1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam

26 633 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sức khỏe của phụ nữ và trẻ em của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Luận án
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 270,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô tả và phân tích nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế của phụ nữ người Dao trên một số khía cạnh văn hóa, dân tộc và xã hội tại một số huyên Bạch Thông, tỉnh Bắc Cạn

Trang 1

1

ðẶT VẤN ðỀ

Sức khỏe của phụ nữ và trẻ em là những vấn ñề quan tâm hàng ñầu của các quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam Ở nước ta, chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ ñến nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng, nhiều chỉ số liên quan ñến chăm sóc sức khoẻ sinh sản ñã ñạt và vượt mục tiêu ñề ra Tuy nhiên, thực tế cho thấy sự phát triển về kinh

tế, văn hóa, xã hội của khu vực miền núi vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với các khu vực khác của cả nước ñã ảnh hưởng ñến dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của người dân Bên cạnh các yếu tố như trình ñộ dân trí thấp, mức sống thấp, giao thông khó khăn còn có yếu tố văn hoá như phong tục tập quán lạc hậu, bói cúng ma khi ốm ñau ñã phần nào ảnh hưởng ñến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, nhất là ñối với người dân tộc thiểu

số trong ñó có người Dao Vì vậy, việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, xã hội ñến dịch vụ y tế của người Dao nói chung và của phụ nữ người Dao nói riêng là thực sự cần thiết nhằm góp phần tìm ra giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ dân tộc thiểu số

Ở nước ta, tuy ñã có nhiều công trình nghiên cứu xung quanh vấn ñề này nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về dịch vụ y tế cho người Dao nói chung và cho phụ nữ người Dao nói riêng dựa trên một số khía cạnh văn hoá - xã hội Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn tỉnh Bắc Kạn (là tỉnh có số người Dao ñông chỉ

ñứng sau người Tày) ñể tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một

số yếu tố liên quan ñến dịch vụ y tế cho phụ nữ người Dao về khía cạnh văn hoá - xã hội tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”

Mục tiêu của ñề tài:

1 Mô tả và phân tích nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ

y tế của phụ nữ người Dao trên một số khía cạnh văn hoá, dân tộc và xã hội tại một số xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

2 Phân tích một số yếu tố liên quan ñến cung cấp và sử dụng dịch

vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ hiện có tại ñịa phương

Trang 2

2

NHỮNG đÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Công trình ựầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống và phân tắch sâu về một số khắa cạnh văn hoá Ờ xã hội liên quan ựến cung cấp và

sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản của phụ nữ người Dao

2 Lần ựầu tiên sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu kinh ựiển, nghiên cứu ựịnh tắnh (PRA) và phương pháp ựánh giá dựa trên 5 chỉ số logic qua biểu ựồ CBM, ca bệnh mẫu cùng với theo dõi liên tiếp

12 tháng ựể xác ựịnh các yếu tố liên quan ựến chăm sóc sức khoẻ phụ

nữ người Dao, làm tiền ựề cho các hoạt ựộng tăng cường dịch vụ y tế cho phụ nữ người Dao trên một số khắa cạnh văn hoá Ờ xã hội

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

1 đã xác ựịnh ựược nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch

vụ chăm sóc sức khoẻ của phụ nữ người Dao Từ ựó làm cơ sở ựề xuất các hoạt ựộng tăng cường dịch vụ y tế của ựịa phương

2 đã phân tắch ựược các yếu tố liên quan ựến cung cấp và sử dụng DVYT của phụ nữ người Dao Trong ựó, yếu tố văn hoá Ờ xã hội ựã có ảnh hưởng không nhỏ ựến sức khoẻ người phụ nữ Các hoạt ựộng của ựịa phương nhằm tăng cường DVYT ựã ựạt một số kết quả ban ựầu dựa vào việc xác ựịnh các yếu tố liên quan trên, làm cơ sở ựịnh hướng cho các hoạt ựộng tăng cường dịch vụ y tế cho người dân tộc Dao nói riêng

và cho người dân tộc thiểu số nói chung

Luận án có 107 tài liệu tham khảo (Gồm 84 tài liệu tiếng Việt, 23 tài liệu tiếng Anh), 37 bảng, 7 biểu ựồ, 29 ảnh, 4 hình

Trang 3

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ðịnh nghĩa văn hóa

Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan ñến mọi mặt ñời sống vật chất và tinh thần của con

người Năm 2002, UNESCO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về văn hóa: “Văn hóa

nên ñược ñề cập ñến như là một tập hợp của những ñặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa ñựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và ñức tin”

Tóm lại, văn hoá gắn bó hữu cơ với con người, chúng ta cũng có thể hiểu một khía cạnh của văn hóa ñó là những phong tục, tập quán, thói quen, nếp sống của con người ñược hình thành, tồn tại và phát triển trong ñời sống của con người Các thành tố của văn hoá bao gồm 9 nội dung cơ bản: Ngôn ngữ, ăn uống, ở, mặc, tín ngưỡng, lễ hội, văn nghệ dân gian, tri thức dân gian và các phong tục tập quán khác (ma chay, cưới xin, vào nhà mới, chữa bệnh, dòng họ, gia ñình )

1 2 Một số ñặc ñiểm văn hoá dân tộc Dao liên quan ñến sức khoẻ

1.2.1 Ngôn ngữ

Tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Mông – Dao nên số lượng người thông thạo ngôn ngữ văn chương không nhiều Do ñặc thù về ngôn ngữ, nên trong quá trình giao tiếp các cán bộ y tế gặp rất nhiều khó khăn do bất ñồng ngôn ngữ

1.2.2 Nhà ở

Nhà ở của người Dao chủ yếu là nhà trệt Nhà có mái thấp, ít cửa sổ, luôn ẩm thấp, thiếu không khí và thiếu ánh sáng ðại ña số các hộ người Dao không sử dụng hố xí và nhà tắm

1.2.3 Ăn, uống

Sau khi ñẻ, sản phụ ñược nấu ăn riêng, thức ăn chủ yếu là thịt gà, thịt lợn

ñược nấu với các loại thuốc nam Thức uống của người Dao là nước chè và một số loại lá cây có vị thơm mát, dễ uống dùng ñể chữa bệnh Loại ñồ uống phổ biến nữa là rượu ñược ủ bằng men lá

1.2.4 Tục lệ sinh ñẻ và nuôi con

Trước ñây, khi sinh con phụ nữ người Dao thường phải tự ñỡ ñẻ, rốn trẻ

ñược cắt bằng nứa Những năm gần ñây, việc sinh ñẻ của người Dao ñã có nhiều thay ñổi, tai biến sản khoa, tỷ lệ chết ở trẻ sơ sinh ñã ñược hạn chế tối ña, dân số người Dao tăng lên rõ rệt

Trang 4

4

1.2.5 Tín ngưỡng liên quan ñến bệnh tật

Người Dao quan niệm khi Vần (hồn) ñầy ñủ trong cơ thể thì con

người khỏe mạnh Nếu hồn ở vị trí nào ñó vắng thì sẽ gây ốm ñau ở chỗ

ñó ðể tránh hậu quả xấu, người ta phải mời thầy cúng làm mâm lễ gọi

vần trở về hoặc chuộc vần

1.2.6 Phong tục tập quán

Hiện nay tục cúng ma, ñẻ tại nhà vẫn còn tồn tại

1.2.7 Một số kiêng kỵ

Khi có thai, người phụ nữ kiêng các công việc nặng nhọc, kiêng

sinh hoạt vợ chồng, kiêng ăn các món ăn ôi thiu Khi mang thai họ thường giấu giếm, kiêng khem trong ăn uống nên sức khỏe dễ suy giảm, ảnh hưởng ñến phát triển của thai nhi

1.2.8 Tri thức y học dân gian

Người Dao biết cách chế biến nhiều dạng thuốc như thuốc sắc, rượu

thuốc, cao thuốc, thuốc ñắp bó gẫy xương Trong ñó, nổi bật là bài thuốc tắm cho phụ nữ sau ñẻ, thuốc có tác dụng nhanh khoẻ người, ñược cộng ñồng chấp nhận và lưu truyền từ ñời này sang ñời khác

1.3 Tình hình sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản của phụ nữ

Tỷ lệ mắc bệnh nói chung ở nữ giới cao hơn nam giới, tỷ lệ chung là

2,5 bệnh/người, nữ giới mắc các bệnh thuộc hệ sinh dục, tiết niệu cao hơn ñến 3 lần so với nam giới

1.4 Nữ giới trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế

Tiếp cận DVYT phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố cơ bản: Khoảng cách

từ nhà ñến cơ sở y tế, kinh tế, dịch vụ y tế, văn hoá - xã hội Mối quan

hệ giữa tiếp cận và sử dụng DVYT: Nếu bên “cung” thiếu các nguồn lực cần thiết, sẽ dẫn ñến hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp Nếu bên

“cầu” không có nhu cầu ñúng, không chấp nhận, không sử dụng các DVYT mà bên “cung” sẵn sàng cung cấp, thì dẫn tới lãng phí nguồn lực và hiệu quả các dịch vụ CSSK cộng ñồng cũng bị hạn chế

1.5 Hệ thống quản lý chăm sóc sức khoẻ ban ñầu - công cụ ñánh

Trang 5

5

Chương 2 đỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng, ựịa ựiểm và thời gian nghiên cứu

- Phụ nữ dân tộc Dao từ 15 ựến 49 tuổi có chồng tại xã đôn Phong

và xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu: 2 năm, từ tháng 01/2008 ựến 12/2009

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả: điều tra cắt ngang kết hợp ựịnh lượng, ựịnh tắnh (PRA) và theo dõi 12 tháng ựược tiến hành trên toàn bộ số phụ nữ người Dao 15 Ờ 49 tuổi có chồng tại ựịa bàn nghiên cứu ựể mô tả ựặc ựiểm dân tộc Dao và một số ựặc thù văn hoá xã hội; thực trạng cung cấp và sử dụng DVYT

Nghiên cứu phân tắch: đánh giá cơ sở y tế thông qua 5 chỉ số logic (tiếp cận, sẵn có, sử dụng, sử dụng ựủ, sử dụng hiệu quả), ca bệnh mẫu (có bảng kiểm) ựể tìm ra xu hướng các loại dịch vụ, những vấn ựề còn tồn tại, ựánh giá chất lượng DVYT

Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ ựắch Cỡ mẫu gồm tất

cả phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi có chồng, gồm 329 người trong ựó có

80 phụ nữ có con nhỏ dưới 5 tuổi và/ hoặc ựang mang thai

2.3 Kỹ thuật nghiên cứu

Các biến số về dân số, nhân khẩu, nhà ở, nguồn nước, khoảng cách

từ nhà ựến TYT; nhân lực y tế, cơ sở vật chất, thuốc và trang thiết bị ựược ghi nhận bằng kỹ thuật ựiều tra (ựiều tra 329 phụ nữ người Dao 15-49 tuổi có chồng; ựiều tra 60 CBYT ựang công tác tại 17 TYT thuộc huyện Bạch Thông), quan sát (ảnh chụp)

Các biến số về một số ựặc ựiểm văn hoá Ờ xã hội liên quan ựến sức khoẻ người Dao ựược thu thập bằng kỹ thuật PRA: vẽ bản ựồ (2), phân loại (1), life story (1), lịch mùa vụ (1), ma trận (1), phỏng vấn sâu (5), thảo luận nhóm (3)

Các biến số về kiến thức, kỹ năng của cán bộ y tế ựược ựánh giá thông qua phương pháp ca bệnh mẫu (Paper case) kết hợp bảng kiểm (Check list) Các biến số về xu hướng dịch vụ y tế (5 chỉ số logic) ựược ựánh giá bằng biểu ựồ CBM và theo dõi 12 tháng liên tiếp

Trang 6

6

2.4 Tiêu chuẩn ñánh giá các chỉ số nghiên cứu

Chỉ số về hoạt ñộng trạm y tế: Theo tiêu chuẩn xét công nhận ñạt chuẩn Quốc gia về y tế xã

Chỉ số ñánh giá kết quả hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe sinh sản giai ñoạn 2001 – 2010: Theo quyết ñịnh số 136/2000/Qð – TT của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/11/2000

Chỉ số kiến thức của cán bộ y tế về CSSKSS: Giỏi = 9 -10 ñiểm; khá

= 7 – 8 ñiểm; TB = 5 – 6 ñiểm, kém = 1 – 4 ñiểm, sai cơ bản = 0 ñiểm Năm chỉ số logic: Theo công thức do Bộ Y tế quy ñịnh, trong ñó:

* Theo dõi chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai trước sinh

+ Tỷ lệ sẵn có: (Số ngày kỳ báo cáo – Số ngày không sẵn có) x 100/

Số ngày kỳ báo cáo Tính số ngày không sẵn có viên sắt, giấy thử albumin niệu (hoặc dung dịch ñể thử), phiếu khám thai và huyết áp kế trong kỳ báo cáo từ trong sổ giám sát Số ngày không sẵn có là tổng số ngày không có một hoặc nhiều hơn các thứ nêu trên

+ Tỷ lệ tiếp cận: (Số người tiếp cận x 100)/ Tổng số dân Số người

tiếp cận là tổng số dân sống tại thôn mà thời gian ñi ñến trạm y tế bằng phương tiện sẵn có thông thường tối ña không quá một giờ và mỗi tháng nhận ñược dịch vụ chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai ngoại trạm

ít nhất một lần nếu phải ñi xa hơn một giờ

+ Tỷ lệ sử dụng: (Số phụ nữ có khám thai x 100)/ Số phụ nữ ước tính

ñẻ Là tỷ lệ phụ nữ có thai ñược khám thai ít nhất 1 lần trước khi sinh

con trong kỳ báo cáo

+ Tỷ lệ sử dụng ñủ: (Số khám thai ñủ x 100)/ Số phụ nữ ước tính

ñẻ Là tỷ lệ phụ nữ có thai ñược khám thai ít nhất 3 lần trước khi sinh con trong kỳ báo cáo

+ Tỷ lệ sử dụng hiệu quả: (Số ñược chăm sóc tốt x 100)/ Số phụ nữ

ước tính ñẻ Số ñược chăm sóc tốt là số ñược khám thai 3 lần vào 3 thời

kỳ thai nghén, ñược tiêm phòng uốn ván 2 lần và nhận các viên sắt trước khi sinh trong kỳ báo cáo

Trang 7

7

* Theo dõi chăm sóc sức khỏe phụ nữ trong và sau sinh

+ Tỷ lệ ngày sẵn có: Công thức tính như trên Tính số ngày không

sẵn có oxytocin, phương tiện ñể tiệt trùng, dụng cụ ñỡ ñẻ trong kỳ báo cáo từ trong sổ giám sát

+ Tỷ lệ tiếp cận: Công thức tính như trên

+ Tỷ lệ sử dụng: (Số phụ nữ ñược CBYT ñỡ ñẻ x 100)/Số phụ nữ

ước tính ñẻ Nếu có số phụ nữ ñẻ chính xác, không phải tính số phụ nữ ước tính ñẻ

+ Tỷ lệ sử dụng ñủ: (Số ñược chăm sóc ñủ x 100)/ Số phụ nữ ước

tính ñẻ Số ñược chăm sóc ñủ là số phụ nữ trước khi sinh ñược khám thai ít nhất 3 lần, ñược CBYT ñỡ ñẻ và ñược nhận chăm sóc sau sinh (ít nhất 2 lần trong vòng 42 ngày sau sinh)

+ Tỷ lệ sử dụng hiệu quả: (Số ñược chăm sóc tốt x 100)/Số phụ nữ

ước tính ñẻ Số ñược chăm sóc tốt là số ñược khám thai ít nhất 3 lần vào 3 thời kỳ thai nghén, ñược CBYT ñỡ ñẻ, ñược nhận chăm sóc sau sinh (ít nhất 2 lần trong vòng 42 ngày) và ñẻ trong trạm có phương tiện

ñỡ ñẻ (gói ñẻ sạch và bộ ñỡ ñẻ) trong kỳ báo cáo

* Cách ñọc biểu ñồ bao phủ dịch vụ y tế (CBM)

Trục tung biểu thị tỷ lệ % ñạt ñược của các yếu tố liên quan ñến vấn

ñề y tế Trục hoành biểu thị các yếu tố có liên quan mật thiết với nhau Biểu ñồ ñược vẽ khi nối các kết quả tính toán tỷ lệ các yếu tố ñích, sẵn

có, tiếp cận, sử dụng, sử dụng ñủ, sử dụng hiệu quả ñã ñạt ñược trong

kỳ theo dõi của các lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ lại với nhau Nếu ñường ñi của biểu ñồ có xu hướng xuống dốc có nghĩa là công tác chăm sóc sức khoẻ trong cộng ñồng có vấn ñề cần giải quyết Mức ñộ xuống dốc càng nhiều thì công tác chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng càng có nhiều vấn ñề và cần ñược ưu tiên giải quyết Mức ñộ xuống dốc của biểu ñồ giảm dần nghĩa là hoạt ñộng y tế có sự tiến bộ

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu nghiên cứu ñược xử lý và phân tích bằng phần mềm thống

kê y sinh học SPSS Các số liệu nghiên cứu ñịnh tính ñược trình bày theo phương pháp ñịnh tính và bổ xung cho kết quả của nghiên cứu ñịnh lượng

Trang 8

8

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số ñặc ñiểm văn hoá-xã hội của người Dao tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

Bảng 3.2 ðặc ñiểm của phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi có chồng tại

2 xã nghiên cứu năm 2009 ðặc ñiểm của phụ nữ người Dao Số lượng

Nhận xét: Trình ñộ học vấn của phụ nữ người Dao thấp, nghề

nghiệp chủ yếu là làm ruộng

Bảng 3.4 ðặc ñiểm nhà ở, nguồn nước sinh hoạt, chuồng gia súc

của người Dao tại 2 xã nghiên cứu Nhà ở, nguồn nước, chuồng gia súc Số lượng

(n = 329) % Loại nhà ở

Trang 9

9

Nhận xét: Nhà ở chủ yếu là nhà tạm (60,5%) Nước suối là nguồn

nước sinh hoạt chủ yếu của người Dao (54,1%) Phần lớn chuồng gia súc còn ñể gần nhà nên rất mất vệ sinh

Bảng 3.6 ðặc ñiểm về khoảng cách, thời gian và phương tiện từ

Min = 2 Max = 30 Mean = 7,84

Thời gian từ nhà ñến TYT bằng

phương tiện thông thường

Nhận xét: Có 76,29% hộ gia ñình phải mất hơn 1 giờ ñồng hồ mới

ñến ñược trạm y tế gần nhất bằng phương tiện thông thường

* Kết quả phỏng vấn sâu, life story nhằm tìm hiểu quan niệm của

người Dao về sức khoẻ, bệnh tật, các phong tục liên quan ñến sinh ñẻ, ông Bàn Văn K (Thầy tào), bà Bàn Thị K (Trưởng thông), chị Triệu Thị

H (Người Dao) cho biết: Người Dao quan niệm Bệnh là do ma làm cho nên họ rất coi trọng việc cúng bái Khi bị bệnh, người Dao vừa cúng ở nhà, vừa ñến cơ sở y tế Phụ nữ người Dao khi sinh ñẻ ñược chăm sóc bằng thuốc dân tộc, ñiển hình la] bài thuốc tắm cho người ñẻ Người Dao có thói quen dự trữ thuốc Tây ở nhà, khi bị bệnh hay dùng thuốc nam hoặc tự mua thuốc Tây chữa bệnh, nếu không khỏi mới ñến cơ sở

y tế

Trang 10

10

Trang 11

11

3.2 Thực trạng cung cấp dịch vụ y tế tại tuyến y tế cơ sở

Bảng 3.7 Nhân lực của 17 trạm y tế thuộc huyện Bạch Thông năm 2009

Trang 12

12

Có ñủ Không ñủ Không có Chỉ số

tế không có quầy bán thuốc

Bảng 3.10 Trang thiết bị sản khoa tại 17 trạm y tế xã thuộc huyện bạch Thông

Dụng cụ ñỡ ñẻ 8 47,06 6 35,29 3 17,65 Dụng cụ KHHGð 7 41,18 6 35,29 4 23,53

Trang 13

Nhận xét: Kiến thức của CBYT xã về chăm sóc sản khoa còn nhiều

hạn chế, không có trường hợp nào ñạt ñiểm giỏi, có 15% xếp loại kém

Bảng 3.12 Kỹ năng khám thai của cán bộ y tế xã (n = 60)

Nhận xét: Kỹ năng khám thai của CBYT còn yếu kém, không có

trường hợp nào xếp loại giỏi Tỷ lệ xếp loại kém về thực hành cao 28,33%

3.3 Mô hình bệnh tật, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và cách xử trí của người Dao khi bị ốm

Bảng 3.13 Tình trạng ốm ñau của các hộ gia ñình người Dao trong

2 tuần trước ñiều tra tại 2 xã nghiên cứu

Ngày đăng: 13/03/2013, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. ðặc ủiểm của phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi cú chồng tại - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.2. ðặc ủiểm của phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi cú chồng tại (Trang 8)
Bảng 3.6. ðặc ủiểm về khoảng cỏch, thời gian và phương tiện từ - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.6. ðặc ủiểm về khoảng cỏch, thời gian và phương tiện từ (Trang 9)
Bảng 3.9. C ơ s ở hạ tầ ng, thuốc và các trang thi ết bị  tại 17 trạ m y tế xã   n ăm 2009 - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.9. C ơ s ở hạ tầ ng, thuốc và các trang thi ết bị tại 17 trạ m y tế xã n ăm 2009 (Trang 11)
Bảng 3.7. Nhân lực của 17 trạm y tế thuộc huyện Bạch Thông năm 2009 - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.7. Nhân lực của 17 trạm y tế thuộc huyện Bạch Thông năm 2009 (Trang 11)
Bảng 3.10. Trang thiết bị sản khoa tại 17 trạm y tế xã thuộc huyện bạch Thông - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.10. Trang thiết bị sản khoa tại 17 trạm y tế xã thuộc huyện bạch Thông (Trang 12)
Bảng 3.11. Kiến thức của CBYT xã về chăm sóc s ức  khoẻ sinh  sản (n = 60) - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.11. Kiến thức của CBYT xã về chăm sóc s ức khoẻ sinh sản (n = 60) (Trang 13)
Bảng 3.17. Sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ người - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.17. Sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh của phụ nữ người (Trang 14)
Bảng 3.14. Số lượt khỏm và ủiều trị tại trạm y tế năm 2009 tại 2 xó nghiờn cứu - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.14. Số lượt khỏm và ủiều trị tại trạm y tế năm 2009 tại 2 xó nghiờn cứu (Trang 14)
Bảng 3.22. Lý do khụng ủi khỏm bệnh của những người Dao bị ốm - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.22. Lý do khụng ủi khỏm bệnh của những người Dao bị ốm (Trang 16)
Bảng 3.21. Cỏch xử trớ ban ủầu của phụ nữ người Dao khi bị ốm - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.21. Cỏch xử trớ ban ủầu của phụ nữ người Dao khi bị ốm (Trang 16)
Bảng 3.25. Mức ủộ bao phủ của dịch vụ CSSK cho phụ nữ cú thai - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.25. Mức ủộ bao phủ của dịch vụ CSSK cho phụ nữ cú thai (Trang 17)
Bảng 3.27. Mức ủộ bao phủ của dịch vụ CSSK cho phụ nữ cú thai  trong sinh và sau sinh từ 2007 ủến 2009 tại hai xó nghiờn cứu - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.27. Mức ủộ bao phủ của dịch vụ CSSK cho phụ nữ cú thai trong sinh và sau sinh từ 2007 ủến 2009 tại hai xó nghiờn cứu (Trang 17)
Bảng 3.31. Sử dụng dịch vụ y tế  trong sinh của phụ nữ người Dao tại 2 xã nghiên cứu - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.31. Sử dụng dịch vụ y tế trong sinh của phụ nữ người Dao tại 2 xã nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 3.34. Hiệu quả của giải pháp tăng cường trang thiết bị, thuốc - Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam
Bảng 3.34. Hiệu quả của giải pháp tăng cường trang thiết bị, thuốc (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w