1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thí nghiệm kỹ thuật xung - Bài 4 pot

11 254 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 114,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các dạng mạch đa hài.. Mục đích : -Khảo sát các dạng mạch đa hài cơ bản, điều kiện hoạt động.. -Quan sát, đo điện áp và các dạng sóng ngã ra.. Mạch đa hài bất ổn Astable multivibrator

Trang 1

Trang 33

A.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

Yêu cầu : Sinh viên cần xem lại các kiến thức về:

- Hiện tượng nạp, phóng của tụ trong mạch RC

- Transistor làm việc ở chế độ ngắt dẫn

- Các dạng mạch đa hài

- Đặc tính của Op –Amp

Mục đích :

-Khảo sát các dạng mạch đa hài cơ bản, điều kiện hoạt động -Quan sát, đo điện áp và các dạng sóng ngã ra B DỤNG CỤ - LINH KIỆN: -Thiết bị thí nghiệm chính DTS-21 + Testboard -Dao động ký hai kênh -Các linh kiện gồm : Transistor : 2SC828, C1815, D468 Vi mạch tương tự : Vi mạch NE 555 Điện trở: 1KΩ, 18KΩ Biến trở : 10KΩ, 100KΩ Tụ điện: 0,1µF C NỘI DUNG : I MẠCH ĐA HÀI DÙNG OP- AMP : 1 Mạch đa hài bất ổn (Astable multivibrator) : Lớp :

Ca :……… Nhóm :………

Tên :………

Ngày : … …/… …/…… …

KỸ THUẬT XUNG

BÀI SỐ : 4 MẠCH ĐA HÀI DÙNG OPAMP VÀ BJT

Hình 1

4 6

7

3 2

P1

P2

P3

V-*

1N4007

+V

12V

Output

+V 12V

+ IC741 1N4007

0.1uF

1k

100k

10k

1k

1k

1k

Trang 2

Trang 34

Giải thích và viết phương trình tính tần số ra của mạch

-Mắc mạch như hình 1 -Chỉnh P1, P2, P3 ở mức giữa , quan sát và vẽ dạng sóng V- và Voutput trên cùng đồ thị -Cho P2, P3 ở mức giữa, chỉnh giá trị P1 lần lượt là 0%, 50% , 100% Quan sát và vẽ dạng sóng V- và Voutput trên cùng đồ thị cho 3 trường hợp Câu hỏi: Nhận xét gì về ảnh hưởng của P1 lên dạng sóng vào và ra?

Trang 3

Trang 35

-Cho P1, P3 ở mức giữa, chỉnh giá trị P2 lần lượt là 0%, 50% , 100% Quan sát và vẽ

dạng sóng V- và Voutput trên cùng đồ thị cho 3 trường hợp

Câu hỏi:

Nhận xét gì về ảnh hưởng của P2 lên dạng sóng vào và ra?

-Cho P1, P2 ở mức giữa, chỉnh giá trị P3 lần lượt là 0%, 50% , 100% Quan sát và vẽ dạng sóng V- và Voutput trên cùng đồ thị cho 3 trường hợp: Câu hỏi: Nhận xét gì về ảnh hưởng của P3 lên dạng sóng vào và ra?

Trang 4

Trang 36

2) Mạch đơn ổn

-Lắp mạch theo hình 2, cho sóng vào tại điểm A là sóng vuông, fG = 500Hz, VPP = 6V

-Đo dạng sóng tại các điểm A, B, C, D, E trên cùng đồ thị khi P2 có giá trị bé nhất và P3

lần lượt có các giá trị 0%, 50%, 100%

-Đo dạng sóng tại các điểm A, B, C, D, E trên cùng đồ thị khi P2 có giá trị lón nhất và P3

lần lượt có các giá trị 0%, 50%, 100%

Hình 2

7 6 4 3 2

P3

P2

*

Input A

Input C

Input D

1N4007

+V

-12V

Output E

+V 12V

+ IC741

0.01uF

100k

10k 1N4007

0.01uF

10k

10k

1k 100k

1k

Trang 5

Trang 37

Câu hỏi:

Nhận xét gì về vai trò của P2?

Nhận xét gì về vai trò của P3?

Mô tả vắn tắt hoạt động của mạch đơn ổn?

3) Mạch trigơ Schmitt: a) Mắc mạch theo hình 3, cho sóng ngõ vào là sóng sin, chỉnh ở tần số fG =1KHz -Dùng dao động ký quan sát ngõ vào và ngõ ra: Tăng dần biên độ sóng sin ở ngõ vào cho đến khi xuất hiện sóng vuông tại ngõ ra Ghi nhận giá trị nầy: Vin1= ………

Giãm dần biên độ sóng sin ở ngõ vào cho đến khi mất sóng vuông tại ngõ ra Ghi nhận giá trị nầy: Vin2= ………

b) Cho sóng ngõ vào là sóng sin, tần số fG =1KHz, biên độ Vp-p = 5V, P1 = 10KΩ vẽ dạng

sóng ngõ vào và ngõ ra trên cùng đồ thị

c) Cho sóng ngõ vào là sóng tam giác, tần số fG =1KHz, biên độ Vp-p = 5V, P1 = 10KΩ vẽ

dạng sóng ngõ vào và ngõ ra trên cùng đồ thị

P1

6 7 3 4 2

*+V -12V

Output

+V 12V

1.0 kHz

+ IC741

10k

100k

hình 3

Trang 6

Trang 38

d) Làm lại bước (b) và (c) khi ta thay P1 = 5 KΩ

Câu hỏi:

a) Cho biết ý nghĩa của mức kích trên và mức kích dưới

b) Cho biết ảnh hưởng của R1 và P1 đối với mạch tri gơ Schmitt?

Trang 7

Trang 39

III MẠCH ĐA HÀI DÙNG TRANSISTOR :

1 Mạch đa hài bất ổn ( Astable Multivibrator ) :

-Lắp mạch như hình 4

-Điều chỉnh P2 sao cho Vbb = 0,5 V; 3 V; 6 V; 12 V đồng thời chỉnh P1 ở ba vị trí : Ở vị trí

giữa, lệch về phía Q1, lệch về phía Q2 Đo và vẽ dạng sóng trên cực B và cực C của Q1

vào các hình tương ứng được phân loại theo bảng sau :

Vbb (Volt)

Lệch về phía Q1 1.1 1.2 1.3 1.4

Vị trí Giữa 2.1 2.2 2.3 2.4

Lệch về phía Q2 3.1 3.2 3.3 3.4

(1.1) TIME / DIV = (1.2) TIME / DIV = CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

Output

2SC828

Output

+V 12V

2SC828

10k

100k 18k

1k 1k

18k

Hình 4

Trang 8

Trang 40

(1.3) TIME / DIV = (1.4) TIME / DIV =

CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

(2.1) TIME / DIV = (2.2) TIME / DIV =

CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

Trang 9

Trang 41

CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

Chuyển sang đo cực C của Q1 và cực C của Q2, so sánh pha của hai tín hiệu nhận thấy :

.Đồng pha

Ngược pha

Lệch pha góc :……….0

Giải thích sự ảnh hưởng của Vbb và VRB đối với tần số ,biên độ và độ rộng xung ra :

2 Mạch đa hài đơn ổn (Monostable Multivibrator ) : -Lắp mạch như hình 5 -Chỉnh nguồn tạo xung GENS sao cho fG là xung vuộng có fG =1.5 KHz ; Vpp = 4V ; -Đo dạng sóng vào tại cực B Q2 , và điện áp ra ở C Q2 khi VR ở các vị trí bé nhất, trung bình và cao nhất VR = 0 VR = 5KΩ TIME / DIV = TIME / DIV = CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

VR

Q1 Q2

1.5 kHz -2/2V

Output

2SC828

Output

+V 12V

2SC828

0.1uF

10k

DIODE 0.01uF

10k

1k 1k

10k

Trang 10

Trang 42

VR= 10 KΩ

TIME/DIV =

CH1 : VOLT/DIV =

CH2 : VOLT/ DIV = - Giảm dần tần số fG xuống khoảng 1 KHz , so sánh độ rộng xung với trường hơp tần số ngõ vào fG =1.5 KHz khi VR = 0Ω ; 5 KΩ ; 10 KΩ P1 (KΩ) F G 0 5 10 1 KHz 1,5 KHz - Nhận xét gì vềø kết quả:

3 Mạch trigơ Schmitt : - Lắp mạch như hình 3 - Chỉnh fG là xung tam giác có fG = 1KHz, Vpp = 8V , Voffset = 0 V - Đo và vẽ dạng sóng vào ra khi chỉnh VR = 0; 5 KΩ; 10 KΩ;

Hình 6

P1

100 0Hz -4/4V 2SC828

Output

+V 12V

2SC828 10k

10k 4.7k

10k

1k

Trang 11

Trang 43

P1 = 0Ω P1 = 5KΩ

TIME / DIV = TIME / DIV =

CH1 : VOLT / DIV = CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV = CH2 : VOLT / DIV =

P1 = 10 KΩ

TIME / DIV =

CH1 : VOLT / DIV =

CH2 : VOLT / DIV =

-Điền các thông số vào bảng sau : P1(KΩ) 0 5 10 Vrađđ (Volt) Vngưỡng trên(Volt)

Vngưỡng dưới(Volt)

-Giải thích sự ảnh hưởng của VR đối với điện áp ngưỡng của mạch tri gơ Schmitt :

Ngày đăng: 06/08/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w