mô tả và phân tích nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế của phụ nữ người Dao trên một số khía cạnh văn hóa, dân tộc và xã hội tại một số huyên Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn
Trang 11
ðẶT VẤN ðỀ
Sức khỏe của phụ nữ và trẻ em là những vấn ñề quan tâm hàng ñầu của các quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam Ở nước ta, chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ ñến nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng, nhiều chỉ số liên quan ñến chăm sóc sức khoẻ sinh sản ñã ñạt và vượt mục tiêu ñề ra Tuy nhiên, thực tế cho thấy sự phát triển về kinh
tế, văn hóa, xã hội của khu vực miền núi vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với các khu vực khác của cả nước ñã ảnh hưởng ñến dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân Bên cạnh các yếu tố như trình ñộ dân trí thấp, mức sống thấp, giao thông khó khăn còn có yếu tố văn hoá như phong tục tập quán lạc hậu, bói cúng ma khi ốm ñau ñã phần nào ảnh hưởng ñến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, nhất là ñối với người dân tộc thiểu
số trong ñó có người Dao Vì vậy, việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội ñến dịch vụ y tế của người Dao nói chung và của phụ nữ người Dao nói riêng là thực sự cần thiết nhằm góp phần tìm ra giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ dân tộc thiểu số
Ở nước ta, tuy ñã có nhiều công trình nghiên cứu xung quanh vấn ñề này nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về dịch vụ y tế cho người Dao nói chung và cho phụ nữ người Dao nói riêng dựa trên một số khía cạnh văn hoá - xã hội Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn tỉnh Bắc Kạn (là tỉnh có số người Dao ñông chỉ
ñứng sau người Tày) ñể tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một
số yếu tố liên quan ñến dịch vụ y tế cho phụ nữ người Dao về khía cạnh văn hoá - xã hội tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”
Mục tiêu của ñề tài:
1 Mô tả và phân tích nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ
y tế của phụ nữ người Dao trên một số khía cạnh văn hoá, dân tộc và xã hội tại một số xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
2 Phân tích một số yếu tố liên quan ñến cung cấp và sử dụng dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ hiện có tại ñịa phương
Trang 22
NHỮNG đÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Công trình ựầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống và phân tắch sâu về một số khắa cạnh văn hoá Ờ xã hội liên quan ựến cung cấp và
sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ người Dao
2 Lần ựầu tiên sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu kinh ựiển, nghiên cứu ựịnh tắnh (PRA) và phương pháp ựánh giá dựa trên 5 chỉ số logic qua biểu ựồ CBM, ca bệnh mẫu cùng với theo dõi liên tiếp
12 tháng ựể xác ựịnh các yếu tố liên quan ựến chăm sóc sức khoẻ phụ
nữ người Dao, làm tiền ựề cho các hoạt ựộng tăng cường dịch vụ y tế cho phụ nữ người Dao trên một số khắa cạnh văn hoá Ờ xã hội
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1 đã xác ựịnh ựược nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ của phụ nữ người Dao Từ ựó làm cơ sở ựề xuất các hoạt ựộng tăng cường dịch vụ y tế của ựịa phương
2 đã phân tắch ựược các yếu tố liên quan ựến cung cấp và sử dụng DVYT của phụ nữ người Dao Trong ựó, yếu tố văn hoá Ờ xã hội ựã có ảnh hưởng không nhỏ ựến sức khoẻ người phụ nữ Các hoạt ựộng của ựịa phương nhằm tăng cường DVYT ựã ựạt một số kết quả ban ựầu dựa vào việc xác ựịnh các yếu tố liên quan trên, làm cơ sở ựịnh hướng cho các hoạt ựộng tăng cường dịch vụ y tế cho người dân tộc Dao nói riêng
và cho người dân tộc thiểu số nói chung
Luận án có 107 tài liệu tham khảo (Gồm 84 tài liệu tiếng Việt, 23 tài liệu tiếng Anh), 37 bảng, 7 biểu ựồ, 29 ảnh, 4 hình
Trang 33
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðịnh nghĩa văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan ñến mọi mặt ñời sống vật chất và tinh thần của con
người Năm 2002, UNESCO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về văn hóa: “Văn hóa
nên ñược ñề cập ñến như là một tập hợp của những ñặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa ñựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và ñức tin”
Tóm lại, văn hoá gắn bó hữu cơ với con người, chúng ta cũng có thể hiểu một khía cạnh của văn hóa ñó là những phong tục, tập quán, thói quen, nếp sống của con người ñược hình thành, tồn tại và phát triển trong ñời sống của con người Các thành tố của văn hoá bao gồm 9 nội dung cơ bản: Ngôn ngữ, ăn uống, ở, mặc, tín ngưỡng, lễ hội, văn nghệ dân gian, tri thức dân gian và các phong tục tập quán khác (ma chay, cưới xin, vào nhà mới, chữa bệnh, dòng họ, gia ñình )
1 2 Một số ñặc ñiểm văn hoá dân tộc Dao liên quan ñến sức khoẻ
1.2.1 Ngôn ngữ
Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Mông – Dao nên số lượng người thông thạo ngôn ngữ văn chương không nhiều Do ñặc thù về ngôn ngữ, nên trong quá trình giao tiếp các cán bộ y tế gặp rất nhiều khó khăn do bất ñồng ngôn ngữ
1.2.2 Nhà ở
Nhà ở của người Dao chủ yếu là nhà trệt Nhà có mái thấp, ít cửa sổ, luôn ẩm thấp, thiếu không khí và thiếu ánh sáng ðại ña số các hộ người Dao không sử dụng hố xí và nhà tắm
1.2.3 Ăn, uống
Sau khi ñẻ, sản phụ ñược nấu ăn riêng, thức ăn chủ yếu là thịt gà, thịt lợn
ñược nấu với các loại thuốc nam Thức uống của người Dao là nước chè và một số loại lá cây có vị thơm mát, dễ uống dùng ñể chữa bệnh Loại ñồ uống phổ biến nữa là rượu ñược ủ bằng men lá
1.2.4 Tục lệ sinh ñẻ và nuôi con
Trước ñây, khi sinh con phụ nữ người Dao thường phải tự ñỡ ñẻ, rốn trẻ
ñược cắt bằng nứa Những năm gần ñây, việc sinh ñẻ của người Dao ñã có nhiều thay ñổi, tai biến sản khoa, tỷ lệ chết ở trẻ sơ sinh ñã ñược hạn chế tối ña, dân số người Dao tăng lên rõ rệt
Trang 44
1.2.5 Tín ngưỡng liên quan ñến bệnh tật
Người Dao quan niệm khi Vần (hồn) ñầy ñủ trong cơ thể thì con
người khỏe mạnh Nếu hồn ở vị trí nào ñó vắng thì sẽ gây ốm ñau ở chỗ
ñó ðể tránh hậu quả xấu, người ta phải mời thầy cúng làm mâm lễ gọi
vần trở về hoặc chuộc vần
1.2.6 Phong tục tập quán
Hiện nay tục cúng ma, ñẻ tại nhà vẫn còn tồn tại
1.2.7 Một số kiêng kỵ
Khi có thai, người phụ nữ kiêng các công việc nặng nhọc, kiêng
sinh hoạt vợ chồng, kiêng ăn các món ăn ôi thiu Khi mang thai họ thường giấu giếm, kiêng khem trong ăn uống nên sức khỏe dễ suy giảm, ảnh hưởng ñến phát triển của thai nhi
1.2.8 Tri thức y học dân gian
Người Dao biết cách chế biến nhiều dạng thuốc như thuốc sắc, rượu
thuốc, cao thuốc, thuốc ñắp bó gẫy xương Trong ñó, nổi bật là bài thuốc tắm cho phụ nữ sau ñẻ, thuốc có tác dụng nhanh khoẻ người, ñược cộng ñồng chấp nhận và lưu truyền từ ñời này sang ñời khác
1.3 Tình hình sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản của phụ nữ
Tỷ lệ mắc bệnh nói chung ở nữ giới cao hơn nam giới, tỷ lệ chung là
2,5 bệnh/người, nữ giới mắc các bệnh thuộc hệ sinh dục, tiết niệu cao hơn ñến 3 lần so với nam giới
1.4 Nữ giới trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế
Tiếp cận DVYT phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố cơ bản: Khoảng cách
từ nhà ñến cơ sở y tế, kinh tế, dịch vụ y tế, văn hoá - xã hội Mối quan
hệ giữa tiếp cận và sử dụng DVYT: Nếu bên “cung” thiếu các nguồn lực cần thiết, sẽ dẫn ñến hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp Nếu bên
“cầu” không có nhu cầu ñúng, không chấp nhận, không sử dụng các DVYT mà bên “cung” sẵn sàng cung cấp, thì dẫn tới lãng phí nguồn lực và hiệu quả các dịch vụ CSSK cộng ñồng cũng bị hạn chế
1.5 Hệ thống quản lý chăm sóc sức khoẻ ban ñầu - công cụ ñánh
Trang 55
Chương 2 đỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- Phụ nữ dân tộc Dao từ 15 ựến 49 tuổi có chồng tại xã đôn Phong
và xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian nghiên cứu: 2 năm, từ tháng 01/2008 ựến 12/2009
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả: điều tra cắt ngang kết hợp ựịnh lượng, ựịnh tắnh (PRA) và theo dõi 12 tháng ựược tiến hành trên toàn bộ số phụ nữ người Dao 15 Ờ 49 tuổi có chồng tại ựịa bàn nghiên cứu ựể mô tả ựặc ựiểm dân tộc Dao và một số ựặc thù văn hoá xã hội; thực trạng cung cấp và sử dụng DVYT
Nghiên cứu phân tắch: đánh giá cơ sở y tế thông qua 5 chỉ số logic (tiếp cận, sẵn có, sử dụng, sử dụng ựủ, sử dụng hiệu quả), ca bệnh mẫu (có bảng kiểm) ựể tìm ra xu hướng các loại dịch vụ, những vấn ựề còn tồn tại, ựánh giá chất lượng DVYT
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ ựắch Cỡ mẫu gồm tất
cả phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi có chồng, gồm 329 người trong ựó có
80 phụ nữ có con nhỏ dưới 5 tuổi và/ hoặc ựang mang thai
2.3 Kỹ thuật nghiên cứu
Các biến số về dân số, nhân khẩu, nhà ở, nguồn nước, khoảng cách
từ nhà ựến TYT; nhân lực y tế, cơ sở vật chất, thuốc và trang thiết bị ựược ghi nhận bằng kỹ thuật ựiều tra (ựiều tra 329 phụ nữ người Dao 15-49 tuổi có chồng; ựiều tra 60 CBYT ựang công tác tại 17 TYT thuộc huyện Bạch Thông), quan sát (ảnh chụp)
Các biến số về một số ựặc ựiểm văn hoá Ờ xã hội liên quan ựến sức khoẻ người Dao ựược thu thập bằng kỹ thuật PRA: vẽ bản ựồ (2), phân loại (1), life story (1), lịch mùa vụ (1), ma trận (1), phỏng vấn sâu (5), thảo luận nhóm (3)
Các biến số về kiến thức, kỹ năng của cán bộ y tế ựược ựánh giá thông qua phương pháp ca bệnh mẫu (Paper case) kết hợp bảng kiểm (Check list) Các biến số về xu hướng dịch vụ y tế (5 chỉ số logic) ựược ựánh giá bằng biểu ựồ CBM và theo dõi 12 tháng liên tiếp
Trang 66
2.4 Tiêu chuẩn ñánh giá các chỉ số nghiên cứu
Chỉ số về hoạt ñộng trạm y tế: Theo tiêu chuẩn xét công nhận ñạt chuẩn Quốc gia về y tế xã
Chỉ số ñánh giá kết quả hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe sinh sản giai ñoạn 2001 – 2010: Theo quyết ñịnh số 136/2000/Qð – TT của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/11/2000
Chỉ số kiến thức của cán bộ y tế về CSSKSS: Giỏi = 9 -10 ñiểm; khá
= 7 – 8 ñiểm; TB = 5 – 6 ñiểm, kém = 1 – 4 ñiểm, sai cơ bản = 0 ñiểm Năm chỉ số logic: Theo công thức do Bộ Y tế quy ñịnh, trong ñó:
* Theo dõi chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai trước sinh
+ Tỷ lệ sẵn có: (Số ngày kỳ báo cáo – Số ngày không sẵn có) x 100/
Số ngày kỳ báo cáo Tính số ngày không sẵn có viên sắt, giấy thử albumin niệu (hoặc dung dịch ñể thử), phiếu khám thai và huyết áp kế trong kỳ báo cáo từ trong sổ giám sát Số ngày không sẵn có là tổng số ngày không có một hoặc nhiều hơn các thứ nêu trên
+ Tỷ lệ tiếp cận: (Số người tiếp cận x 100)/ Tổng số dân Số người
tiếp cận là tổng số dân sống tại thôn mà thời gian ñi ñến trạm y tế bằng phương tiện sẵn có thông thường tối ña không quá một giờ và mỗi tháng nhận ñược dịch vụ chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai ngoại trạm
ít nhất một lần nếu phải ñi xa hơn một giờ
+ Tỷ lệ sử dụng: (Số phụ nữ có khám thai x 100)/ Số phụ nữ ước tính
ñẻ Là tỷ lệ phụ nữ có thai ñược khám thai ít nhất 1 lần trước khi sinh
con trong kỳ báo cáo
+ Tỷ lệ sử dụng ñủ: (Số khám thai ñủ x 100)/ Số phụ nữ ước tính
ñẻ Là tỷ lệ phụ nữ có thai ñược khám thai ít nhất 3 lần trước khi sinh con trong kỳ báo cáo
+ Tỷ lệ sử dụng hiệu quả: (Số ñược chăm sóc tốt x 100)/ Số phụ nữ
ước tính ñẻ Số ñược chăm sóc tốt là số ñược khám thai 3 lần vào 3 thời
kỳ thai nghén, ñược tiêm phòng uốn ván 2 lần và nhận các viên sắt trước khi sinh trong kỳ báo cáo
Trang 77
* Theo dõi chăm sóc sức khỏe phụ nữ trong và sau sinh
+ Tỷ lệ ngày sẵn có: Công thức tính như trên Tính số ngày không
sẵn có oxytocin, phương tiện ñể tiệt trùng, dụng cụ ñỡ ñẻ trong kỳ báo cáo từ trong sổ giám sát
+ Tỷ lệ tiếp cận: Công thức tính như trên
+ Tỷ lệ sử dụng: (Số phụ nữ ñược CBYT ñỡ ñẻ x 100)/Số phụ nữ
ước tính ñẻ Nếu có số phụ nữ ñẻ chính xác, không phải tính số phụ nữ ước tính ñẻ
+ Tỷ lệ sử dụng ñủ: (Số ñược chăm sóc ñủ x 100)/ Số phụ nữ ước
tính ñẻ Số ñược chăm sóc ñủ là số phụ nữ trước khi sinh ñược khám thai ít nhất 3 lần, ñược CBYT ñỡ ñẻ và ñược nhận chăm sóc sau sinh (ít nhất 2 lần trong vòng 42 ngày sau sinh)
+ Tỷ lệ sử dụng hiệu quả: (Số ñược chăm sóc tốt x 100)/Số phụ nữ
ước tính ñẻ Số ñược chăm sóc tốt là số ñược khám thai ít nhất 3 lần vào 3 thời kỳ thai nghén, ñược CBYT ñỡ ñẻ, ñược nhận chăm sóc sau sinh (ít nhất 2 lần trong vòng 42 ngày) và ñẻ trong trạm có phương tiện
ñỡ ñẻ (gói ñẻ sạch và bộ ñỡ ñẻ) trong kỳ báo cáo
* Cách ñọc biểu ñồ bao phủ dịch vụ y tế (CBM)
Trục tung biểu thị tỷ lệ % ñạt ñược của các yếu tố liên quan ñến vấn
ñề y tế Trục hoành biểu thị các yếu tố có liên quan mật thiết với nhau Biểu ñồ ñược vẽ khi nối các kết quả tính toán tỷ lệ các yếu tố ñích, sẵn
có, tiếp cận, sử dụng, sử dụng ñủ, sử dụng hiệu quả ñã ñạt ñược trong
kỳ theo dõi của các lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ lại với nhau Nếu ñường ñi của biểu ñồ có xu hướng xuống dốc có nghĩa là công tác chăm sóc sức khoẻ trong cộng ñồng có vấn ñề cần giải quyết Mức ñộ xuống dốc càng nhiều thì công tác chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng càng có nhiều vấn ñề và cần ñược ưu tiên giải quyết Mức ñộ xuống dốc của biểu ñồ giảm dần nghĩa là hoạt ñộng y tế có sự tiến bộ
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu ñược xử lý và phân tích bằng phần mềm thống
kê y sinh học SPSS Các số liệu nghiên cứu ñịnh tính ñược trình bày theo phương pháp ñịnh tính và bổ xung cho kết quả của nghiên cứu ñịnh lượng
Trang 88
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số ñặc ñiểm văn hoá-xã hội của người Dao tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.2 ðặc ñiểm của phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi có chồng tại
2 xã nghiên cứu năm 2009 ðặc ñiểm của phụ nữ người Dao Số lượng
Nhận xét: Trình ñộ học vấn của phụ nữ người Dao thấp, nghề
nghiệp chủ yếu là làm ruộng
Bảng 3.4 ðặc ñiểm nhà ở, nguồn nước sinh hoạt, chuồng gia súc
của người Dao tại 2 xã nghiên cứu Nhà ở, nguồn nước, chuồng gia súc Số lượng
(n = 329) % Loại nhà ở
Trang 99
Nhận xét: Nhà ở chủ yếu là nhà tạm (60,5%) Nước suối là nguồn
nước sinh hoạt chủ yếu của người Dao (54,1%) Phần lớn chuồng gia súc còn ñể gần nhà nên rất mất vệ sinh
Bảng 3.6 ðặc ñiểm về khoảng cách, thời gian và phương tiện từ
Min = 2 Max = 30 Mean = 7,84
Thời gian từ nhà ñến TYT bằng
phương tiện thông thường
Nhận xét: Có 76,29% hộ gia ñình phải mất hơn 1 giờ ñồng hồ mới
ñến ñược trạm y tế gần nhất bằng phương tiện thông thường
* Kết quả phỏng vấn sâu, life story nhằm tìm hiểu quan niệm của
người Dao về sức khoẻ, bệnh tật, các phong tục liên quan ñến sinh ñẻ, ông Bàn Văn K (Thầy tào), bà Bàn Thị K (Trưởng thông), chị Triệu Thị
H (Người Dao) cho biết: Người Dao quan niệm Bệnh là do ma làm cho nên họ rất coi trọng việc cúng bái Khi bị bệnh, người Dao vừa cúng ở nhà, vừa ñến cơ sở y tế Phụ nữ người Dao khi sinh ñẻ ñược chăm sóc bằng thuốc dân tộc, ñiển hình la] bài thuốc tắm cho người ñẻ Người Dao có thói quen dự trữ thuốc Tây ở nhà, khi bị bệnh hay dùng thuốc nam hoặc tự mua thuốc Tây chữa bệnh, nếu không khỏi mới ñến cơ sở
y tế
Trang 1010
Trang 1111
3.2 Thực trạng cung cấp dịch vụ y tế tại tuyến y tế cơ sở
Bảng 3.7 Nhân lực của 17 trạm y tế thuộc huyện Bạch Thông năm 2009
Trang 1212
Có ñủ Không ñủ Không có Chỉ số
tế không có quầy bán thuốc
Bảng 3.10 Trang thiết bị sản khoa tại 17 trạm y tế xã thuộc huyện bạch Thông
Dụng cụ ñỡ ñẻ 8 47,06 6 35,29 3 17,65 Dụng cụ KHHGð 7 41,18 6 35,29 4 23,53
Trang 13Nhận xét: Kiến thức của CBYT xã về chăm sóc sản khoa còn nhiều
hạn chế, không có trường hợp nào ñạt ñiểm giỏi, có 15% xếp loại kém
Bảng 3.12 Kỹ năng khám thai của cán bộ y tế xã (n = 60)
Nhận xét: Kỹ năng khám thai của CBYT còn yếu kém, không có
trường hợp nào xếp loại giỏi Tỷ lệ xếp loại kém về thực hành cao 28,33%
3.3 Mô hình bệnh tật, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và cách xử trí của người Dao khi bị ốm
Bảng 3.13 Tình trạng ốm ñau của các hộ gia ñình người Dao trong
2 tuần trước ñiều tra tại 2 xã nghiên cứu