Phụ lục 6 CÁC KÝ HIỆU VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ Ống nước đi nổi Ống nước đi ngầm Vòi nước cho các chậu rửa, giặt Van 1 chiều Bơm nước Bộ vòi tắm gương sen Vòi chữa cháy Vòi trộn nướ
Trang 1PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
===========================
BẢNG QUI ĐỔI ĐƠN VỊ
Trang 2Âån vë Myî US Âån vë SI
Trang 3Phụ lục 1
TIÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG VÀ SINH HOẠT VỀ PHƯƠNG DIỆN VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC
Tiêu chuẩn tạm thời
Ban hành theo QĐ số 505 BYT/QĐ ngày 13/4/1992
Độ trong Sneller
Độ màu, thang màu Cobalt
Mùi vị (đậy kín sau khi đun 50 - 60C)
- vùng ven biển
- vùng nội địa
Độ oxy hóa (chất hữu cơ)
mg/l mg/l
mg/l mg/l
mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l
500
400
250 0,5 - 2,0
0 3,0
0 10,0 0,2 1,0 0,3 0,1
200
400 5,0
500
500
250 2,0 - 4,0
0 3,0
0 10,0 0,2 1,0 0,5 0,1
200
400 5,0
0
Trang 4Phụ lục 2
TIÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG
VÀ SINH HOẠT VỀ PHƯƠNG DIỆN SINH HỌC
Tiêu chuẩn tạm thời
Ban hành theo QĐ số 505 BYT/QĐ ngày 13/4/1992
- Faecal coliforms (Coli phân)
- Coliform organisms (dạng Coli)
A.2 Nước chưa được làm sạch tại hệ
II TIÊU CHUẨN SINH VẬT
- Protozoa (nguyên sinh vật gây bệnh)
- Helminths (ký sinh vật gây bệnh)
- Sinh vật sống tự do (rêu, tảo, loại khác)
SL/100ml SL/100ml
SL/100ml SL/100ml
SL/100ml SL/100ml
SL/100ml SL/100ml
SL/100ml SL/100ml
SL/100ml SL/100ml
Độ đục 1 NTU
- Tiệt khuẩn bằng Clor
- Trong trường hợp khẩn cấp cần được đun sôi
Trang 5Phụ lục 3
TIÊU CHUẨN NƯỚC UỐNG
Nguồn: Anil Kumar De (Environmental Chemistry, 1989, Wiley Easter Lmt.)
Nồng độ tối đa cho phép (mg/l)
100 0,01 0,05 1,5
500 0,05 10,0 1,0 0,1
150 0,5 0,001
45 0,002 0,2
- 10/100 ml
100 0,01 0,05 1,0
250 0,05 4,0 0,3 0,05
30 0,05 0,001
10 0,001 0,002 0,005 100/100 ml
-
-
- (1) Tổ chức Y tế Thế giới (WHO: World Health Organisation)
Trang 65 Độ cứng toàn phần dH 4 - 8 < 4 hoặc 8 - 13 < 28
29 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l < 0,1 < 0,1 < 0,1
30 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l < 1 < 1 < 1
Trang 7TCXD 233 : 1999Bảng 2: Phân loại chất lượng nguồn nước ngầm - Giá trị giới hạn các thông số
và nồng độ của các chất thành phần trong từng loại nước mặt
3 Độ cứng toàn phần dH 4 - 8 < 4 hoặc 8 - 13 < 28
(1) Loại A: nguồn nước có chất lượng tốt, chỉ xử lý đơn giản trước khi cấp cho ăn
uống, sinh hoạt
(2) Loại B: nguồn nước có chất lượng bình thường, có thể khai thác, xử lý để cấp
cho ăn uống, sinh hoạt
(3) Loại C: nguồn nước có chất lượng xấu Nếu sử dụng vào mục đích cấp nước an
uống và sinh hoạt thì cần được xử lý bằng công nghệ đặc biệt, phải được giám sát nghiêm ngặt và thường xuyên về chất lượng nước
Trang 8Phụ lục 5
THỂ HIỆN CÁC KÝ HIỆU MỘT SỐ PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ ĐƯỜNG ỐNG
TRÊN BẢN VẼ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trang 9Số Phụ tùng, Thiết bị Ký hiệu Tên gọi
Trang 10Số Phụ tùng, Thiết bị Ký hiệu Tên gọi
Trang 11Phụ lục 6 CÁC KÝ HIỆU VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
Ống nước đi nổi Ống nước đi ngầm Vòi nước cho các chậu rửa, giặt
Van 1 chiều Bơm nước
Bộ vòi tắm gương sen
Vòi chữa cháy Vòi trộn nước nóng lạnh Nhánh lấy nước
Đồng hồ đo nước Vòi xả nước Vòi nước âu tiểu Bộ két nước rửa hố xí
không gian mặt bằng
không gian mặt bằng không gian mặt bằng
Trang 12Phụ lục 7 CÁC KÝ HIỆU VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ
Giếng thăm Hố xí kiểu ngồi bệt Hố xí kiểu ngồi xổm
Chậu tắm Chậu rửa mặt Chậu rửa Lưới thu nước Ống tẩy rửa Ống kiểm tra
Trang 13Phụ lục 7 BIỂU ĐỒ TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG Theo công thức Hazen - William với C = 120 (Hệ SI)
Trang 14Phụ lục 8 BIỂU ĐỒ TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG Theo công thức Manning với n = 0,0013 (Hệ SI)
Trang 150,026 0,024 0,022 0,020 0,019 0,019 0,018 0,017 0,017 0,016 0,015 0,014 0,013 0,012
0,033 0,029 0,026 0,025 0,024 0,023 0,022 0,021 0,020 0,019 0,018 0,016 0,015 0,014
0,039 0,035 0,033 0,030 0,028 0,027 0,026 0,025 0,023 0,022 0,021 0,019 0,018 0,017
0,050 0,044 0,039 0,036 0,034 0,032 0,031 0,029 0,028 0,026 0,025 0,022 0,021 0,020
Phụ lục 10 LƯU LƯỢNG, VẬN TỐC VÀ ĐỘ DỐC THỦY LỰC THEO ĐƯỜNG KÍNH ỐNG 100 - 1200 mm (theo Abranov)
Lưu lượng kinh tế (l/s) Vận tốc kinh tế (l/s) Độ dốc thủy lực (m/100 m)
5,4 9,0 15,0 28,5 45,0 68,0 96,0 130,0 168,0 237,0 355,0 490,0 685,0 882,0 1120,0 1390,0
-
- 0,45 0,51 0,48 0,58 0,64 0,71 0,76 0,82 0,84 0,86 0,93 0,98 1,07 1,12 1,18 1,23
0,71 0,73 0,85 0,91 0,92 0,96 1,00 1,04 1,06 1,21 1,26 1,27 1,36 1,38 1,43 1,46
-
- 0,294 0,298 0,177 0,192 0,187 0,184 0,181 0,177 0,169 0,126 0,120 0,120 0,117 0,115 0,110 0,108
0,970 0,827 0,788 0,642 0,486 0,416 0,372 0,338 0,333 0,296 0,287 0,238 0,225 0,201 0,180 0,122
-
Trang 16Phụ lục 11 Vận tốc kinh tế V k trong ống cấp nước (theo V.P Sirotkin)
0,50 0,70 0,90 0,90 1,00
1,00 1,10 1,30 1,40 1,80
Phụ lục 12 TỐC ĐỘ LẮNG Ở TRẠNG THÁI TĨNH CỦA CÁC HẠT
Loại hạt/ tạp chất Đường kính (mm) Tốc độ lắng (cm/phút)
(theo Thomas D Jordan Jr., UNICEF, 1980)
Phụ lục 13 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG MỘT SỐ VẬT LIỆU DÙNG TRONG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC NÔNG THÔN
Trang 17Phụ lục 14 DỰ TRÙ SƠ BỘ VẬT LIỆU VÀ NHÂN CÔNG
Công trộn vữa, đổ bê-tông, Mỗi 1 m 3 bê-tông Mỗi 1 m 3 bê-tông vật liệu tiêu hao tỷ lệ 1:2:4 tỷ lệ 1:1,5:3
vật liệu tiêu hao tỷ lệ 1: 4 tỷ lệ 1: 3 tỷ lệ 1:2
(mỗi lớp vữa dày 1 cm)
và vật liệu tiêu hao (vữa 1:4)
Trang 18e Công phụ nề 2,8 công
Công xây tường đá không định hình Mỗi 1 m 3
(tỷ lệ 1:4) và vật liệu tiêu hao
Công xây tường đá thường Mỗi 1 m 3
(tỷ lệ 1:4)và vật liệu tiêu hao
Dây làm nẹp ở các đầu ghép các tấm lưới 4,88 mm
Tất cả đều là dây tráng kẽm
Trang 19PHỤ LỤC 15
BỘ XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
QUI PHẠM KỸ THUẬT
AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG VẬN HÀNH KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
QPXD 66 - 77
(Có hiệu lực từ ngày 1 - 1 - 1978)
- oOo - trích
1 NGUYÊN TẮC CHUNG
1.1 Qui phạm này áp dụng cho các đơn vị vận hành khai thác thiết kế thi công các hệ thống cấp thoát nước, các tổ chức kinh tế Nhà nước, các cơ quan thanh tra an toàn và bảo hộ lao động
Ngoài việc tuân thủ những yêu cầu của qui phạm này, khi thiết kế thi công quản lý vận hành khai thác các hệ thống cấp thoát nước còn phải tuân theo
"Qui phạm an toàn lao động trong xây dựng", các qui phạm, qui trình, chỉ dẫn và thông tư hiện hành về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy, quản lý và vận hành v.v có liên quan đến từng loại công việc và hoạt động sản xuất tương ứng
1.2 Khi đưa các công trình cấp thoát nước vào khai thác, cần có đủ các thiết bị, phương tiện bảo hộ lao động theo qui định
1.3 Các cơ quan quản lý cấp thoát nước không được tuyển vào làm việc:
a) Những người chưa qua các lớp đào tạo nghề chuyên môn về vận hành khai thác các hệ thống cấp thoát nước
b) Những người không đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn tuyển dụng biên chế hoặc bị dị ứng với điều kiện làm việc
2 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC
2.1 Khu vực chung quan các công trình thu nước phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về bảo vệ vệ sinh theo "Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước đô thị" hiện hành
2.2 Những giếng thu, các đường ống dẫn nước kể cả các thiết bị nằm trên các ống đó (van, khóa, cánh cửa, máy nâng cánh cửa, v.v ) phải đặt ở vị trí thuận tiện và an toàn cho việc kiểm tra và sửa chữa Nếu miệng ống hút chìa ra khỏi bờ thì phải có cờ hiệu
Trang 202.3 Các công trình thu nước gần bờ phải rào kín khu vực chung quanh, có kích thước bảo đảm an toàn khi vận hành Giếng thu nước phải có hệ thống thông gió tự nhiên, phải có cầu thang để lên xuống
2.4 Khi kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nước phải tuân theo những qui định trong các qui phạm qn toàn hiện hành đối với công tác kỹ thuật thủy văn và kỹ thuật an toàn khi lặn Trước khi xuống giếng thu phải có biện pháp để phát hiện và khử khí độc trong giếng
2.5 Khi kiểm tra và sửa chữa các miệng hút của công trình thu nguồn nước mặt là sông, suối, mà miệng hút có độ sâu lớn hơn 0,6 m so với cốt mặt nước phải bố trí thợ lặn Đối với công trình thu nước ở hồ không bắt buộc phải dùng thợ lặn, nhưng công nhân kiểm tra và sửa chữa phải biết bơi
2.6 Thau rửa lưới chắn rác ở miệng hút bằng ba cách: dùng thợ lặn, dùng cào và lấy lưới lên khỏi mặt nước
Khi thau rửa bằng cào có thể đứng trên thuyền để cào rác khi tốc độ dòng chảy nứơc nhỏ, lưới ở độ sâu không quá 2 m và ít bẩn, khi sông sâu và chảy xiết phải dùng thợ lặn Đối với một số kiểu lưới có thể tháo rời để mang lên bờ cọ rửa
2.7 Khi kiểm tra và sửa chữa các bộ phận làm sạch cơ học có lưới quay phải ngắt mạch điện và chờ cho lưới ngừng quay
2.8 Khi kiểm tra và sửa chữa công trình thu nước phải bố trí thuyền cấp cứu, thuyền có người chèo, trên thuyền có phao bơi và các dụng cụ cần thiết khác
2.9 Hằng năm ít nhất một lần (thường về mùa khô) phải làm vệ sinh giếng thu nước, lấy cặn ra khỏi giếng Cho phép dùng vòi phun nước đẩy cặn ra khỏi giếng
2.10 Cấm kiểm tra và sửa chữa các công trình thu nứoc mặt vào ban đêm hoặc khi thời tiết xấu (tối trời, mưa to, sương mù, v.v ) mà không có đèn sáng 2.11 Khi kiểm tra và sửa chữa các đường hầm thu nước trong núi công nhân phải đeo mặt nạ, mang đèn điện áp không quá 12 vôn, mang dây an toàn, một đầu dây do người ở ngoài giữ và theo dõi để xử lý khi cần thiết
2.12 Cửa thông xuống buồng chứa trong giếng thu nước mạch ngang phải đậy kín bằng nắp kim loại lắp bản lề
2.13 Cấm thả hoặc nâng bơm, ống nước và các phụ kiện khác khi có công nhân đứng ở dưới giếng
2.14 Nếu giếng thu nước mạch ngang có sàn hoặc hành lang trung gian thì sàn và hành lang phải có lan can cao 0,8 m bao quanh Đầu cầu thang xuống buồng chưa nước phải chừa một cửa xuống rộng 0,8 m và có cánh cửa bằng song sắt
Trang 212.15 Khi kiểm tra và sửa chữa giếng thu nước mạch ngang không có sàn trung gian phải tuân theo các qui định sau:
a) Chỉ cho phép một người xuống giếng và phải mang dây an toàn
Một đầu dây phải do một hoặc hai người đứng ở vị trí chắc chắn bên cửa giếng giữ
b) Nếu tối quá không nhìn rõ, công nhân xuống giếng phải mang đèn thợ mỏ, đèn pin hoặc đèn điện cầm tay có điện áp không qua 12 vôn
c) Khi xuống giếng phải đeo phao bơi bảo hiểm
2.16 Khi tháo lắp bơm và ống nước ở giếng khoan phải tuân theo các qui định án toàn lao động trong khảo sát địa chất
3 TRẠM BƠM
3.1 Khi xây dựng trạm bơm nước sạch và nước bẩn ngoài tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước đô thị phải đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thiết kế các xí nghiệp công nghiệp hiện hành
3.2 Độ rọi trong gian máy nếu dùng chiếu sáng nhân tạo tối thiểu phải được 30 lux, còn dùng ánh sáng tự nhiên tối thiểu phải được 100 lux
Ngoài ra cần phải có nguồn chiếu sáng dự phòng độc lập, thường dùng đèn dầu hỏa hoặc nến
3.3 Nhiệt độ không khí trong buồng máy không được cao quá + 35C, nếu vượt quá phải co biện pháp làm giảm nhiệt độ
3.4 Trạm bơm phải có hệ thống thông hơi tự nhiên hoặc nhân tạo để bảo đảm thoáng khí và thải nhiệt do các động cơ sinh ra
Ghi chú: Trong trường hợp phải clo hóa sơ bộ (cho clo vào ống hút) mà thiết bị clo đặt trong trạm bơm thì phải có quạt thông gió bảo đảm số lần thay đổi không khí 5 lần trong 1 giờ
3.5 Trong gian máy của trạm bơm nước bẩn phải có hệ thống thông hơi với số lần thay đổi không khí 3 lần, còn trong ngăn chức nước bẩn 5 lần trong 1 giờ
3.6 Trạm bơm phải có buồng làm việc và buồng vệ sinh Trạm bơm nước bẩn phải có buồng thay quần áo
3.7 Công nhân làm việc ở các trạm bơm điện phải tuân theo các điều trong
"Qui định các biện pháp kỹ thuật an toàn trong việc phát dẫn và sử dụng điện tại các xí nghiệp và các hợp tác xã nông nghiệp" và các qui trình an toàn về điện khác
3.8 Trong trường hợp cần thiết phải làm thêm giờ phải được phép của giám đốc xí nghiệp nhưng không được quá 12 giờ liên tục
3.9 Khi vận hành máy bơm cần chú ý:
a) Cấm đóng máy bơm đang hoạt động hoặc mở máy bơm dự phòng (hoặc các thiết bị khác) mà không được sự đồng ý của trạm trưởng, trưởng ca
Trang 22hoặc điều độ viên Trong trường hợp tính mạng của công nhân bị đe dọa hoặc phải bảo vệ thiết bị khi có sự cố mới được phép đóng máy
b) Nếu do đóng máy hoặc đưa một thiết bị ra khỏi trạm bơm sẽ làm ảnh hưởng tới chế độ làm việc của trạm, hoặc khi tiếp tục vận hành có thể xảy
ra nguy hiểm thì trạm trưởng, trưởng ca và điều độ viên phải đề ra các biện pháp an toàn cụ thể được giám đốc xí nghiệp thông qua Khi tiến hành công việc phải có mặt giám đốc xí nghiệp
c) Trong thời gian sửa chữa, thợ máy và điều độ viên trực ban phải thực hiện đúng các biện pháp an toàn đã được duyệt
d) Trường hợp phải giải quyết sự cố lớn, thì giám đốc xí nghiệp phải trực tiếp hướng dẫn cho công nhân thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn đã vạch trong quá trình sửa chữa cho đến khi hoàn thành công việc
3.10 Những bộ phận quay và chuyển động hở của các máy va 2tổ hợp máy (bơm, động cơ, ) phải được bao che chắc chắn
3.11 Khi dầu mỡ chảy ra sàn phải lau sạch ngay
3.12 Đặc biệt đối với trạm bơm nước bẩn còn phải tuân theo các yêu cầu sau: a) Hằng ngày nền nhà lối đi và cầu thang phải được rửa sạch bằng vòi phun nước
b) Cặn rác lấy ra khỏi lưới chắn rác nếu chưa được nghiền tại chỗ, phải đưa
ra khỏi buồng ít nhất mỗi ngày một lần và phải rắc vôi bột hoặc clorua vôi lên trên đống cặn
4 CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC Trạm xử lý nước sạch
4.1 Tất cả các công trình xử lý nước (bể trộn, bể lắng, bể lọc, v.v ) phải có lan can cao 0,8 m bao quanh
4.2 Khi dự trữ hóa chất và sử dụng hóa chất phải có hướng dẫn cụ thể riêng do
cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt
4.3 Những máy dùng để bốc xếp hoặc trộn hóa chất phải có chứng từ kỹ thuật bảo đảm an toàn khi vận hành
4.4 Công nhân bốc xếp, vận chuyển nghiền và pha hóa chất phải mặt quần áo lao động, đeo kính bảo hiểm, khẩu trang, găng tay và đi ủng cao su sau khi làm xong phải được tắm rửa sạch
4.5 Kho chứa, nghiền và rây than hoạt tính, buồng pha dung dịch hóa chất phải có quạt thông gió
Tùy theo loại hóa chất, có thể lắp thêm bộ phận lọc vào vào quạt thông gió để bảo đảm không khí thải ra ngoài đạt tiêu chuẩn cho phép
Trang 234.6 Trong kho chứa và nơi sử dụng hóa chất dễ cháy nổ, các thiết bị phải bảo đảm an toàn theo quy định để tránh gây ra cháy nổ Cấm làm các công việc có thể phát sinh ra tia lửa Phải có biển "cấm lửa" treo ở nơi dễ nhìn
4.7 Các thùng chứa dung dịch clorua vôi phải làm bằng vật liệu không bị clo
ăn mòn (chum vại sành, bê tông cốt thép lát gạch men, v.v ) có nắp đậy kín và có bộ phận khuấy trộn chịu a xít
4.8 Kho bảo quản clorua vôi phải đặt ở khu vực cuối hướng gió chủ đạo, cách
ly với cách công trình khác, tránh ẩm ướt, có ánh sáng mặt trời rọi vào Cứa sổ kho phải lồng kính sơn trắng
4.9 Kho phải làm bằng vật liệu không cháy và không dẫn nhiệt, ít nhất phải có hai cửa trựt tiếp mở ra ngoài
4.9.1 Bể hoặc giếng hở chứa hóa chất phải có lan can cố định cao 0,8 m bao
quanh Chỉ được vào bể hoặc giếng khi trong đó không chứa hoá chất và đã thau rửa sạch
4.10 Khi kiểm tra, cọ rửa hoặc sửa chữa bể lắng, bể lọc, bể chứa phải mang dây
an toàn và buốc vào nơi chắc chắn Sau khi có người vào phải khử trùng bể bằng clorua vôi
4.11 Việc sơ cứu khi bị tai nạn do hóa chất gây ra và việc phòng cháy và chữa cháy trong phòng thí nghiệm hóa phân tích nước xem hướng dẫn ở phụ lục
1 của qui phạm này
4.12 Khi lấy mẫu nước bẩn để phân tích phải đeo găng tay bằng cao su
4.13 Khi sử dụng clo theo qui định ở chương 8, còn khi sử dụng các hóa chất khác theo qui định ở các điều từ 4.4 đến 4.10
4.14 Nếu các công trình xử lý nằm trong nhà kín phải bảo đảm thông gió
4.15 Cấm cọ rửa lưới chắn rác bằng tay mà phải dùng các dụng cụ chuyên dùng 4.16 Cấm kiểm tra và sửa chữa những bộ phận quay của lưới chắn rác khi lưới đang chuyển động
4.17 Khi lưới chắn rác ở độ sâu quá 1,2 m phải có sàn phụ để cọ rửa và lan can cao 0,8 m bao quanh
4.18 Rác ở lưới chắn rác phải được nhanh chóng thu vào bể riêng và được khử trùng bằng clorua vôi
4.19 Cặn lấy ở bể lắng cát ra trong trường hợp không chở đến sân phơi cát thì phải rắc lên một lớp vôi bột hoặc clorua vôi
4.20 Cấm sử dụng cát lấy ở bể lắng cát ra để san lấp nền hoặc dùng trong xây dựng
4.21 Cấm dùng những dụng cụ tùy tiện như que gậy v.v để gạt vật nổi, dầu mỡ v.v mà phải dùng thiết bị chuyên dùng