1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thí nghiệm kỹ thuật xung - Bài 5 pdf

10 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 86,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong chế độ phát và hình thành độ rộng xung với độ chính xác cao.. • Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của đơn hài hình thành độ rộng xung có độ chính xác cao.. Sau đó đưa cả hai kênh đo ở

Trang 1

Trang 44

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU BÀI THÍ NGHIỆM:

• Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của các mạch phát xung:

9 Dùng vi mạch 555

9 Dùng cổng logic

9 Dùng vi mạch trong chế độ phát và hình thành độ rộng xung với độ chính xác cao

• Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của đơn hài hình thành độ rộng xung có độ

chính xác cao

B PHẦN THÍ NGHIỆM:

I THIẾT BỊ SỬ DỤNG:

1 Thiết bị chính cho thực tập điện tử số DTS-21

2 Dao động ký

3 Khối thí nghiệm DM-206 cho bài thực tập về các sơ phát và hình thành

tín hiệu (Gắn lên thiết bị chính DTS-21)

4 Dây có chốt cắm hai đầu

II CÁC BƯỚC THÍ NGHIỆM:

1 Khảo sát hoạt động của vi mạch định thời 555

0.1 uF 0.1 uF

0.47 uF

U33

555 2

6 7

4 8

3

5

Trigger Threshold Discharge

c Output

CV 2.2K

100K

J1

+5V

1K

Hình 1 Vi mạch định thời 555

P1

Output

E F

Lớp :

Ca :……… Nhóm :………

Tên :………

Ngày : … …/… …/…… …

KỸ THUẬT XUNG

BÀI SỐ : 5 MẠCH ĐA HÀI DÙNG IC NE555

Trang 2

Trang 45

• Cấp nguồn +5V cho mảng sơ đồ D 6-5

• Sử dụng cả 2 kênh dao động ký, chỉnh lần lượt kênh 1 và 2 cho tia nằm tại giữa màn hình (Dùng Position) Sau đó đưa cả hai kênh đo ở chế độ DC (Đến đây sinh viên không nên chỉnh Position cho cả hai kênh nữa vì như thế sẽ hiểu sai về dạng sóng sẽ quan sát sau này)

a Đặt biến trở P1 để ở vị trí giữa

Nối kênh 1 dao động ký với lối ra OUT Điều chỉnh dao động ký để

có được dạng sóng ngõ ra rõ nhất Vẽ dạng sóng ra

• Đo tần số ngõ ra: fOUT =

Sử dụng kênh 2 của dao động ký để quan sát:

♦ Tín hiệu tãi điểm E (Chân số 7 của IC1)

Giải thích dạng sóng thu được

Trang 3

Trang 46

♦ Tín hiệu tại điểm F (Chân số 2 và chân số 6 của IC1)

Giải thích dạng sóng thu được

b Chỉnh biến trở P1 về vị trí cực tiểu (Ngược chiều kim đồng hồ)

• Dùng dao động ký quan sát:

♦ Dạng, biên độ tín hiệu tại OUT (Chân số 3)

• Đo tần số ngõ ra: fOUT =

Sử dụng kênh 2 của dao động ký để quan sát:

♦ Tín hiệu tãi điểm E (Chân số 7 của IC1)

Trang 4

Trang 47

Giải thích dạng sóng thu được

♦ Tín hiệu tại điểm F (Chân số 2 và chân số 6 của IC1) Giải thích dạng sóng thu được

c Chỉnh biến trở P1 về vị trí cực đại

• Dùng dao động ký quan sát:

♦ Dạng, biên độ tín hiệu tại OUT (Chân số 3)

Trang 5

Trang 48

• Đo tần số ngõ ra: fOUT =

Sử dụng kênh 2 của dao động ký để quan sát:

♦ Tín hiệu tãi điểm E (Chân số 7 của IC1)

Giải thích dạng sóng thu được

Tín hiệu tại điểm F (Chân số 2 và chân số 6 của IC1) Giải thích dạng sóng thu được

Trang 6

Trang 49

d Nối J1 để tăng giá trị tụ C (Lúc này C1 song song C2 và tụ tương

đương có giá trị là C1+ C2)

• Chỉnh P1 về các vị trí giữa

• Dùng dao động ký quan sát:

♦ Dạng, biên độ tín hiệu tại OUT (Chân số 3)

• Đo tần số ngõ ra: fOUT =

Sử dụng kênh 2 của dao động ký để quan sát:

♦ Tín hiệu tãi điểm E (Chân số 7 của IC1)

So sánh với trường hợp khi chưa tăng thêm tụ

♦ Tín hiệu tại điểm F (Chân số 2 và chân số 6 của IC1)

Trang 7

Trang 50

So sánh với trường hợp khi chưa tăng thêm tụ

Nhận xét

• So sánh các giá trị đo được với các giá trị tính toán như sau:

• Chu kỳ của tín hiệu T = T1 + T2

• T1 là thời gian tồn tại của tín hiệu tại trạng thái cao và được tính bằng

T1 = 0,693(R1+P1+R2)C

• T2 là thời gian tồn tại của tín hiệu tại trạng thái thấp và đươc tính bằng

• Sinh viên cho ý kiến nếu muốn có T1 = T2

2 Sơ đồ mạch đơn hài:

Mạch thí nghiệm: Mạch D6-5B Hình 2

Hình 2

E

F J2 J3

R3 1K

C8 0.1uF

INPUT

C5 0.1uF

LM555

2

5

3 7

6

TR

CV

Q DIS

THR

R4 2.2K

C7 0.47uF C6

0.1uF F

D1 1N414B

OUTPUT +5V

C5 1nF

100K P2

2 R5 1M

Trang 8

Trang 51

• Cấp nguồn +5V cho mảng sơ đồ D 6-5

• Chỉnh máy phát xung để tạo ra tần số 1Khz

Nối máy phát xung của DTS-21 vào lối vào Input của mạch hình

D6-5B

a Đặt biến trở ở vị trí giữa:

Nối kênh 1 dao động ký với lối ra Output Điều chỉnh dao động ký để

có được dạng sóng ngõ ra rõ nhất Vẽ dạng sóng ra

• Đo tần số ngõ ra: fOUT =

Sử dụng kênh 2 của dao động ký để quan sát:

♦ Tín hiệu tại ngõ vào Input:

Cho nhận xét hai dạng sóng này với lưu ý máy phát xung đóng vài trò là tín hiệu kích

Trang 9

Trang 52

♦ Tín hiệu tại điểm F (chân 6 của IC555)

• Phân tích dạng sóng thu được

• Tính độ rộng xung ra, cho nhận xét về chu kỳ của tín hiệu ra với chu kỳ của máy phát sóng Giải thích

b Đặt biến trở P2 ở vị trí cực tiểu

♦ Đo tín hiệu tại điểm F (chân 6 của IC555) và tại điểm OUT trên cùng 1 đồ thị

c Đặt biến trở P2 ở vị trí cực đại

♦ Đo tín hiệu tại điểm F (chân 6 của IC555) và tại điểm OUT trên cùng 1 đồ thị

Trang 10

Trang 53

d Nối J2, giữ P2 đạt cực đại

♦ Đo tín hiệu tại điểm F (chân 6 của IC555) và tại điểm OUT trên cùng 1 đồ thị

• Cho nhận xét về ảnh hưởng của điện trở và tụ đối với việc hình thành xung

• Kết luận về 2 trường hợp dao động đa hài và đơn ổn dùng IC555

Ngày đăng: 06/08/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Vi mạch định thời 555 - Thí nghiệm kỹ thuật xung - Bài 5 pdf
Hình 1 Vi mạch định thời 555 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w