, thiết bị xe máy thi công và hao phí lao động cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, luôn thay đổi theo tiến độ thi công Công tác giám sát chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện thi công gặp nhiều khó khăn Giá thành sản phẩm xây dựng rất phức tạp, thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ gây khó khăn cho công tác khống chế giá thành công trình xây dựng

d) Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư

Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sử dụng công trình

Sản phẩm xây dụng ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên và do đó liên quan nhiều đến lợi ích cộng đồng nhất là đối với dân cư địa phương nơi đặt công trình do đó vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trường được đặc biệt quan tâm trong xây dựng công trình

e) Thể hiện trình độ phát triển kinh tế- văn hoá – xã hội từng thời kỳ

Trang 22

Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng Sản phẩm xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc văn hoá dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt của dân cư…

1.4.2 2 Đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng

Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức

và quản lý sản xuất xây dựng, làm cho việc thi công xây dựng công trình có nhiều điểm khác biệt so với việc sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, sản xuất xây dựng có các đặc điểm sau ảnh hưởng đến chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:

a) Thời gian xây dựng công trình dài, chỉ phí sản xuất sản phẩm lớn

- Vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng thường bị ứ đọng lâu trong công trình

- Doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như rủi ro

về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết; các rủi ro thanh toán, biến động giá cả; các rủi

ro về an ninh, an toàn…

b) Tổ chức sản xuất phức tạp

Quá trình sản xuất xây dựng mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và có ảnh hưởng lẫn nhau, có thể có nhiều đơn vị cùng tham gia thi công công trình Do đó, công tác tổ chức quản lý sản xuất trên công trường rất phức tạp, biến động, gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi phải phối hợp hoạt động của các nhóm làm việc khác nhau trên cùng một diện công tác

c) Sản xuất xây dựng tiến hành ngoài trời

Sản xuất xây dựng thường được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động lao động Các doanh nghiệp xây lắp khó lường trước những khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiết, khí hậu Ngoài ra, sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việc trên cao, dễ mất an toàn lao động và phát sinh bệnh nghề nghiệp

Trang 23

d) Sản xuất theo đơn đặt hàng

Sản xuất xây dựng thường theo đơn đặt hàng và thường là các sản phẩm xây dựng được sản xuất đơn chiếc Đặc điểm này dẫn đến:

- Sản xuất xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng thường có tính bị động và rủi ro

do phụ thuộc vào kết quả’đấu thầu

- Việc tiêu chuẩn hoá, định hình hoá các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo sản phẩm xây dựng gặp nhiểu khó khăn

- Giá cả của sản phẩm xây dựng thường không thống nhất và phải được xác định trước khi sản phẩm ra đời (theo phương pháp dự toán) trong hợp đồng giao nhận thầu hoặc đấu thầu Doanh nghiệp xây dựng phải coi trọng công tác ký kết hợp đồng, tìm hiểu kỹ đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương để có các biện pháp kỹ thuật thích hợp, quản lý hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng, thời hạn và hiệu quả kinh tế

1.4.3 Vai trò của hệ thống Đê điều

Hệ thống đê điều ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản, mùa màng và tính mạng của người dân

Theo Điều 4 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Đê được Phân loại và phân cấp như sau:

1 Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng

2 Đê được phân thành cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V theo mức độ quan trọng từ cao đến thấp

3 Tiêu chí phân cấp đê bao gồm:

a) Số dân được đê bảo vệ;

b) Tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;

c) Đặc điểm lũ, bão của từng vùng;

Trang 24

d) Diện tích và phạm vi địa giới hành chính;

đ) Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế;

e) Lưu lượng lũ thiết kế

4 Chính phủ quy định cụ thể cấp của từng tuyến đê

Theo Điều 5 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều:

1 Bảo đảm phát triển bền vững, quốc phòng, an ninh; bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, chủ quyền và lợi ích quốc gia; góp phần phát triển kinh tế - xã hội

2 Bảo vệ đê điều là trách nhiệm của toàn dân, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân

3 Tuân thủ quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông; kết hợp đồng bộ các giải pháp tổng thể về trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ

chứa nước ở thượng lưu, thanh thải vật cản, nạo vét lòng sông, làm thông thoáng dòng

chảy, phân lũ, làm chậm lũ

4 Phòng, chống lũ hiệu quả, kết hợp với phát triển giao thông, bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa của dân tộc, phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 6 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều:

1 Đầu tư cho đê điều và ưu tiên đầu tư các tuyến đê xung yếu, các tuyến đê kết hợp quốc phòng, an ninh

2 Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến kết hợp với các biện pháp truyền thống vào việc xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa, bảo vệ đê điều và hướng tới các giải pháp chủ động trong công tác quy hoạch phòng, chống lũ

Trang 25

3 Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa và bảo

vệ đê điều kết hợp phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này

4 Hỗ trợ khắc phục hậu quả của lũ, lụt, bão, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho vùng bị ảnh hưởng của việc phân lũ, làm chậm lũ, vùng dân cư sống chung với lũ; dành một khoản kinh phí cho việc xử lý đột xuất sự cố đê điều trước, trong và sau mỗi đợt mưa, lũ, bão

Theo Điều 4 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đê điều:

1 Phá hoại đê điều

2 Nổ, phá gây nguy hại đến thân đê, trừ trường hợp khẩn cấp được người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 của Luật này quyết định nổ, phá nhằm phân lũ, làm chậm

lũ để hộ đê

3 Vận hành trái quy chuẩn kỹ thuật đối với công trình phân lũ, làm chậm lũ, cống qua

đê, công trình tràn sự cố, cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền trong phạm vi bảo vệ

đê điều

4 Vận hành hồ chứa nước thượng lưu trái quy chuẩn kỹ thuật gây ảnh hưởng đến đê điều

5 Xây dựng công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ đê điều, trừ công trình phục vụ phòng, chống lũ, lụt, bão, công trình phụ trợ và công trình đặc biệt

6 Sử dụng xe cơ giới vượt quá tải trọng cho phép đi trên đê; sử dụng xe cơ giới đi trên

đê khi có biển cấm trong trường hợp đê có sự cố hoặc có lũ, lụt, bão, trừ xe kiểm tra

đê, xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cứu thương, cứu hỏa

7 Đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông, lòng sông; để vật liệu trên đê, trừ vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão

8 Chiếm dụng, sử dụng hoặc di chuyển trái phép vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão

9 Phá hoại cây chắn sóng bảo vệ đê, trừ trường hợp khai thác cây chắn sóng quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này

Trang 26

10 Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác; đào ao, giếng trong phạm vi bảo vệ đê điều và các hoạt động khác gây cản trở dòng chảy và thoát lũ

11 Sử dụng sai mục đích ngân sách đầu tư cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa

và bảo vệ đê điều

1.5 Tình hình quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây

1.5.1 Tình hình quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam trong những năm gần đây

Việt Nam là một nước có hệ thống sông ngòi dày đặc Các khu dân cư, thành phố và vùng nông nghiệp thường phát triển dọc theo các vùng ven sông và thường chịu ảnh hưởng từ các yếu tố lũ và nguy cơ ngập lụt Hệ thống đê dọc theo các nhánh sông là giải pháp phòng chống lũ đã được ông cha ta sử dụng từ lâu đời, để bảo vệ các vùng dân cư ven sông và toàn bộ vùng châu thổ trước nguy cơ ngập lụt Trải qua quá trình phát triển, hệ thống đê hiện nay trên cả nước là một hệ thống công trình quy mô lớn

với khoảng 13.200 km đê, trong đó có khoảng 10.600 km đê sông và gần 2.600km đê biển Các hệ thống đê sông chính với trên 2.500km đê từ cấp III đến cấp đặc biệt còn lại là đê dưới cấp III và đê chưa được phân cấp Trong đó:

• Hệ thống đê Bắc bộ và Bắc Trung bộ: dài 5.620km, có nhiệm vụ bảo vệ chống lũ triệt để, bảo đảm an toàn cho vùng Đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ [5]

• Hệ thống đê sông, cửa sông khu vực Trung Trung bộ và Nam Trung bộ: có tổng chiều dài 904km [5]

• Hệ thống đê sông, bờ bao khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: có chiều dài 4.075km Hầu hết các hệ thống đê điều và phòng chống lụt bão tồn tại hiện nay ở nước

ta được thiết kế xây dựng dựa theo kinh nghiệm tích góp từ nhiều thế hệ và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn phù hợp với tình hình thực tế của một vài thập kỷ trước Trong điều kiện các hình thái thời tiết và thiên tai ngày càng gia tăng do hiệu ứng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu (BĐKH), các quy luật khí tượng thủy văn lưu vực có

những diễn biến bất thường so với thời điểm thiết kế, cần phải đánh giá an toàn của các hệ thống đê hiện tại ở Viêṭ Nam

Trang 27

Hàng năm hệ thống đê điều ở nước ta được Trung ương và địa phương quan tâm đầu

tư tu bổ, nâng cấp tăng cường ổn định và loại trừ dần các trọng điểm đê điều xung yếu Tuy vậy, do tác động của thiên nhiên như sóng, gió, thuỷ triều, dòng chảy và các tác động trực tiếp của con người, quy mô và chất lượng công trình đê điều luôn bị biến động theo thời gian Đối với các tuyến đê sông, các đoạn đê tu bổ thường xuyên đã được thiết kế theo chỉ tiêu hoàn thiện mặt cắt với cao độ đảm bảo yêu cầu chống lũ thiết kế, bề rộng mặt đê phổ thông 5m, độ dốc mái m=2 và mặt đê được gia cố đá dăm

hoặc bê tông để kết hợp giao thông nên khả năng phòng chống lũ bão thiết kế Song do chiều dài đê lớn, tốc độ bào mòn xuống cấp nhanh trong khi khả năng đầu tư còn hạn

chế nên vẫn còn nhiều đoạn đê còn thấp, nhỏ so với tiêu chuẩn đê thiết kế Phân tích chất lượng hiện trạng đê của Việt Nam cho kết quả: - 66,4% km đê ổn định đảm bảo

an toàn; - 28,0% km đê kém ổn định chưa đảm bảo an toàn; - 5,6% km đê xung yếu

Do được bồi trúc qua nhiều năm nên nhìn chung chất lượng thân các tuyến đê không đồng đều, trong thân đê tiềm ẩn nhiều khiếm khuyết như xói ngầm, tổ mối, hang động

vật Vì vậy khi có bão, lũ mực nước sông dâng cao, độ chênh lệch với mực nước trong đồng lớn, do đó nhiều đoạn đê xuất hiện các sự cố mạch đùn, sủi, thẩm lậu, sạt trượt mái đê phía sông và phía đồng Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời ngay từ

giờ đầu sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng tới an toàn của đê Sự phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng Viêṭ Nam trong những năm gần đây đã gián tiếp làm cho tình trạng sử

dụng đất trong phạm vi bảo vệ đê, bãi sông và lòng sông ngày càng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến an toàn đê điều và khả năng thoát lũ của các sông trên địa bàn từ trung ương đến điạ phương Các loại hình vi phạm Luật đê điều và Pháp lệnh Phòng chống lụt bão như: xây dựng bất hợp pháp các công trình, tập kết vật liệu xây dựng trong phạm vi bảo vệ đê và bãi sông, san lấp mở rộng mặt bằng lấn chiếm dòng chảy, khai thác bất hợp lý các bãi bồi ven sông, ven biển, chặt phá rừng cây chắn sóng… gây ảnh hưởng đến chất lượng và năng lực phòng chống lũ, bão của đê điều Hiêṇ nay taị Viêṭ Nam để đánh giá an toàn đê điều chủ yếu dưạ vào số liêụ quan trắc thưc ̣ tế làm việc của công trình Với các công trình đã xây dưṇg cách đây vài chục ̣ năm (chủ yếu là đâp ̣ đất), thiết bi ̣quan trắc vừa thiếu vừa yếu, thậṃ chí không còn hoaṭ đôṇg nên khó đánh giá được an toàn hiện tại của công trình Với sự giúp đỡ của

Hà Lan (tập đoàn Holland - Delta), chúng ta đã thử nghiệm sử dụng các công nghê ̣tiên

Trang 28

tiến để tiến hành quan trắc các khuyết tâṭ taị các công trình điển hình ở Viêṭ Nam như

đê Sen Chiểu (Hà Nội), đê Sa Rài (Đồng Tháp) để từ đó đưa ra nhâṇ xét ban đầu về

mức độ an toàn của công trình Công nghê ̣đã đươc ̣ áp duṇg là sử duṇg máy rada khảo sát trên mặt đất để tìm ra các khuyết tâṭ (tổ mối, ống dòng, các lớp đất ) trong thân

đê Ngoài ra trong thời gian tới sẽ tiếp tuc ̣ thử nghiêṃ công nghê ̣ khảo sát trên không

và giám sát từ không gian để theo dõi, kiểm tra sự làm viêc ̣ của công trình , ngăn ngừa

sự cố xảy ra

1.5.2 Tình hình quản lý chất lượng đê điều của Bắc Ninh trong những năm gần đây

Những năm gần đây, tình hình thời tiết, khí hậu liên tục có những diễn biến bất thường, gây thiệt hại không nhỏ về người và của ở nhiều địa phương Để ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, Hạt quản lý đê Yên Phong cùng các hạt trong tỉnh đã đã thực hiện tốt công tác tham mưu cho Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão (PCLB) Bắc Ninh cùng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc xây dựng kế hoạch bảo vệ đê điều và PCLB Tỉnh chỉ đạo các cấp, ngành tổ chức triển khai công tác chuẩn bị PCLB để sẵn sàng đối phó với bão lũ; hướng dẫn các huyện, ban ngành tổng kết và triển khai công tác PCLB theo phương châm “chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục hiệu quả” Ngoài ra, đơn vị cũng tiến hành tổng kiểm tra, đánh giá hiện trạng các công trình đê điều trên địa bàn trước mùa mưa lũ; tiến hành sửa chữa những chỗ hư hỏng và xây dựng các phương án PCLB nhằm bảo đảm an toàn cho công trình và dân cư ở vùng hạ lưu, cũng như xây dựng phương

án sơ tán các hộ dân sinh sống ở ngoài bãi sông, đồng thời đề ra nhiều biện pháp PCLB có hiệu quả, giúp người dân xây dựng mô hình sản xuất và tổ chức cuộc sống thích ứng với diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu

Với mục tiêu sớm hoàn thành dự án xử lý cấp bách sự cố sạt lở kè Hồ, đê hữu Đuống (Thuận Thành), góp phần bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều của tỉnh, những ngày này, đơn vị thi công là Công ty Cổ phần Xây dựng Bắc Ninh đang huy động tối đa nhân lực, vật tư, phương tiện đẩy nhanh tiến độ công trình, phấn đấu về đích sớm hơn 1-2 tháng so kế hoạch Dự án xử lý cấp bách sự cố sạt lở kè Hồ (Thuận Thành) có chiều dài xấp xỉ 400 mét (từ km31+940 đến km32+320 đê hữu Đuống) với tổng mức đầu tư hơn 41 tỷ đồng do Chi cục Quản lý đê điều và PCLB (Sở Nông nghiệp &

Trang 29

PTNT) làm chủ đầu tư gồm 3 hạng mục chính: Chân kè, thân kè và đỉnh kè Theo đó, đơn vị thi công sẽ phải thực hiện đào, đắp khoảng 5.600m3đất, thả gần 58.000m3đá

dời hộ chân, lát gần 2.300m3 đá hộc làm mái, cơ kè và đổ hơn 500m3 bê tông, cốt thép Ngoài sự cố sạt lở kè Hồ, do ảnh hưởng của đợt mưa lũ lớn kéo dài trong tháng 8 vừa qua, trên địa bàn tỉnh xuất hiện 3 sự cố khác đe dọa sự an toàn của đê, bao gồm: Sạt lở tại vị trí k3+600 đê hữu Đuống, thuộc thôn Hữu Ái, xã Giang Sơn (Gia Bình); sạt trượt mái đê phía đồng tại vị trí k32+450, đê hữu Cầu đoạn qua xã Tam Giang (Yên Phong); sạt trượt mái đê phía sông tại vị trí K56+900 đê hữu Cầu, xã Hòa Long (thành phố Bắc Ninh) Nhờ được phát hiện sớm, xử lý khẩn cấp bằng biện pháp cắm cừ tre, phên nứa, đắp bao cát tạo cơ phản áp nên các sự cố đê điều xuất hiện sau đợt mưa, lũ vừa qua đều được khắc phục hiệu quả Tuy nhiên, đó mới chỉ là các biện pháp xử lý tạm thời Năm 2015 trên địa bàn Huyện Yên Phong đã thi công xong các hạng mục công trình

đê điều như sau:

- Đổ bê tông cứng hoá mặt đê K11+600 -:- K12+400 đê Ngũ Huyện Khê tổng kinh phí 1,6 tỷ

- Chỉnh trang mái đê rải cấp phối đá dăm đoạn đê từ K12+400 -:- K12+400 và K 17+500 -:- K18+400 tổng kinh phí 847 triệu đê Ngũ Huyện Khê

- Phát quang đoạn đê K9+020 -:- K10+200 và đoạn đê từ K39+500 -:- K40+100 tổng kinh phí 333 triệu đê Hữu Cầu

- Rải Cấp phối đá dăm mặt đê dày 20cm rộng 4.5m đoạn đê từ K8+850 -: K8+967

tổng kinh phí là 56.896.000 triệu và từ K9+050 -:- K10+200 Tổng kinh phí là 665 triệu

Trang 30

- Xử lý sạt trượt chân mái cơ đê phía đồng K32+400 dài 152m tổng kinh phí 2tỷ đê

Hữu Cầu

- Khoan phụt vữa gia cố đê K35+300 -:- 36+500 tổng kinh phí 1.3 tỷ đê Hữu Cầu

- Thả đá dời làm cơ kè Như Nguyệt K32+026 -:- K32+544 tổng kinh phí 11tỷ đê Hữu

1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh

1.6.1 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam

Ngày 28-8-1945, cách đây hơn 70 năm, cơ quan quản lý đê điều đã được thành lập thuộc Bộ Giao thông công chính trong Chính phủ lâm thời Sau khi Cách Mạng Tháng Tám thành công, ngày 22-5-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định thành lập Uỷ ban Trung ương hộ đê chịu trách nhiệm công tác hộ đê, bảo vệ an toàn đê điều

Trang 31

70 năm qua, sự nghiệp đê điều, phòng, chống thiên tai đã không ngừng phát triển, thu được những thành tựu rất đáng khích lệ, đóng góp cho sự nghiệp thủy lợi nói chung và góp phần rất quan trọng trong việc đưa Việt Nam từng bước an toàn hơn trước thiên tai, hạn chế được sự phá hoại của thiên tai đối với môi trường sống, góp phần bảo vệ thành quả phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phát triển bền vững của đất nước bảo đảm an ninh quốc phòng

Nhìn lại những thành tựu chúng ta đã đạt được cùng những thách thức đã vượt qua trong hơn nửa thế kỷ qua, đúc rút kinh nghiệm của các thế hệ đi trước, rút ra bài học kinh nghiệp thực tiễn quý giá, bổ sung và hoàn thiện các định hướng chiến lược, các

biện pháp để củng cố, tăng cường công tác đê điều, phòng, chống thiên tai góp phần

bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, góp phần phát triển bền vững

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một trong năm ổ bão của khu vực Châu

Á – Thái Bình Dương thường xuyên phải đối mặt với các loại hình thiên tai đặc biệt là

lũ lụt, bão, lũ quét, hạn hán

Về lũ: chúng ta đã chứng kiến trận lũ lịch sử tháng 8/1971 ở Bắc Bộ làm 16 điểm đê bị

vỡ, làm chết và mất tích 100.000 người và ngập 200.000 ha; Trận lũ lịch sử trên diện

rộng ở các tỉnh miền Trung làm 900 người chết, mất tích; Trận lũ lớn năm 2000 tại đồng bằng sông Cửu Long làm 565 người chết ( hơn 300 trẻ em), hơn 263.000 ha lúa

bị hư hỏng

Về bão: Theo thống kê từ năm 1976 đến năm 2014, đã xảy ra 464 cơn bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông Điển hình phải kể đến cơn bão Kate đổ bộ vào Hải Phòng tháng 9/1955 gây nước dâng làm 699 người chết, 12.000 nhà bị đổ, tốc mái; cơn bão Linda đổ bộ vào Cà Mau tháng 11/ 1997 làm 2.900 người chết và mất tích,

gần 3.000 tàu thuyền bị chìm, mất tích

Về lũ quét và lũ bùn đá: Chúng ta đã chứng kiến trận lũ quét thán 6/1990 trên suối

Nậm Lay, thị xã Lai Châu đã quét toàn bộ phần cao trình thấp của thị xã, làm 82 người

chết và mất tích; trận lũ quét tháng 9/2002 tại Hương Sơn, Hương Khê làm 83 người

chết và mất tích, 370 căn nhà bị cuốn trôi;

Trang 32

Về ngập úng: Tình trạng ngập úng diễn ra thường xuyên tại một số thành phố ven

biển: Thành Phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ Hà Nội cũng chịu ngập úng lịch sử trong

trận lụt tháng 11/2008 với 90 điểm ngập sâu từ 0,3 – 1,2 m, khu vực Hoàng Mai ngập

tới 2,5m

Ngoài lũ, bão, nước ta còn chịu tác động của nhiều loại thiên tai khác như: hạn hán, sa

mạc hóa, xâm nhập mặn, tố lốc, sạt lở, động đất, sóng thần, nước biển dâng ở nhiều

mức độ khác nhau

Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm thiên tai gia tăng hơn nhiều về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường Chúng ta cũng chịu

những thách thức từ quá trình phát triển kinh tế, xã hội trong đó có việc phát triển các

hồ chứa ở thượng lưu, mạng lưới đường giao thông, các khu đô thị, khu công nghiệp, các hoạt động sinh kế ở khu vực miền núi đã phần nào cản đường thoát lũ, giảm không gian cho nước, gia tăng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất

Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở Việt Nam luôn được coi là cuộc đấu tranh sinh tồn gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai ở Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc theo tiến trình lịch sử

Năm 1945, trên cả nước có hơn 3.000 km đê các loại Đến nay, trên cả nước đã có 8.000 km đê các loại trong đó hơn 5.000 km đê sông, gần 3.000 km đê biển Ngoài ra còn hàng nghàn kim bờ bao chống lũ, ngăn mặn ở đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương

Các hồ chứa thủy lợi, thủy điện được xây dựng đã đóng góp rất lớn trong việc nâng

mức đảm bảo chống lũ ở Hà Nội lên 500 năm Hệ thống công trình thủy lợi kết hợp

kiểm soát lũ khu vực đồng bằng sông Cửu Long đã góp phần đảm bảo ổn định sản

xuất từ 2 đến 3 vụ lúa Hệ thống cụm, tuyến dân cư vượt lũ góp phần ổn định chỗ ở, đảm bảo an toàn nhân dân vùng ngập lũ

Tổ chức ban quản lý nhà nước về đê điều từng bước hình thành, củng cố, phát triển từ

1 phòng đê điều thuộc Nha Công chính, Bộ Giao thông Công chính năm 1945 đến nay

Trang 33

đã hình thành Cục Phòng, chống thiên tai, Vụ Đê điều trực thuộc Tổng Cục Thủy Lợi,

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngành dọc tại địa phương

Cơ quan điều phối hoạt động hộ đê, phòng chống lụt, bão cũng được hình thành phát triển từ Uỷ ban Trung ương hộ đê năm 1946 đến nay là Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm trưởng ban

Phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng được bổ sung, hoàn chỉnh dần theo từng

thời kỳ: năm 1964 xác định 4 biện pháp cơ bản, năm 1972 xác định 6 biện pháp cơ

bản Năm 2007 bổ sung và điều chỉnh thành 8 biện pháp cơ bản Năm 2011, điều chỉnh

bỏ các khu phân chậm lũ thuộc hệ thống sông hồng

Hợp tác quôc tế được đẩy mạnh, Việt Nam đã ký kết và tích cực tham gia Khung hành động Hyogo, Sendai, Hiệp định ASEAN về giảm nhẹ và ứng phó thảm họa, Uỷ ban bão Tăng cường hợp tác và triển khai các dự án do các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ

Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học vào lĩnh vực đê điều và phòng chống lụt bão trong đó có công nghệ trong thu thập dữ liệu tự động, quản lý thông tin thiên tai trên bản đồ trực tuyến, viễn thám; ứng dụng các sáng chế phát minh, chuyển giao công nghệ về các cấu kiện, vật liệu, kết cấu, công nghệ mới trong xây dựng, tu bổ, duy tu,

bảo dưỡng công trình phòng chống thiên tai

Trên cơ sở những gì đã đạt được, những mặt còn tồn tại, thuận lợi, khó khăn, thách

thức trong thời gian tới và yêu cầu của sự phát triển, chúng ta sẽ tập trung triển khai các nhiệm vụ nhằm xây dựng một xã hội an toàn trước thiên tai, phục hồi nhanh sau thiên tai, đóng góp vào mục tiêu tái cơ cấu ngành, xây dựng nông thôn mới, phát triển

bền vững đất nước bao gồm:

- Củng cố tổ chức, bộ máy từ trung ương đến Địa phương Tăng cường năng lực cán

bộ làm công tác phòng, chống thiên tai, đặc biệt là cán bộ cấp cơ sở

Trang 34

- Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật phòng, chống thiên tai trong

đó có tập trung vào các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chủ động phòng, chống thiên tai

- Rà soát chiến lược quốc gia phòng chống thiên tai đến năm 2020 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng hướng tới quản lý rủi ro

- Rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, ngành, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển

- Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia, kế hoạch và phương án phòng,

chống thiên tai các cấp theo hướng quản lý tổng hợp, theo lưu vực sông

- Nâng năng lực dự báo, cảnh báo các loại hình thiên tai đạt trình độ tương đương nhóm các nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á

- Tiếp tục xây dựng, củng cố nâng cấp đê sông, đê biển, hồ chứa, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú, công trình phòng, chống thiên tai đảm bảo chống lũ, bão theo thiết

kế, phấn đấu chống lũ, bão ở mức cao hơn, giảm tình trạng khô hạn, xâm nhậm mặn

- Tiếp tục di dân tái định cư vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai

- Tiếp tục tăng cường quản lý, hỗ trợ tàu, thuyền đánh bắt xa bờ, trang thiết bị đủ thiết

bị thông tin liên lạc

- Tiếp tục tăng cường khoa học công nghệ, tư duy quản lý tiên tiến của thế giới

- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về thiên tai; tăng cường xã hội hóa, tạo môi trường, cơ chế, tăng cường vận động để doanh nghiệp, nhân dân, cộng đồng chủ động hơn trong phòng chống thiên tai

- Tiếp tục tăng cường hợp tác quốc tế, tham gia tích cực, chủ động trong các diễn đàn,

cơ chế hợp tác về phòng, chống thiên tai trong khu vực và trên thế giới

- Thiên tai, lũ, bão là những hiện tượng thường xuyên, ngày càng diễn biến phức tạp, đặc biệt chúng ta là một trong năm nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí

hậu, nước biển dâng; nếu có sự chuẩn bị chu đáo tốt về các mặt từ xây dựng cơ sở vật

Trang 35

chất đến tổ chức lực lượng, vật tư và các phương tiện phòng tránh, phát huy truyền

thống 70 năm, với kinh nghiệm đã có từ bao thế hệ đi trước chúng ta sẽ giành được thế

chủ động để phòng chống và phòng tránh có hiệu quả giảm nhẹ đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, lũ, bão gây ra nhất là giảm thiệt hại về người và tài sản, góp phần đảm bảo phát triển bền vững kinh tế xã hội của đất nước

1.6.2 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của tỉnh Bắc Ninh

Năm 2014 có 5 cơn bão và 3 ATNĐ hoạt động trên Biển Đông, ít hơn hẳn so với trung bình nhiều năm, tuy mức độ ảnh hưởng không lớn song tính tổng thiệt hại do thiên tai gây ra cho nước ta đã làm 133 người chết và mất tích, 145 người bị thương, 1985 nhà

bị đổ, sập, trôi, 42.758 nhà hư hại, 230.086 ha lúa và hoa màu bị thiệt hại ước tổng thiệt hại khoảng 2.830 tỷ đồng

Sức tàn phá ghê gớm của thiên tai cho thấy sự cấp thiết của việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong thực thi các nhiệm vụ, giải pháp về phòng chống lụt bão (PCLB), giảm nhẹ thiên tai (GNTT) của các cấp, các ngành, các đơn vị, doanh nghiệp và mỗi người dân

Đối với Bắc Ninh, tuy công tác PCLB, GNTT những năm qua được chỉ đạo làm tốt nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế như: Hệ thống đê điều của tỉnh vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn ở các điểm xung yếu; ở một số địa phương vẫn diễn ra tình trạng

vi phạm các công trình thủy lợi; việc bố trí lực lượng, vật tư phương tiện cho mùa mưa bão chưa đáp ứng được yêu cầu Đặc biệt, do nhiều năm ít chịu tác động lớn của mưa bão nên một số địa phương và người dân có tư tưởng chủ quan, lơ là trong công tác PCLB Với tình hình bão lũ, thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp, khó lường do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu thì công tác PCLB, GNTT năm nay đang đòi hỏi sự vào cuộc khẩn trương và quyết liệt hơn nữa của tất cả mọi người

Các cấp, ngành, các địa phương cần quán triệt và thực thi nghiêm túc tinh thần chỉ đạo của tỉnh, trong đó cần rút kinh nghiệm sâu sắc những bài học trong công tác PCLB năm trước, những tồn tại, yếu kém cần khắc phục để chủ động xây dựng và triển khai

kế hoạch PCLB năm nay thật cụ thể, chi tiết và hiệu quả, sát với thực tế, bảo đảm yêu cầu Cần quán triệt và thực hiện tốt phương châm chủ động phòng tránh, ứng phó kịp

Trang 36

thời khắc phục hiệu quả và lấy phòng tránh là chính Từ đó, khẩn trương kiện toàn BCH PCTT và TKCN các cấp để chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch PCLB, GNTT phù hợp, thiết thực và hiệu quả, có sự phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng tới từng cán bộ, đảng viên, có sự kiểm tra, đôn đốc, giám sát chặt chẽ, tổ chức trực 24/24 giờ từ 5-5 đến 30-11-2015

Tập trung chỉ đạo hoàn thành 100% kế hoạch tu bổ đê điều xong trước 31-5, tu bổ sửa chữa các trạm bơm, nạo vét trục tiêu xong trước 30-6, tăng cường công tác quản lý, bảo vệ đê điều, kiên quyết xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm, gây mất an toàn cho các công trình đê điều và thuỷ lợi Chú trọng việc nắm chắc mọi thông tin diễn biến thời tiết và tình hình đê điều trên địa bàn để có sự chỉ đạo sát với tình hình thực tế; Thường xuyên kiểm tra, nắm chắc hiện trạng công trình đê điều, thủy lợi; Chủ động xây dựng phương án đối phó sát với thực tiễn của từng địa phương; Tập trung chỉ đạo việc chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các điều kiện lực lượng, vật tư, phương tiện và hậu cần, tổ chức tập huấn, diễn tập bảo đảm yêu cầu

Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành, các cơ quan, đơn vị

và người dân về tinh thần trách nhiệm tham gia công tác PCLB, khắc phục ngay tư tưởng chủ quan, lơ là, thiếu sự kiểm tra, giám sát, đôn đốc của các lực lượng chức năng nhằm thực thi nghiêm túc hiệu quả các biện pháp mà tỉnh đề ra, bảo đảm các yêu cầu, mục tiêu của công tác PCLB, GNTT năm nay, góp phần thúc đẩy công cuộc phát triển bền vững của tỉnh

1.7 Các công trình nghiên c ứu có liên quan đến đề tài quản lý chất lượng công trình

đê điều phòng chống lụt bão

1 Đề tài Nghiên cứu “Các chế tài hạn chế, phòng ngừa và xử lý lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng” của TS Phạm Sỹ Liêm năm 2007 Đã nghiên cứu đánh giá

thực trạng những thất thoát vốn trong đầu tư xây dựng và đề xuất những giải pháp

quản lý trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nhằm giảm thiểu đến mức thấp

nhất những mặt tồn tại này;

2 Năm 2009, TS Vũ Thanh Ca, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường

đã “Nghiên cứu về nguyên nhân gây xói lở bờ biển Nam Định” và từ đó đưa ra các

giải pháp khắc phục tình trạng xói lở trên

Trang 37

3 Đề tài nghiên cứu khoa học ‘Nghiên cứu xây dựng đê biển an toàn cao theo hướng hài hòa với môi trường sinh thái”, Nguyễn Viết Tiến (2012), Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi

4 “ Những tồn tại về Công tác quản lý chất lượng CTXD giao thông thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Nguyên nhân và giải pháp khắc phục” Nguyễn Bá Hùng Trưởng ban rà soát chất lượng các công trình xây dựng

5 Luận văn “ Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý an toàn đê tỉnh Bắc Giang, áp

dụng cho đoạn đê sông Thương, xã Liên Chung, huyện Tân Yên” Lê Trà My Đại học

Thủy Lợi Tháng 10 năm 2014

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương một của luận văn đã khái quát những vấn đề cơ bản về quản lý chất lượng dự

án đầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình bảo vệ đê điều phòng chống lụt bão nói riêng Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý thi công xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình Tình hình quản lý chất lượng đê điều của Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh trong

những năm gần đây Những bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng đê điều của

Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh Và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài quản lý

chất lượng xây dựng của các dự án bảo vệ đê điều phòng chống lụt bão làm cơ sở lý luận cho các chương tiếp theo của luận văn

Trang 38

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO

2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình đê điều

Quản lý chất lượng công trình đê điều là quản lý những yêu cầu về an toàn, bền vững,

kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Hoạt động QLCL diễn ra ở tất cả các giai đoạn của dự án Tuy nhiên, chủ yếu diễn ra ở

ba giai đoạn Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư Trong ba giai đoạn đó giai đoạn thực hiện đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm xây dựng QLCL ở giai đoạn thực hiện đầu tư chủ yếu diễn ra như sau:

- QLCL khảo sát xây dựng, các yêu cầu chính trong hoạt động QLCL ở giai đoạn này

+ Tìm kiếm đơn vị khảo sát xây dựng có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện công tác tư vấn và khảo sát công trình với chất lượng cao nhất, giá thành thấp nhất + Có thể bổ sung nhà thầu tư vấn giám sát quá trình khảo sát xây dựng Nếu phát hiện các yếu tố bất thường có thể đề nghị khảo sát bổ sung Đơn vị tư vấn giám sát khảo sát được lựa chọn phải có năng lực và kinh nghiệm phù hợp

- QLCL thiết kế công trình, các yêu cầu chủ yếu trong hoạt động QLCL ở giai đoạn này là yêu cầu về năng lực của các nhà thầu, cụ thể:

+ Nhà thầu thiết kế: Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực

hiện thiết kế Cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ

án thiết kế, chủ trì thiết kế

+ Nhà thầu thẩm tra: Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra đối

với các phần việc mà mình thực hiện

- QLCL thi công xây dựng công trình có các hoạt động QLCL tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công XDCT và công tác nghiệm thu của chủ đầu tư,

Trang 39

giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế XDCT và ở một số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng…

2.2 Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều

Theo luật đê điều số 79/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006

1 Bảo đảm phát triển bền vững, quốc phòng, an ninh; bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, chủ quyền và lợi ích quốc gia; góp phần phát triển kinh tế - xã hội

2 Bảo vệ đê điều là trách nhiệm của toàn dân, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân

3 Tuân thủ quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch đê điều được phê duyệt; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, đồng bộ, khả năng thoát lũ trên toàn tuyến sông; kết hợp đồng bộ các giải pháp tổng thể về trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng hồ

chứa nước ở thượng lưu, thanh thải vật cản, nạo vét lòng sông, làm thông thoáng dòng

chảy, phân lũ, làm chậm lũ

4 Phòng, chống lũ hiệu quả, kết hợp với phát triển giao thông, bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa của dân tộc, phát triển du lịch, nuôi trồng thủy

sản

2.3 Đặc điểm quản lý chất lượng các công trình đê điều

2.3 1 Đặc điểm quản lý chất lượng các công trình đê điều

Để có được chất lượng công trình đê điều như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây

dựng Chất lượng công trình đê điều không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật

mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình Chính vì vậy, việc phân công quản lý cũng được các quốc gia luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng)

Trang 40

do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (chủ đầu tư và các nhà thầu) phải có nghĩa vụ kiểm soát

2.3.2 Yêu cầu về chất lượng các công trình đê điều

a Tuân thủ các tiêu chuẩn khảo sát

- Mỗi lần khảo sát phải có chủ nhiệm do nhà thầu khảo sát chỉ định;

- Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt; Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;

- Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;

Các tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát:

+ TCVN 8477 – 2010 : Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế

+ TCVN 8481 – 2010 : Công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần khối lượng khảo sát địa hình

- TCVN 8481:2010: Công trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình

b, Tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế

- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu từng bước thiết kế;

- Nội dung thiết kế công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn yêu cầu về chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

- Cử người thực hiện giám sát tác giả, tham gia nghiệm thu công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc do yêu cầu tư vấn thiết kế thấy cần thiết phải kiểm tra

Các tiêu chuẩn áp dụng về thiết kế:

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm