1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quốc gia land-locked Nepal

34 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quốc Gia Land-locked Nepal
Tác giả Nguyễn Khoa Bảo Linh, Đoàn Hồng Minh, Tạ Văn Minh, Phạm Bích Ngọc, Đoàn Thị Kim Loan
Trường học Đại Học Kinh Tế Luật
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái quát chung về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, kinh tế, ngoại giao, văn hóa, con người và xã hội

Trang 1

   ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ

Trang 3

MỤC LỤC

KHÁI NIỆM LAND-LOCKED

NEPAL

 1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 4

KHÁI NIỆM

Một quốc gia không giáp biển là một đất nước hoàn

toàn kèm theo đất, hoặc bờ biển duy nhất mà nằm

trên biển đóng cửa.

LAND-LOCKED

Trang 5

Quốc gia land-locked

Nepal

Nepal Land-locked

Trang 7

+Nepal nằm trên triền núi phía Nam dãy Himalaya

Chiều dài trung bình là 885 km về phía đông sang tây

và chiều rộng trung bình là khoảng 193 km về phía

bắc tới nam.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:

Trang 8

+Phía Bắc giáp Trung Quốc (1,236 km), phần còn lại

giáp Ấn Độ (1.690 km).Nepal là một quốc gia không

có đường bờ biển

+ Địa lí Nepal gần giống hình thang Tổng diện tích đất

của đất nước là 147.181 km2 Địa hình, Nepal được

chia thành ba vùng sinh thái đặc thù là Mountains

(Núi), Hills (Đồi), và Terai (đồng bằng).

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 9

BẢN ĐỒ NEPAL VỚI CÁC DÃY NÚI

Trang 10

Cận cực Lạnh

Khí hậu nhiệt đới + Khí hậu

Trang 12

EVEREST-TOP OF THE WORLD

Trang 13

• Khoảng cách về

thời gian, chi phí

cho lưu thông hàng hóa và dịch vụ

• Khoảng cách về

cơ sở hạ tầng, giao thông, địa hình

tỉ lệ thất nghiệp (2004) là 42%, tỉ lệ

hộ nghèo là 31 %

+Nội chiến kéo dài

Trong nước Thế giới Trung Quốc Trung Quốc Ấn Độ &  Ấn Độ & 

Trang 14

+ Lãnh thổ bị chia cắt mạnh=> sx nông

nghiệp hạn chế, giao thông khó khăn

+ Không giáp biển =>

khó khăn trong việc giao thương vs các nước trong khu vực và

TG =>kìm hãm phát triển kinh tế

Đánh giá chung

Thuận lợi Khó khăn

+ Điều kiện sản xuất cây

nông nghiệp tốt

+ Tài nguyên thiên

nhiên phong phú=>phát

triển lâm nghiệp du lịch,

xây dựng vườn quốc gia

+ Có 8 trong 10 đỉnh núi

cao nhất thế giới

(Everest) => phát triển

du lịch

Trang 15

2.1 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ

-Trước năm 1990, Nepal là một quốc gia quân chủ chuyên chế

-2008, Quốc hội tuyên bố Nepal trở thành nước cộng hòa liên bang, xóa

bỏ chế độ quân chủ lập hiến thông qua việc phế truất Quốc vương

-2011 Thủ tướng Nepal, Jhala Nath Khanal tuyên bố từ chức vào hôm

14/8/2011 và đây là chính phủ thứ ba sụp đổ trong vòng ba năm qua

=> khủng hoảng chính trị

2.2 THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ

- Nepal theo thể chế Dân chủ đại nghị, chia ra thành 14 khu vực hành

chính Đứng đầu nhà nước là thủ tướng

-Một số đảng chính tại Nepal: Đảng Cộng sản Nepal Maoit(NCP-M),

Đảng Quốc Đại Nepal (National Congress Party), Đảng Cộng Sản

Nepal Macxit Leninnit Thống nhất (NCP-UML)

2. TÌNH HÌNH KINH TẾ, 

CHÍNH TRỊ

Trang 16

3.KINH TẾ

-Nghèo, lạc hậu, chậm phát triển => thực hiện cải cách kinh tế nhưng hiệu quả bị hạn chế

-Nằm kín trong lục địa và tình trạng lạc hậu về kỹ thuật cùng

nội chiến kéo dài cũng đã ngăn cản khả năng phát triển kinh tế -Tăng trưởng GDP trung bình giai doạn 1999-2001 đạt 5,3% Gần đây, mức tăng trưởng GDP giảm đần

-Nepal là nước nhận được viện trợ nước ngoài từ Ấn Độ,

Nhật Bản, Anh Quốc, Hoa Kỳ,…

-Thu ngân sách của Nepal luôn thấp hơn chi rất nhiều Tình trạng

lạm phát và nợ nước ngoài, nợ công của Nepal luôn ở mức cao

và không có nguồn dự trữ vàng và ngoại tệ

Trang 17

3.1 NÔNG NGHIỆP

-Nông nghiệp là phương tiện mưu

sinh của 76% dân số, giữ vai trò

chủ yếu trong nền kinh tế của

Nepal

-Các sản phẩm nông nghiệp chủ

yếu tập trung tại vùng Terrai giáp

biên giới với Ấn Độ Các loại cây

trồng chủ yếu là ngô, lúa mì, kê và

lúa mạch

Canh tác nông nghiệp tại vùng 

đồi Hymala

Trang 18

Phát triển nông nghiệp ở Nepal vẫn còn gặp  khó khăn.

Trang 19

3.2.CÔNG NGHIỆP

Công nghiệp giữ vai trò nhỏ bé trong nền kinh tế Nepal, mức tăng trưởng chậm, công nghệ lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào nguồn năng lượng, nguyên liệu từ bên ngoài và có xu hướng giảm tỉ trong GDP

- Các ngành công nghiệp chủ yếu là thảm len, hàng may mặc, dệt may, sản phẩm da, giấy và xi măng Các sản phẩm khác được thực hiện ở Nepal là những đồ dùng thép, thuốc lá, đồ uống và đường

-Về công nghiệp sản xuất điện, Nepal chủ yếu phát triển

các nhà máy thủy điện và nhiệt điện chạy bằng than Sản

lượng điện của Nepal rất thấp,hệ thống các trạm biến áp và đường dây tải điện lạc hậu và còn thiếu,ở các khu vực

nông thôn hầu như không có điện

Trang 20

3.3.DỊCH VỤ

-So với các nước đang phát triển trong khu vực và trên thế giới, vai trò

ngành dịch vụ của Nepal còn hạn chế, tuy nhiên trong những năm gần

đây giá trị đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP đã tăng lên đáng

kể

*Ngoại thương:

Hình 1: Biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của 

Nepal( tỷ USD)

Trang 21

*Giao thông vận tải và thông tin liên lạc:

+ Cơ sở hạ tầng GTVT vs TTLL của Nepal còn nghèo nàn, chất lượng

thấp, không đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và phục vụ đời

sống của nhân dân, ít người sử dụng phương tiện thông tin hiện đại

Hàng không: chỉ có một sân bay quốc tế tại thủ đô Kathmandu

Đường sắt: có 59km, khổ đường rộng 0,762m

Đường bộ: có 17.280 km trong đó có 9.829 km được trải nhựa

+Thông tin liên lạc:Do vị trí gặp nhiều khó khăn trong việc lưu thông,

nên Nepak chỉ có đường cáp quang trên lục địa nối với Ấn Độ, một

trạm vệ tinh Intelsat ở Ấn Độ Dương Số trạm phát sóng radio AM:

6, FM:5 và một trạm phát sóng ngắn

Trang 22

+ Nepal cũng có một lợi thế lớn để phát triển mảng thị trường du lịch này so

với các nước láng giềng ở khu vực Nam Á Kết luận: “Rõ ràng là Nepal 

Trang 23

Năm 2007, có 498.612 người Nepal đi du lịch nước ngoài; khách du lịch nội địa có 351,870; thu nhập từ du lịch đạt 230,6 triệu USD Năm

2007, Nepal có 619 khách sạn, với 12,482 phòng

Hình 2: Biểu đồ thể hiện lượng khách du  lịch quốc tế đến Nepal 

3.4. DU LỊCH

Trang 24

Nepal thực hiện chính sách đối ngoại

hữu nghị,hòa bình và không liên kết.

2 3

Nepal chủ trương phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước ở Đông Nam Á và các khu vực khác ,ủng hộ liên minh chống khủng bố do Mỹ lãnh đạo, kêu gọi Mỹ lãnh đạo một liên minh khác chống đói nghèo vào thế kỷ 21.

Nepal hiện đang có quan hệ ngoại giao với hơn 100

nước,là thành viên tích cực của Liên Hợp Quốc.

4

4. Ngoại giao

Nepal tập trung vào việc giữ quan hệ hữu nghị, gần gũi

với hai nước lớn là Trung Quốc và Ân Độ,giữ vững độc lập và an ninh quốc gia.

Trang 25

 Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Nepal

*Chínhtrị:

+ Nhân dân Nepal có cảm tình sâu sắc và ủng hộ

cuộc đấu tranh giành độc lập và thống nhất của

nhân dân ta

+ Kể từ khi ta tiến hành đổi mới, nhất là với việc

Việt Nam đang đạt nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, vai trò được

nâng cao ở khu vực và trên trường quốc tế, Nepal càng mong muốn

phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác cùng có lợi với ta

+ Việt Nam và Nepal tiếp tục phối hợp với nhau trên các diễn đàn

quốc tế và khu vực

Trang 28

Lâm Tì Ni (Lumbini) nơi sinh của thái tử Tất Đạt

Đa(Siaddhartha)

Thiên đường của đền đài và văn hóa Nepal

Trang 29

5.1 Văn hóa:

*Nepal cũng có rất nhiều các phong tục như

Hỏa Thiêu người chết

Tuyển chọn vị thần trinh nữ

Thủ tục ăn bốc

*Nepal là một trong số quốc gia có nhiều lễ hội nhất thế giới: Có tới

120 lễ hội trong một năm, phần lớn là lễ hội tôn giáo

+Lễ hội Ánh sáng Tihar kết hợp các ghi lễ tôn giáo đa dạng, phức tạp

*Các các thể loại âm nhạc từ Tây Tạng và Ấn Độ có ảnh hưởng mạnh trên âm nhạc truyền thống Nepal

Trang 30

Biểu diễn múa tại lễ hội Teej ở Nuwakot Arghakhanchi

Trang 31

* Nepal có chỉ số HPI (2009) : 51,9 đứng thứ 37

*Nepal là quốc gia nghèo nhất ở Nam Á

*Đầu tư cho giáo dục thấp

5.2. XàHỘI-CON NGƯỜI:

*Quá trình đô thị hóa của Nepal còn rất chậm

*Nepal tồn tại hai mươi ngôn ngữ chính, kết hợp với chế độ đẳng

cấp xã hội

*Ở Nepal tồn tại kết hôn đồng tính. Hiện nay Nepal cũng có một

tổ chức của giới đồng tính có tới 120.000 thành viên

Trang 32

Chế độ xã hội gia trưởng ở Nepal đã gây ra sự phân biệt đối

xử rộng lớn trên toàn đất nước đối với phụ nữ:

Người phụ nữ phải chăm sóc trông coi nhà cửa, gia đình và

có ít cơ hội để tham gia vào các hoạt động cuộc sống xã hội

Số lượng nam giới đăng kí vào học tại các trường cũng như tỷ lệ biết chữ ở phái nam cao hơn một cách đáng kể

so với nữ giới

Tỷ lệ sự hiện diện của những người phụ nữ trên trường chính trị cũng chỉ ở mức 5%, một trong những

tỷ lệ thấp nhất ở các quốc gia châu Á

=>dẫn đến sự hạn chế đối với những người phụ nữ trong việc tiếp cận

và tìm kiếm những công việc chuyên môn và được trả lương cao

Trang 33

1.Giáo trình Địa lí kinh tế- xã hôi Châu Á ( Nhà xuất bản

giáo dục VN)-Bùi Thị hải Yến(chủ biên), Phạm Thị Ngọc

Diệp, Nguyễn Yến Ngọc

2 http://vi.wikipedia.org/wiki/Nepal

3

http://www.manang.com/nepal/general_information_about_n epal/economy_of_nepal.php

4

http://www.searo.who.int/en/Section1243/Section1374/Secti on1426_5832.htm

5 http://www.fao.org/docrep/007/ae154e/AE154E05.htm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 34

LOGO

Ngày đăng: 20/03/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của - Quốc gia land-locked Nepal
Hình 1  Biểu đồ thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của (Trang 20)
Hình 2: Biểu đồ thể hiện lượng khách du  lịch quốc tế đến Nepal - Quốc gia land-locked Nepal
Hình 2  Biểu đồ thể hiện lượng khách du  lịch quốc tế đến Nepal (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w