HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐỘT QUỊ Về sự cần thiết phát hiện bệnh nhân đột quị sớm: - Trong cộng đồng.. 2/ Nhân viên giúp đỡ về y tế: Được hướng dẫn về: triệu chứng, điều trị, vận ch
Trang 1HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐỘT QUỊ
Về sự cần thiết phát hiện bệnh nhân đột quị sớm:
- Trong cộng đồng
- Nhân viên giúp đỡ về y tế
- Bác sỹ
1/ Cộng đồng: Thông tin cho mọi người: Đột quị là một bệnh cấp cứu Hướng dẫn
cho bệnh nhân (BN) muốn quan tâm và BN có nguy cơ mắc bệnh cao thông tin về:
1 Đột quị là gì?
2 Trung tâm cấp cứu (EMS)
3 Không gọi cho bác sỹ đa khoa (GP) hoặc những người bà con của bạn
2/ Nhân viên giúp đỡ về y tế: Được hướng dẫn về: triệu chứng, điều trị, vận
chuyển và về bệnh nhân (hô hấp, chức năng sống, ECG, ý thức, co giật, điểm
Trang 2Glasgow, phản ứng của đồng tử, yếu liệt) Tại EMS: thông báo cho bệnh viện Tại bệnh viện: chuẩn bị tiếp nhận và điều trị
3/ Bác sỹ: cần
- Hướng dẫn cho tất cả các bác sỹ, đặc biệt bác sỹ tư vấn về bệnh
- Hướng dẫn bác sỹ cộng đồng về cấp cứu ban đầu
- Cách vận chuyển tới đơn vị cấp cứu đột quị
- Hướng dẫn các điều dưỡng cách chăm sóc
MỤC ĐÍCH: Nhận biết các triệu chứng sớm, tiến hành thăm khám sớm
CHẨN ĐOÁN: Nghi ngờ đột quị nếu bệnh nhân có:
- Triệu chứng về vận động và/hoặc cảm giác nửa người (yếu liệt nửa người, giảm cảm giác nửa người, bán manh) có hoặc không có rối loạn ngôn ngữ
- Hoặc: tổn thương dây sọ một bên (nhìn đôi, mất cảm giác nửa mặt, liệt dây 7
TW, khó nuốt) và triệu chứng vận động và cảm giác nửa người đối diện (liệt nửa người, giảm cảm giác,mất phối hợp động tác nửa người) có hoặc không có rối loạn vận ngôn
Triệu chứng khu trú:
Trang 3Bán cầu ưu thế: Mất vận ngôn, loạn vận ngôn, liệt nửa người, giảm cảm giác ,
bán manh và liệt vận nhãn bên phải, mất viết, mù đọc và mất khả năng tính toán
Bán cầu không ưu thế: Không nhận thức nửa người trái, liệt nửa người, giảm cảm
giác, bán manh nửa người trái, rối loạn định hướng không gian
Thân não: Liệt hoặc rối loạn cảm giác có thể cả tứ chi hoặc bên đối diện, thất
điều, loạn vận ngôn, nystagmus, liệt vận nhãn,mất thị trường cả 2 bên
Đột quị ổ nhỏ ở thân não hoặc dưới vỏ: Liệt dây 7 TW và/hoặc yếu chi một bên,
hoặc giảm cảm giác nửa mặt, hoặc giảm cảm giác ở chi mà không có rối loạn chức
năng phía trên vỏ não
Khám xét lâm sàng: Phải nhanh chóng, không kéo dài quá 5-10 phút Phát hiện có hay không:
Chấn thương đầu và cổ
Tiếng thổi ở tim
Tiếng thổi ở động mạch cảnh
Cứng gáy
Hôn mê (chảy máu não, chảy máu dưới nhện)
Sốt (viêm màng não)
Trang 4BN hôn mê, xem có: Co giật - Chảy máu - Giảm Oxy máu - Tăng áp lực nội sọ - Đột quị thân não
Khám xét thần kinh: Nhanh chóng, nếu cần tính điểm đột quị như SSS hoặc NIHSS Điểm hoạt động hàng ngày như chỉ số Barthel
Bệnh sử: (bao gồm tài liệu về bệnh nhân)
Thời gian khởi phát triệu chứng đầu tiên, những than phiền/ triệu chứng chính Điều trị trước đây
Yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, tiểu đường, tăng lipid máu, nghẽn động mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, rối loạn đông máu
Có điều trị tại bệnh viện trước đây Thuốc đang dùng của bệnh nhân
Bác sỹ gia đình: tên, điện thoại
Gia đình: tên, điện thoại
Các xét nghiệm chẩn đoán cấp cứu:
Mục đích: Xác định đột quị + Phân loại + Nguyên nhân có thể có + theo dõi diễn
biến + hướng điều trị (theo hướng tốt nhất)
Các xét nghiệm: cần làm CT lần 1 không cản quang nhanh chóng để phân biệt
Trang 51 Chảy máu/nhũn não/U não/Phù não/Não nước ?
2 Giảm tỉ trọng/Tăng tỉ trọng?
3 MRI ngay? Chụp động mạch bằng MRI?
Chú ý: Nếu có triệu chứng giảm tỉ trọng sớm: cần phân biệt với tỉ trọng chất trắng, phân biệt ranh giới não-tủy (đặc biệt ở thùy đảo) Xem thuộc vùng phân bố chính của động mạch nào Phân biệt với hạch nền não
Phù não: cần xem chèn đẩy não thất mà không có lệch đường giữa/Lệch đường giữa/Mất rãnh não
CT lần 2 sau 24 giờ: cần làm nếu
1 Sau điều tri thuốc chống đông
2 Bệnh nhân có diễn biến xấu đi (đột quị tiến triển)
3 Trước khi dùng thuốc chống đông sớm ở bệnh nhân có rung nhĩ (dưới 36 giờ)
4 Triệu chứng CT lần 1 không rõ ràng (nếu cần CT có cản quang hoặc MRI)
CT lần 3 sau 1 tuần: nếu
1 Trước dùng thuốc chống đông muộn ở bệnh nhân có rung nhĩ
Trang 62 Triệu chứng CT lần 2 không rõ ràng (nếu cần CT có cản quang hoặc MRI)
3 Bệnh nhân đột quị chảy máu
4 Bệnh nhân có phù não trên CT lần 2
Xét nghiệm hô hấp và tuần hoàn: nhanh chóng nhằm loại trừ hoặc kết luận có
bệnh phổi hoặc tim (tràn dịch, phù phổi, rung nhĩ,kích thước tim…)
ECG: nhanh chóng nhằm tìm Rung nhĩ và/hoặc loạn nhịp khác
Xét nghiệm máu:
1 Tế bào máu
2 Xét nghiệm đông máu
3 Điện giải đồ
4 Glucemia
5 Chức năng thận, gan
6 Khí máu
Xét nghiệm chẩn đoán hỗ trợ: (nếu cần)
1 Doppler
Trang 72 Siêu âm sọ, tim, chụp động mạch và chọc sống thắt lưng
3 T3, T4, TSH, Cholesterol, HDL, Triglycerides, xét nghiệm nước tiểu
4 Xét nghiệm huyết thanh học đánh giá viêm động mạch? Chức năng tiểu cầu
ĐIỀU TRỊ:
Điều trị đột quị bao gồm: Điều trị cơ bản + Phòng và đều trị biến chứng + Phục hồi chức năng sớm
Điều trị giai đoạn cấp (cơ bản): Bất kỳ quyết định điều trị nào đều phải thực hiện
nhanh chóng Sự chậm trễ sẽ dẫn tới tiên lượng xấu
Thở O2 qua mũi: 2-4 l/phút, mục đích nâng độ bão hòa O2 từ 95-100% Chỉ định đặt ống nội khí quản: thở nhanh > 30 l/phút, Pco2 >50mmHg, Po2 <50 mmHg Cân nhắc chỉ định khi bệnh nhân già yếu, tổn thương thần kinh nặng, khuyết tật trước đó
Dịch truyền: từ 1,5 - 2 l/ngày dịch Ringer lactate, Không dùng dịch Glucose Nếu
có thể truyền dịch theo áp lực tĩnh mạch trung ương
Bệnh nhân có tăng huyết áp: duy trì HAmin 130 mmHg, HAmax <220 mmHg Chú ý HA thường tự xuống sau 24 - 48 giờ, không hạ HA xuống nhanh quá, tuy nhiên có thể dùng Nifedipine dưới lưỡi
Trang 8Phác đồ Heidelberg để kiểm soát HA ở bệnh nhân đột quị:
HA max < 220 mmHg và HA min < 120 mmHg: không điều trị
HA max > 220 mmHg và/hoặc HA min > 120 mmHg: Urapidil, xem xét dùng Clonipine liều 0,075mg SC, nếu cao kéo dài dùng thêm Enalapril
HA min >220 mmHg, HA max chỉ tăng trung bình: Nitroglycerine 5mg tĩnh mạch hoặc 10mg đường uống
Bệnh nhân có HA thấp: Truyền dịch tăng cung lượng tim Dùng Dopamine hoặc Dobutamine
Sốt: dùng sớm metamizole (Novalgin) hoặc paracetamol Dùng kháng sinh nếu có biểu hiện nhiễm trùng
Tăng Glucose máu: nên đưa Glucose máu về bình thường, dùng sớm Insulin tác dụng nhanh (Actrapid) và kiểm tra Glucose máu thường xuyên
Bảo vệ tế bào não: Trong giai đoạn cấp, truyền 30 50ml Cerebrolysin trong 10
-15 phút, pha loãng trong 50 ml NACl 0,9% hàng ngày, dùng liên tục trong 20 ngày Trong giai đoạn phục hồi có thể dùng với liều thấp
Ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu: Cho 5000 UI Heparin dưới da mỗi 24 giờ, sau đó cho xen kẽ Heparin trọng lượng phân tử thấp 5000 UI/12 giờ Băng ép chi
Trang 9Ngăn ngừa biến chứng hô hấp: nuốt khó rất hay gặp 13 -71%, thường phục hồi sau tuần đầu tiên Aên ở tư thế 45 độ, giai đoạn đầu thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ăn ít một và từ từ
Đánh giá hôn mê: Tiến hành tất cả các bệnh nhân, cả ngôn ngữ, độ mềm của lưỡi, phản xạ hầu họng, phản xạ ho
Đánh giá khả năng nuốt: Làm test tại giường khi bệnh nhân nuốt khó: cho bệnh nhân uống 1 thìa canh nước, 3 lần, sau đó uống 60 ml nước bằng ly Nếu bệnh nhân ho hơn 1 lần trong 1 phút là nuốt khó Nếu nuốt khó kéo dài thì tập nuốt bằng băng video, chế độ điều trị ngôn ngữ sớm Thông mũi sớm trong tuần đầu tiên (nguy cơ cao ngừng hô hấp)
ĐIỀU TRỊ TAN HUYẾT KHỐI:
Mục đích: Làm tan cục huyết khối và tái lập tuần hoàn não
Thử nghiệm lâm sàng:
MAST E(Multicentre Acute Stroke Trial European): dùng 1,5 triệuUI Streptokinase - sau thử nghiệm 270 BN thì phải ngừng do biến chứng chảy máu cao
ASK: dùng 1,5 triệu UI Streptokinase trong 4 giờ - ngừng nghiên cứu
MAST I: dùng 1,5 triệu UI Streptokinase trong 6 giờ - ngừng ngiên cứu
Trang 10ECASS I (European Cooperative Acute Stroke Study) :dùngrtPA trong 6 giờ, liều 1,1mg/kg cân nặng, liều tối đa 100mg, 10% viên trong 2 phút, nghỉ 1 giờ
- tỉ lệ sống sót ở nhóm chứng có cải thiện
NINDS (National Institute of Neurological Disorders) :1291 BN, rtPA trong 3 giờ, 0,9 mg/kg cân nặng, liều tối đa 90mg, 10% viên trong 1 phút, nghỉ 1 giờ - không cho Heparin trong 24 giờ
Đề nghị: Liều rtPA tĩnh mạch: 0,9mg/kg cân nặng trong 3 giờ Có CT Scan trước
Chống chỉ định:
1 Bệnh nhân uống thuốc chống đông và có thời gian Prothrombin IRN >1,7
2 Dùng Heparin trước 48 giờ và thời gian PTT 60 -70 giây
3 Tiểu cầu < 100000
4 Đã bị đột quị hoặc chấn thương sọ não trong vòng 3 tháng trước
5 Phẫu thuật lớn trong 14 ngày trước
6 HA > 185/110mmHg, mặc dù đã được dùng thuốc hạ HA
7 Lâm sàng phục hồi nhanh chóng trước khi dùng thuốc tan huyết khối
8 Chảy máu nội sọ trước đó
Trang 119 Glucose máu < 2,775 mmol/l hoặc > 22,20 mmol/l
10 Co giật
11 Chảy máu dạ dày, ruột hoặc hệ niệu trước 21 ngày
12 Nhồi máu cơ tim mới đây
ĐIỀU TRỊ HEPARIN:
Phác đồ 1: Heparin truyền tĩnh mạch, xem bảng Khởi đầu 5000 UI tĩnh mạch Mục đích thời gian PTT Từ 60 -70 giây, kiểm tra PTT thường xuyên (1 -2 lần/ngày)
Phác đồ 2: Heparin phân tử thấp (Fragmin), liều 100 UI/kg cân nặng, 2 lần/ngày, đường dưới da Không cần kiểm tra chức năng đông máu
Chỉ định:
1 Nghi ngờ nghẽn mạch, xem bảng
2 Huyết khối xoang tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch não
3 Bệnh nhân thiếu Protein C hoặc S
4 Huyết khối động mạch sống nền (có bằng chứng lâm sàng, MRI, hoặc Doppler sọ)
Trang 125 Đột quị tiến triển
6 Hẹp khít động mạch
Chống chỉ định: đặc biệt khi
1 Chảy máu nội sọ, dưới nhện
2 Tổn thương thiếu máu rộng
3 Rối loạn ý thức nặng
4 Viêm màng trong tim
Chống chỉ định chung:
1 Chảy máu dạ dày, ruột, hệ niệu, đường hô hấp
2 Bệnh thận, gan, tụy nặng
3 Bệnh nhân đã phẫu thuật thần kinh hoặc mắt
ĐIỀU TRỊ BẰNG HEPARIN Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU
Bệnh nhân bị rung nhĩ, van tim nhân tạo, bệnh van 2 lá do thấp, huyết khối tĩnh mạch chi, mảng xơ lớn ở cung động mạch chủ:
Trang 13TIA hoặc tổn thương thần kinh ít
CT nhẹ/ bình thường và lâm sàng nhẹ
Nếu không có kết luận khác: Dùng
thuốc tan huyết khối
CT sau 24 giờ: không có chảy máu
Tổn thương thần kinh trung bình và nặng mà không có rối loạn ý thức
CT có vùng thiếu máu (nhồi máu rộng hoặc vùng phù não):Theo dõi
CT sau 7-10 ngày: không có chảy máu
và NIHSS < 22
Nếu không có chống chỉ định: dùng Heparin
Dùng thuốc chống đông đường uống sau 14 ngày hoặc khi bệnh nhân có thể nuốt
Điều trị biến chứng của đột quị:
có thể gặp
Biến chứng sau đột quị thiếu máu: Là nguyên nhân hay gặp nhất gây tử vong ở giai đoạn cấp và kéo dài thời gian nằm viện Các biến chứng gặp từ 60 -95% các trường hợp
Trang 14Co giật
Phù não
Chảy máu
Loạn nhịp
Nhồi máu cơ tim
Ngừng hô hấp
Viêm phổi
Xuất huyết dạ dày, ruột
DVT
Huyết khối mạch phổi
Nhiễm trùng đường tiểu
Ngã, gãy xương
Đau vai và co thắt cơ
Trầm cảm
4
3
0,4-1,2
3-20
1
tới 42
2-12
3
2-42
1-3
16-44
1-3
20-40
17
Trang 15ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG KHÔNG PHẢI THẦN KINH
Biến chứng tim mạch: 1/3 BN đột quị có triệu chứng bệnh mạch vành -tim, có đến 20% BN có loạn nhịp (như cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất), xấp xỉ 50% BN có rối loạn tái khử cực trên ECG Do vậy, ECG cấp cứu là rất cần thiết, và tiếp tục theo dõi bằng ECG Monitoring, đồng thời tham khảo ý kiến của các bác sỹ tim mạch sớm (Digitalis, thuốc chống loạn nhịp…)
Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT): Phòng ngừa Nếu nghi ngờ DVT cần Doppler, chụp nhấp nháy đồ (scintigraphy),D -dimer test, tham khảo Bs chuyên khoa về da Điều trị bao gồm: phác đồ Heparin, vật lý trị liệu
Huyết khối động mạch phổi (PE): Phòng ngừa Nếu nghi ngờ PE tiến hành chụp X-quang ngực,chụp mạch nhấp nháy đồ, Doppler mạch, đo khí máu động mạch và tham khảo Bs phổi Điều trị bằng Heparin
Viêm phổi: 20 -40% BN đột quị chết vì viêm phổi ( phòng ngừa, cần phải tiến hành sớm Xét nghiệm: X-quang phổi, máu Điều trị bằng kháng sinh sớm (luôn bằng kháng sinh đồ nếu có thể)
Đau vai và co thắt cơ: phòng ngừa và điều trị tại giường bằng vật lý trị liệu chủ động, thụ động và NSAIDs
Nhiễm trùng tiểu (UTIs): Phòng ngừa: Chỉ lưu sonde tiểu khi xác định là thật cần thiết
Trang 161 Dùng sonde một lần
2 Xét nghiệm nước tiểu thường xuyên
3 Bổ xung dịch, cân bằng dịch điện giải
4 Dùng catheter bao cao su
5 Catheter trên xương mu nếu cần
6 Tham khảo BS về hệ niệu
7 Nếu BN có UTIs thì phân tích nước tiểu, điều trị bằng kháng sinh theo kháng sinh đồ
ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG VỀ THẦN KINH:
Phù não:10 -20% BN có phù não, hay xảy ra vào ngày thứ 3 -5 Điều trị: nằm đầu cao 30 độ Manitol 0,5 g/kg cân nặng mỗi 6 giờ Đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo Giảm pCO2 khoảng 5 -10 mmHg thấp hơn áp lực sọ khoảng 25 -30% Dẫn lưu nội sọ ở bệnh nhân chảy máu nếu cần thiết
Co giật: Gặp từ 4 -7% BN đột quị, chủ yếu xảy ra trong vòng 24 giờ đầu Tình trạng động kinh (trạng thái động kinh) hiếm khi xảy ra, nhưng nó cho thấy một tiên lượng xấu Trong số bệnh nhân có động kinh thì 90% phải điều trị ngay lập tức Điều trị: Khởi đầu 10mg Diazepam (tốt nhất dùng đường tĩnh mạch), sau 5
Trang 17phút không có kết quả dùng thêm 10mg nữa, nếu sau 5 phút vẫn không cắt cơn thì cho 15 mg/kg cân nặng và Phenytoin tĩnh mạch (<50 mg/phút) Bệnh nhân có 1 -2 cơn co giật trong 2 tuần đầu thì không cần điều trị
ĐƠN VỊ ĐỘT QUỊ:
Định nghĩa: Đơn vị được tổ chức và có nhiệm vụ chức năng trong một bệnh viện
Chức năng: là đơn vị hoạt động theo một qui trình tự động, đảm bảo cấp cứu và điều trị bệnh nhân đột quị được tốt nhất
Những nguyên tắc điều trị:
Đội ngũ nhân viên phải thống nhất và có kỷ luật: Bác sỹ, điều dưỡng, chuyên gia vật lý trị liệu Phải có hiểu biết chuyên môn cao về chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh nhân đột quị
Cần có chương trình cụ thể về mặt tổ chức, chăm sóc và điều trị
Kết hợp với gia đình và bạn bè bệnh nhân trong việc chăm sóc
Có mối cộng tác chặt chẽ với các dịch vụ xã hội và chuyên gia phục hồi chức năng
Nhiệm vụ của đơn vị đột quị:
Trang 181 Theo dõi liên tục bằng Monitor 24 giờ giai đoạn cấp (HA, ECG, Pco2, nhiệt độ)
2 Thăm khám thần kinh mỗi 24 giờ
3 Vận động và phục hồi chức năng sớm
4 Phát hiện sớm các biến chứng
5 Điều trị ngay lập tức
Các nhân viên cần có tay nghề cao (được huấn luyện bổ xung thường xuyên)
Có sự trao đổi thường xuyên giữa các bác sỹ, điều dưỡng và chuyên gia phục hồi chức năng